Nghiên cứu một số kích thước, chỉ số nhân trắc vùng đầu mặt và hình thái mũi sinh viên y tuổi từ 18 25 trên ảnh kỹ thuật số - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐINH SỸ MẠNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KÍCH THƢỚC,
CHỈ SỐ NHÂN TRẮC VÙNG ĐẦU MẶT
VÀ HÌNH THÁI THÁP MŨI SINH VIÊN Y
TUỔI TỪ 18-25 TRÊN ẢNH KỸ THUẬT SỐ
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐINH SỸ MẠNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KÍCH THƢỚC,
CHỈ SỐ NHÂN TRẮC VÙNG ĐẦU MẶT
VÀ HÌNH THÁI THÁP MŨI SINH VIÊN Y
TUỔI TỪ 18-25 TRÊN ẢNH KỸ THUẬT SỐ
Chuyên ngành : Giải phẫu người
Mã số

luận văn này.
ĐINH SỸ MẠNH


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Đinh Sỹ Mạnh, học viên lớp cao học khóa 24 – Chuyên ngành
Giải phẫu người – Trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Trần Sinh Vương.
2. Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào
khác đã được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận của cơ sở nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này.
Hà Nội, ngày 16 tháng10 năm 2017
Người viết cam đoan

Đinh Sỹ Mạnh


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chỉ số

CS

Milimet

mm

Mức độ khác biệt

2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn ...................................................................... 22
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ ........................................................................ 22
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 22
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 22
2.2.2. Trang thiết bị nghiên cứu .............................................................. 22
2.2.3. Các bước nghiên cứu..................................................................... 24
2.2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................. 27
2.2.5. Xử lý số liệu .................................................................................. 27
2.2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ................................................. 27
2.2.7. Các điểm mốc giải phẫu, kích thước, chỉ số nghiên cứu .............. 28
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 37
3.1.Một số kích thước, chỉ số nhân trắc cơ bản vùng đầu mặt ................... 38
3.1.1. Các giá trị trung bình đo trên ảnh chuẩn hóa ................................ 38
3.1.2. Các tỷ lệ theo tiêu chuẩn tân cổ điển ............................................ 42
3.1.3. Tỷ lệ các tầng mặt ......................................................................... 44
3.1.4. Phân loại các chỉ số mặt theo Martin ............................................ 47


3.1.5. Phân loại hình thái mặt theo Celébie và Jerolimov trên ảnh chuẩn hóa .... 48
3.2. Đặc điểm hình thái tháp mũi ................................................................ 49
3.2.1. Các dạng sống mũi ........................................................................ 49
3.2.2. Các dạng chóp mũi ........................................................................ 50
3.2.3. Kích thước mũi đo trên ảnh chuẩn hóa ......................................... 50
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 55
4.1. Đặc điểm chung của kết quả nghiên cứu ............................................. 55
4.1.1. Đặc điểm của các phép đo theo phân phối chuẩn ......................... 55
4.1.2. Quá trình thu thập, xử lý số liệu.................................................... 59
4.2. Một số chỉ số, kích thước nhân trắc cơ bản vùng đầu mặt .................. 60
4.2.1. Hình dạng khuôn mặt ở tư thế mặt thẳng...................................... 60
4.2.2. Hình dạng khuôn mặt ở tư thế mặt nghiêng.................................. 63

Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.

Các điểm mốc giải phẫu của vùng đầu mặt ................................ 28
Các kích thước ngang trên ảnh chuẩn hóa mặt thẳng ................. 29
Các kích thước dọc trên ảnh chuẩn hóa mặt nghiêng ................. 30
Các góc mô mềm trên ảnh chuẩn hóa mặt nghiêng .................... 31
Tám chuẩn tân cổ điển được sử dụng trong nghiên cứu............. 33
Các kích thước, chỉ số của tháp mũi ........................................... 34
Các dạng sống mũi được nghiên cứu.......................................... 35
Các dạng chóp mũi được nghiên cứu ......................................... 36
Các kích thước (mm) ngang ....................................................... 38
Các kích thước (mm) dọc ........................................................... 39
Các góc (độ) mô mềm................................................................. 40
Các chỉ số mặt theo Martin và Saller .......................................... 40
Các tỷ lệ đo trên ảnh chuẩn hóa .................................................. 41
So sánh chiều rộng mũi (Al-Al) và khoảng cách giữa hai góc
mắt trong (En-En) ....................................................................... 42
So sánh khoảng cách giữa hai góc mắt trong (En-En) và chiều
rộng mắt (En-Ex) ........................................................................ 42
So sánh chiều dài tai (Sa-Sba) và chiều dài mũi (N-Sn) ............ 43

Bảng 4.8.
Bảng 4.9.
Bảng 4.10.
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15.
Bảng 4.16.

Các dạng chóp mũi ..................................................................... 50
Các kích thước cơ bản của tháp mũi (mm) ................................. 50
Độ nhô của chóp mũi .................................................................. 51
Kích thước cơ bản của nền mũi và chóp mũi ............................. 51
Tương quan giữa các thành phần cơ bản của nền mũi ............... 52
Mối tương quan giữa chiều dài mũi (N-Sn)/chiều dài mặt(Tr-Me) .. 52
Mối tương quan giữa chiều ngang mũi (Al-Al)/gian khóe mắt
trong (En-En) .............................................................................. 53
Mối tương quan giữa mũi và các khối khác của khuôn mặt....... 53
Hệ số tương quan giữa hai lần đo ............................................... 60
So sánh các chỉ số mặt ở nam với các tác giả khác .................... 61
So sánh các chỉ số mặt ở nữ với các tác giả khác ....................... 61
So sánh các góc nghiêng mô mềm ở nam với một số tác giả khác
trong nước ................................................................................... 66
So sánh các góc nghiêng mô mềm ở nữ với một số tác giả khác
trong nước ................................................................................... 68
So sánh giá trị trung bình một số kích thước ngang ở nam với
các tác giả khác. .......................................................................... 69
So sánh giá trị trung bình một số kích thước ngang ở nữ với các
tác giả khác. ................................................................................ 70

Biểu đồ 4.1.

Sự phân bố chiều rộng miệng ................................................. 55

Biểu đồ 4.2.

Sự phân bố khoảng cách hai mắt ............................................ 56

Biểu đồ 4.3.

Sự phân bố chiều cao mặt hình thái ........................................ 56

Biểu đồ 4.4.

Sự phân bố chiều cao môi đỏ hàm trên ................................... 57

Biểu đồ 4.5.

Sự phân bố góc hai môi........................................................... 57

Biểu đồ 4.6.

Sự phân bố góc mũi................................................................. 58

Biểu đồ 4.7.

Sự phân bố độ nhô mũi ........................................................... 58

Biểu đồ 4.8.



Các điểm mốc cần xác định trên ảnh chuẩn hóa thẳng và nghiêng .. 29

Hình 2.7.

Các góc mô mềm ......................................................................... 31

Hình 2.8.

Phân loại mặt theo Celébie Jerolimov ......................................... 32

Hình 2.9.

Cách phân loại sống mũi dựa vào đường nối gốc mũi-chóp mũi ... 35

Hình 2.10. Cách phân loại chóp mũi dựa vào khoảng cách từ Pn tới Sn-x... 36
Hình 4.1.

Ba vùng lõm của khuôn mặt ........................................................ 63


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Vùng đầu mặt là vùng tương đối phức tạp về mặt giải phẫu, có nhiều cơ
quan chuyên biệt về nhận cảm và các giác quan của người.Nhân trắc học vùng
đầu mặt đã và đang được đặc biệt quan tâm. Nó không chỉ giúp so sánh, đánh
giá hình thái, sự tăng trưởng bình thường hay bất thường ở người, mà còn đưa
ra các thông số, tiêu chí đánh giá mức độ hài hòa của khuôn mặt, ý nghĩa
quan trọng trong lĩnh vực thẩm mỹ.Một số công trình nghiên cứu đã khẳng



3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Về những nghiên cứu nhân trắc vùng đầu mặt
1.1.1. Những nghiên cứu nhân trắc vùng đầu mặt trên thế giới
Việc đo đạc đầu mặt cũng như toàn bộ cơ thể người đã được thực hiện
từ thời Hy Lạp cổ đại và rất nhiều phép đo từ thời cổ đại vẫn được áp dụng
trong nhân trắc học hiện đại. Điểm khác biệt chính giữa nhân trắc học cổ điển
và hiện đại là sự phủ nhận các kích thích và tỉ lệ được đưa ra bởi các nghệ sĩ
và nhà khoa học thời trước, các tác giả này thường mô tả hình thái và các tiêu
chuẩn của cơ thể người một cách chủ quan theo ý muốn của họ. Tuy nhiên,
đối với phẫu thuật tạo hình và thẩm mỹ, những kích thước và tỷ lệ thật được
đánh giá bằng cách sử dụng các kỹ thuật nhân trắc học và được dùng như
những nguyên tắc để sửa chữa những khiếm khuyết và sự mất cân đối.
Trước thời kỳ Phục hưng
Polycleitus (khoảng 420-450 TCN) là một nhà điêu khắc luôn bị ám
ảnh bởi vẻ đẹp hình thể của các nam vận động viên. Dù nghiên cứu dựa vào
phần lớn những tỷ lệ cơ bản của Ai Cập, những tỷ lệ cơ thể lý tưởng của ông
được cho là những tiêu chuẩn đầu tiên được định nghĩa: Chiều cao mặt bằng
1/10 chiều dài cơ thể, chiều cao toàn bộ đầu bằng 1/8 chiều dài toàn bộ cơ thể,
tổng chiều dài của đầu và cổ bằng 1/6 chiều dài cơ thể.
Aristotle (384 - 322 TCN) quan sát và đưa ra những triết lý về vẻ đẹp lý
tưởng, phần lớn những nghiên cứu tập trung vào cơ thể và khuôn mặt. Ông
nhấn mạnh những tỷ lệ thẩm mỹ nhưng cũng quan sát cấu trúc cơ thể để cố
gắng chỉ ra một số nhóm người ưu việt hơn những nhóm khác. Trong tác
phẩm Physiognomica của mình, ông mô tả cách chỉ ra tính cách của một con



5

cho rằng sự sai khác với các tiêu chuẩn trên là kém thẩm mỹ nhưng có thể nhận
thấy hầu hết những cái đầu do ông vẽ đều không được chúng ta coi là đẹp [3].
Thế kỷ XVIII - XIX
Hầu hết các phép đo khuôn mặt được thực hiện trực tiếp trên sọ và chỉ
một số ít phần mềm được đo. Mục đích đo đạc chủ yếu là để chỉ ra một số
nhóm người ưu việt hơn nhóm người khác.
Petrus Camper (1722 – 1789) bằng cách chứng minh mối quan hệ gần
gũi giữa người da đen và người da trắng và những khác biệt chung của họ so
với vượn người, ông đã đi ngược lại quan điểm chủ đạo của thời kỳ đó là người
da đen liên hệ gần gũi với loài linh trưởng hơn người da trắng. Ông nghiên cứu
góc mặt (góc giữa đường kẻ ngang nối giới hạn dưới của phần mũi với lỗ ống
tai ngoài và đường thẳng từ trán tới rìa cắn răng hàm trên) trên một số lượng
lớn sọ người và vượn. Ông nhận thấy rằng, góc mặt lớn đặc trưng cho các loài
linh trưởng, trong khi người da đen và da trắng có góc mặt nhỏ hơn. Tuy nhiên,
các nhà giải phẫu học, sau đó, như De Gobineau, Broca, Topinard và
Lombrosođã cho rằng những khác biệt về tỷ lệ sọ mặt là bằng chứng cho sự
không cân bằng của tự nhiên và sự phân chia thành người cấp cao và cấp thấp.
Joseph A.de Gobineau (1816 – 1882) và Paul Broca tin rằng có sự
không cân bằng của tự nhiên và sự phân chia thành người cấp cao và người
cấp thấp.
Ceasare Lobroso (1836 -1909) cho rằng những tên du côn, những kẻ
giết người, nghiện rượu, những người động kinh và người lùn khác biệt với
những người bình thường ở hình thể sọ, sự mất cân đối của khuôn mặt, hình
thể lỗ mũi, răng, cơ cắn và kích thước xoang trán. Ông thực hiện các phép đo
trên sọ và trên người.



7

Năm 2002, Topouzelis N. và Kavadia S. đã nghiên cứu trên 10 đặc
điểm của phân tích Ricketts để khảo sát đặc điểm sọ mặt ở người trưởng
thành Hy Lạp. Mẫu nghiên cứu gồm 81 phim sọ nghiêng của 41 nam và 40 nữ
có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa. Kết quả cho thấy người Hy
Lạp có xương mặt ngắn, không có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ [6].
Valente và cộng sự (2003) đã nghiên cứu trên 40 người trưởng thành
Brasin từ 18-26 tuổi bằng phân tích Ricketts và Mc Namara. Kết quả cho thấy
có sự khác biệt giữa nam và nữ ở một số đặc điểm nghiên cứu. Ở nam, chiều
dài nền sọ trước, chiều cao tầng mặt dưới và chiều dài môi trên có giá trị
trung bình cao hơn có ý nghĩa so với nữ. Ngược lại, môi của nữ thì ít nhô hơn
của nam [7].
Năm 2004, Jain SK, Anand C và Ghosh SK với nghiên cứu “Phân tích
khuôn mặt qua ảnh” dùng chuẩn tân cổ điển như là phương pháp so sánh cho
thấy, kích thước của tầng mặt dưới của nhóm đối tượng nghiên cứu lớn hơn
so với tầng mặt giữa (55,37% - 44,63%) [8].
Năm 2009, Farhan Zaib, Junaid Israr và Abida Ijaz nghiên cứu phân
tích mô mềm khuôn mặt nhìn nghiêng bằng phương pháp đo trên ảnh chụp.
Nghiên cứu bao gồm 60 đối tượng tham gia trong đó 30 nam và 30 nữ ở độ
tuổi từ 18 đến 25. Phương pháp sử dụng là phân tích đo đạc các chỉ số trên
ảnh chụp nghiêng bằng kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hóa ở tư thế đầu tự nhiên. Có
tổng cộng 11 biến số được sử dụng cho nghiên cứu này. Trong đó, góc trán
mũi ở nam giới rộng hơn (130,16° ± 5,31°) so với nữ giới (133,85° ± 5,57°).
Độ rộng của mũi nam cũng lớn hơn (78,23° ± 8,45°) so với nữ giới (72,51° ±
5,84°). Góc môi cằm cao hơn nhiều ở phụ nữ (125,26° ±7,57°) so với nam
giới (110,73° ± 12,78°). Nữ giới có góc đầu lớn hơn (82,06° ± 7,95°) so với
nam giới (78,13° ± 5,63°). Góc lồi khuôn mặt là gần như giống nhau ở nam
giới (163,60° ± 4,65°) so với nữ giới (163,76° ± 6,36°) [9].




9

đến 164,11°). Sự khác biệt về giới tính cũng được tìm thấy ở các góc mũi dọc
(p
bằng cách đo trực tiếp với 4 số đo vùng đầu, 8 số đo vùng mặt được thu thập
qua 4 năm đã rút ra kết luận: Kích thước đầu mặt ở nam lớn hơn ở nữ, đầu


11

luôn thuộc loại ngắn, mặt trẻ trong nghiên cứu thuộc loại ngắn, nữ có mặt
ngắn hơn nam cùng tuổi. Mặt tăng trưởng nhiều hơn đầu trong đó tầng mặt
giữa và chiều cao mặt tăng trưởng nhanh nhất, chiều cao mặt có tương quan
chặt chẽ với chiều cao đứng của cơ thể. Chỉ số đầu trung bình của trẻ Việt
Nam thuộc loại đầu ngắn và rất ngắn so với phân loại quốc tế [14].
Nghiên cứu của Lê Võ Yến Nhi và Hoàng Tử Hùng (2009): Sự tăng
trưởng sọ mặt của trẻ em Việt Nam từ 10 – 14 tuổi theo phân tích Ricketts
trên 117 phim sọ nghiêng của 39 trẻ gồm 19 nam, 20 nữ cho thấy: Sự tăng
trưởng của phức hợp sọ mặt ở giai đoạn 10 – 12 tuổi diễn ra mạnh hơn ở giai
đoạn 12 – 14 tuổi; Trong đó nữ tăng trưởng mạnh hơn nam ở giai đoạn
10 – 12 tuổi, trong khi nam tăng trưởng mạnh hơn ở giai đoạn 12 – 14 tuổi.
Hầu hết các số đo về kích thước ở từng lứa tuổi của nam lớn hơn nữ: Chiều
dài nền sọ trước, khoảng cách từ khớp thái dương hàm đến mặt phẳng chân
bướm, chiều dài cành ngang xương hàm dưới [15].
Nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc (2010): Nghiên cứu đặc điểm
kết cấu sọ mặt và đánh giá khuôn mặt hài hòa của 143 sinh viên bao gồm 80
nam và 63 nữ, tuổi từ 18 – 25 tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại
học Y Hà Nội bằng các phương pháp đo trực tiếp, đo qua ảnh chuẩn hóa kỹ
thuật số thẳng, nghiêng và đo trên phim sọ mặt từ xa thẳng, nghiêng kỹ thuật
số rút ra kết luận: Các kích thước ngang và dọc ở nam đều lớn hơn nữ, các tỷ
lệ và chỉ số ở nam và nữ không khác nhau, mặt nam nghiêng nhô hơn mặt nữ,
môi trên của nam nhô hơn của nữ, mũi của nam cao hơn và nhọn hơn mũi của
nữ. Cả nam và nữ chủ yếu là không vẩu xương, mũi trung bình, các tầng mặt
gần bằng nhau[16].

Năm 1984, Powell và Humphreys đã đưa ra các góc thể hiện mối tương
quan giữa mũi và khuôn mặt. Gồm: Góc mũi trán, góc mũi môi, góc mũi mặt


13

và góc mũi cằm. Theo đó, góc mũi trán nên từ 115° - 135°, góc mũi môi nên
từ 95° - 110° ở nữ và 90° - 95° ở nam. Góc mũi mặt có thể dao động trong
khoảng 36° - 40°. Góc mũi cằm nên có giá trị từ 120° - 132° [19].
Nghiên cứu của Farkas và Daniel (1994) sử dụng phương pháp đo trực
tiếp trên khuôn mặt để đo hình thái mũi và sự tăng trưởng của nó. Tuy nhiên
việc thiếu tổ chức nâng đỡ bên dưới mũi cũng ít nhiều ảnh hưởng tới độ chính
xác của phép đo[20].
Năm 1999, Dean M.Torumi và Daniel G.Becker cho rằng chiều dài mũi
ảnh hưởng bởi góc mũi trán và góc mũi môi. Góc mũi trán từ và/hoặc góc mũi
môi nhọn góp phần làm cho mũi dài ra. So với góc mũi môi lý tưởng, góc mũi
môi lớn hơn sẽ làm đầu mũi hếch lên và chiều dài mũi ngắn lại. Trong khi đó,
góc mũi môi nhỏ làm đầu mũi khoằm và chiều dài mũi dài ra [21].
Năm 2015, Moshkelgosha và cộng sự đã sử dụng phương pháp phân
tích trên ảnh chụp chuẩn hóa để đánh giá các kích thước và góc trên khuôn
mặt ở nhóm đối tượng người trẻ Persian, độ tuổi từ 16 – 18, cỡ mẫu là 240.
Nghiên cứu này sử dụng cả ảnh chuẩn hóa thẳng và nghiêng, đánh dấu tổng
cộng 27 mốc giải phẫu để đưa ra 43 chỉ số[22].
Rudolf [23] chia các dạng mũi thành 15 dạng; Legent và Jost [24] phân
thành 9 dạng mũi ở người châu Âu trong khi Olivier [25] lại phân chia các
dạng mũi thành 5 dạng.
1.2.2.Những nghiên cứu nhân trắc hình thái tháp mũiở Việt Nam
Nghiên cứu của Trần Thị Anh Tú (2000): Nghiên cứu hình thái, cấu
trúc tháp mũi người Việt Nam trưởng thành trên 400 sinh viên Y khoa tại
thành phố Hồ Chí Minh rút ra kết luận: Mũi người Việt Nam có các đặc điểm

nghiên cứu trên mô cứng để xác định các giá trị trung bình, chưa nghiên cứu
nhiều đến mô mềm và rất ít sử dụng phương pháp phân tích khuôn mặt, hình
thái tháp mũi bằng cách đo mặt trên ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status