BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
===*****===
===
NGUYỄN THANH PHÖC
THỰC TRẠNG TAI NẠN THƢƠNG TÍCH TRẺ DƢỚI 5
TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÕNG TRÁNH TAI
NẠN THƢƠNG TÍCH CỦA NGƢỜI CHĂM SÓC TRẺ
TẠI HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI BÌNH - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
===*****===
NGUYỄN THANH PHÖC
THỰC TRẠNG TAI NẠN THƢƠNG TÍCH TRẺ DƢỚI 5
TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÕNG TRÁNH TAI
tình cộng tác, động viên, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa
học và hoàn thiện luận văn này.
Thái Bình, tháng 6 năm 2016
Nguyễn Thanh Phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
đăng tải trong bất kỳ tài liệu khoa học nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Phúc
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ICD 10
International Classification of Diseases, Revision 10
Phân loại bệnh tật quốc tế chỉnh sửa lần thứ 10
TĐHV
Trình độ học vấn
TNGT
Tai nạn giao thông
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
1.1. Kiến thức chung về tai nạn thƣơng tích ............................................... 3
1.2. Mô hình dịch tễ học tai nạn thƣơng tích ............................................... 4
1.3. Phân loại tai nạn thƣơng tích ............................................................... 4
1.4. Các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thƣơng tích ......................................... 7
1.5. Tình hình nghiên cứu tai nạn thƣơng tích trên Thế giới và Việt Nam 12
1.6. Ảnh hƣởng của tai nạn thƣơng tích .................................................... 19
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 23
2.1. Đối tƣợng, địa bàn, thời gian nghiên cứu ........................................... 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 23
2.1.2. Địa bàn nghiên cứu .................................................................... 23
2.1.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................. 25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................... 25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................... 25
2.2.2. Cỡ mẫu ....................................................................................... 25
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu .............................................................. 26
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu và các biện pháp hạn chế sai số ... 27
2.2.5. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu ............................................. 28
2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................... 29
2.2.7. Biện pháp khắc phục sai số ......................................................... 29
2.2.8. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu .......................................... 30
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 31
3.1. Thực trạng tai nạn thƣơng tích của trẻ dƣới 5 tuổi trong 1 năm qua tại
địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 31
3.2. Kiến thức, thực hành về phòng tránh tai nạn thƣơng tích của ngƣời
Bảng 3.16. Đặc điểm TĐHV của ngƣời chăm sóc trẻ đƣợc phỏng vấn ......... 42
Bảng 3.17. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu đã từng chứng kiến TNTT ............... 43
Bảng 3.18. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu cho rằng tai nạn thƣơng tích có thể
phòng tránh ................................................................................. 43
Bảng 3.19. Quan điểm của ngƣời chăm sóc trẻ về sự cần thiết phải tuyên
truyền giáo dục về phòng tránh TNTT cho trẻ em....................... 44
Bảng 3.20. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu sẵn sàng tham gia khi địa phƣơng tổ
chức tuyên truyền giáo dục về phòng tránh TNTT ...................... 44
Bảng 3.21. Kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về các biện pháp phòng tránh
tai nạn giao thông khi đi bộ cho trẻ ............................................. 45
Bảng 3.22. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu có đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy và
tần xuất ...................................................................................... 47
Bảng 3.23. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu có đội mũ bảo hiểm cho trẻ và tần xuất . 48
Bảng 3.24. Thực hành của đối tƣợng nghiên cứu về phòng tránh TNGT trong 1
tháng qua ..................................................................................... 48
Bảng 3.25. Kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về các biện pháp phòng tránh
ngã cho trẻ .................................................................................. 45
Bảng 3.26. Kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về các biện pháp phòng tránh
ngộ độc cho trẻ ........................................................................... 46
Bảng 3.27. Thực hành của đối tƣợng nghiên cứu về phòng tránh ngộ độc cho trẻ
trong 1 tháng qua .......................................................................... 47
Bảng 3.28. Kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về các biện pháp phòng tránh
đuối nƣớc cho trẻ ........................................................................ 47
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ trẻ bị tai nạn thƣơng tích ................................................ 32
sức khoẻ của ngƣời dân và trẻ em trong cộng đồng. Tình hình TNTT trẻ em
không ngừng gia tăng trong những năm gần đây và cũng có sự thay đổi về
nguyên nhân gây ra TNTT, nhất là ở những vùng đang đô thị hoá nhanh, phát
triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Hầu hết các
TNTT ở trẻ em là có thể phòng tránh đƣợc nếu nhƣ có sự hiểu biết, quan tâm
2
lƣu ý của ngƣời lớn và biết đƣợc các yếu tố nguy cơ gây ra nó. Đồng thời, khi
đã xảy ra TNTT, nếu sẵn có y dụng cụ, thuốc men và đƣợc trang bị kiến thức,
xử trí đúng, kịp thời thì sẽ giảm thiểu đƣợc các hậu quả, di chứng và gánh
nặng bệnh tật do TNTT gây ra. Đáng chú ý số trẻ em bị TNTT do tai nạn giao
thông (TNGT) chiếm tỷ lệ lớn và có xu hƣớng tăng, từ 40 - 48% tổng số trẻ
em bị TNTT [12]. Các TNTT khác thƣờng gặp ở trẻ dƣới 6 tuổi, trẻ trai chiếm
tỷ lệ cao hơn trẻ gái. Nguyên nhân tai nạn do ngã chiếm tỷ lệ cao nhất (trên
55%), sau đó là TNGT, bỏng, dị vật cơ thể, đuối nuớc… Địa điểm xảy ra
TNTT ở trẻ em thƣờng xảy ra tại nhà và xung quanh nhà, chiếm xấp xỉ 57%.
Nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em bị TNTT từ 1 đến 15 tuổi là do
đuối nƣớc [15]. Phần lớn các TNTT gây ra gẫy, vỡ xƣơng và chấn thƣơng sọ
não. Các thƣơng tích chủ yếu là vùng đầu, các chi, vùng mặt [26].
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Thực trạng tại
nạn thương tích trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành phòng tránh tai
nạn thương tích của người chăm sóc trẻ tại huyện Thanh Liêm tỉnh Hà
Nam năm 2015” với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng tai nạn thƣơng tích của trẻ dƣới 5 tuổi tại 4 xã
huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam năm 2015.
2. Mô tả kiến thức, thực hành phòng tránh tại nạn thƣơng tích cho trẻ
em của ngƣời chăm sóc trẻ tại địa bàn nghiên cứu.
+ Tử vong do TNTT: Là những trƣờng hợp tử vong do nguyên nhân
TNTT trong vòng 1 tháng sau khi xảy ra TNTT.
+ Cộng đồng: Cộng đồng có thể là một vùng dân cƣ hẹp đến một quốc
gia (nhƣ cộng đồng là một làng, xã, một vùng sinh thái, một quốc gia hay một
khu vực...).
1.2. Mô hình dịch tễ học tai nạn thƣơng tích
Thay vì TNTT là vấn đề đƣợc đặt ngoài tình trạng bệnh và hầu nhƣ
không đƣợc quan tâm trong phạm vi y học dự phòng, TNTT cũng là vấn đề y
tế công cộng nhƣ bệnh sởi. TNTT tuân theo cách tiếp cận dịch tễ học tƣơng tự
(nhƣ đối với bệnh sởi) và điều tối thiểu mà mọi ngƣời thấy rõ là TNTT có thể
phòng ngừa và kiểm soát đƣợc.
TNTT đƣợc coi là nhóm bệnh hay quá trình bệnh chứa đựng đầy đủ các
cấu phần của diễn biến bệnh, lịch sử tự nhiên của bệnh và các yếu tố dịch tễ
của bệnh.
TNTT luôn luôn tồn tại tối thiểu ở dƣới dạng của tình trạng bệnh, các
biện pháp nhằm kiểm soát TNTT rất phong phú và đƣợc sử dụng rộng rãi.
John E.Gordon từ khoảng hơn 30 năm trƣớc đây đã cho rằng TNTT khi đƣợc
đặc tính hoá theo vụ dịch, thay đổi mang tính chất mùa, xu hƣớng dài và các
sự phân bố theo vùng địa lý, kinh tế, xã hội, thành thị, nông thôn thì nó tự thể
hiện theo nhiều khía cạnh hay phƣơng diện khác nhau giống nhƣ các bệnh
truyền nhiễm rất cổ điển và các dạng bệnh học khác đã đƣợc hiểu cặn kẽ.
Trong thực tế tất cả các phân bố TNTT đƣợc biết thì rất không ngẫu nhiên
theo các khía cạnh thời gian, nơi chốn và con ngƣời.
1.3. Phân loại tai nạn thƣơng tích
TNTT có thể đƣợc phân loại theo nhiều cách, nhƣ: Dựa vào lĩnh vực,
theo cơ chế gây TNTT, chủ ý của ngƣời gây TNTT hoặc ngƣời bị TNTT,
nguyên nhân gây ra TNTT, tác nhân gây TNTT...
5
1.3.2. Phân loại tai nạn thương tích theo chủ ý
Một phƣơng pháp đƣợc dùng phổ biến để phân loại TNTT là dựa vào
sự có chủ ý hay không chủ ý của nạn nhân và ngƣời khác. Với nhiều mục đích
khác nhau, bao gồm cả việc xác định các cơ hội can thiệp, cách phân loại đặc
biệt hữu ích và là cơ sở cho phân loại thống kê về bệnh tật và các vấn đề sức
khoẻ liên quan (ICD-10). Theo những nguyên tắc và quy ƣớc của ICD-10,
TNTT nằm trong phần nguyên nhân ngoài của tử vong và bệnh tật trong phân
loại này, TNTT đƣợc chia thành 3 nhóm chính nhƣ sau:
- TNTT không chủ định (Tai nạn, vô ý): Là TNTT gây nên không do
chủ ý của những ngƣời bị TNTT hay của những ngƣời khác. Ví dụ: TNTT
trong giao thông: ô tô, xe máy, ngƣời đi bộ, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay; TNTT
do ngã, do lửa cháy; do chết đuối; do ngộ độc...
- TNTT có chủ định (Cố ý): Là những TNTT gây nên có sự chủ ý của
ngƣời bị TNTT hay của những ngƣời khác, bao gồm: Bạo lực giữa các cá
nhân (Ví dụ: hành hung, giết ngƣời, bạo lực...); bạo lực hƣớng vào bản thân
hay tự làm hại bản thân (Ví dụ: cố ý uống thuốc hoặc rƣợu quá liều, tự làm
tổn thƣơng thân thể, tự tử...
- Chủ ý không xác định: Là những TNTT xảy ra trong trƣờng hợp khó
xác định là do chủ định hay vô ý.
1.3.3. Phân loại theo tác nhân gây tai nạn thương tích
- Vật sắc, nhọn: Là những trƣờng hợp TNTT do dao, các đồ dùng có
cạnh sắc hoặc mũi nhọn gây ra.
- Vật tày, vật cùn: Là những trƣờng hợp TNTT do các loại vật cứng có
cạnh tày (gạch, đá, gỗ, sắt thép…) gây ra.
- Đuối nƣớc: Là những trƣờng hợp TNTT xảy ra do bị chìm trong
nƣớc hoặc chất lỏng khác (xăng, dầu) dẫn đến ngạt do thiếu ô xy hoặc ngừng
7
tim dẫn đến tử vong trong vòng 24 giờ hoặc cần đến chăm sóc y tế hoặc bị
cao các TNTT do lửa, va đụng ô tô, mô tô, ngã, đánh nhau, đuối nƣớc, ngộ
độc. Những trẻ đƣợc giáo dục về an toàn thấp có rất nhiều nguy cơ TNTT
nhƣ: lửa, sốc điện, va đụng ô tô, xe máy, ngã, đuối nƣớc, ngộ độc.
1.4.1. Đối với tai nạn giao thông
Tai nạn giao thông là tai nạn chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các nguyên
nhân gây TNTT. Hàng năm có khoảng 700.000 ngƣời bị tử vong, 10.000.000
ngƣời bị TNGT với ƣớc tính hàng trăm triệu Đô la Mỹ [55]. Hiện nay Chính
phủ đã ban hành nhiều Nghị định nhằm chấn chỉnh lại trật tự an toàn giao
thông, nhiều biện pháp can thiệp hiệu quả góp phần làm giảm bớt tỷ lệ này
nhƣ: các biện pháp kiểm soát tốc độ của xe cơ giới, xử phạt nghiêm các
trƣờng hợp vi phạm luật giao thông, bắt buộc đội mũ bảo hiểm với ngƣời ngồi
trên xe gắn máy, đo nồng độ cồn với những ngƣời điều khiển phƣơng tiện
giao thông. Kết quả đã làm giảm đáng kể số vụ tai nạn giao thông và giảm
đƣợc đáng kể tử vong và tai biến chấn thƣơng sọ não do tai nạn giao thông
[29].
Theo sơ đồ gánh nặng về bệnh tật, những yếu tố nguy cơ gần sẽ gây nên
các bệnh tật và tai nạn thƣơng tích làm ảnh hƣởng, tổn thƣơng, hạn chế chức
năng sống của cơ thể cũng nhƣ sự tàn tật. Vấn đề này dẫn đến suy giảm sức
khỏe hoặc tình trạng tử vong. Theo Tổ chức Y tế Thế giới có 7 yếu tố liên
quan đến tai nạn giao thông.
a) Tai nạn giao thông ở các nƣớc có thu nhập thấp và trung bình chiếm
tỷ lệ khoảng 90%. Trong đó chỉ có khoảng 48% phƣơng tiện giao thông có
đăng ký kiểm định phƣơng tiện giao thông.
b) Tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông xảy ra đối với ngƣời đi bộ, đi xe
đạp và ngƣời điều khiển xe mô tô hai bánh chiếm tỷ lệ khoảng 48%.
9
c) Kiểm soát tốc độ lái xe là một biện pháp hữu hiệu làm giảm tai nạn
giao thông. Có khoảng 1/3 các quốc gia trên thế giới đã triển khai các khu vực
b) Không có quy trình, biện pháp an toàn lao động
c) Thiết bị không đảm bảo an toàn
d) Không trang bị phƣơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngƣời lao động
+ Về phía ngƣời lao động:
a) Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn về an toàn lao động
b) Không sử dụng các trang thiết bị, phƣơng tiện bảo vệ cá nhân
c) Do ngƣời khác vi phạm quy định về an toàn lao động
+ Về phía các cơ quan quản lý Nhà nƣớc:
a) Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực Bảo hộ lao động, an
toàn lao động hiện nay là khá đầy đủ. Tuy nhiên, việc triển khai hƣớng dẫn,
thanh kiểm tra việc thực hiện chƣa thực sự hiệu quả dẫn đến tình trạng còn
nhiều ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động cố ý không chấp hành.
b) Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể, các làng nghề, nông nghiệp chƣa
đƣợc quan tâm hƣớng dẫn đầy đủ quy định nhà nƣớc về an toàn vệ sinh lao
động dẫn đến việc vi phạm các quy định về An toàn - vệ sinh lao động và
nguy cơ TNLĐ và bệnh nghề nghiệp cao.
1.4.3. Đối với ngã/té
Ngã là nguyên nhân thƣờng gây nên những chấn thƣơng nghiêm trọng
khiến cho nạn nhân buộc phải nằm viện. Ngã thƣờng gây ra các thƣơng tật
vĩnh viễn và dẫn đến rất nhiều chấn thƣơng nhỏ khác. Phần lớn các vụ gãy
xƣơng, chấn thƣơng sọ não và tủy sống đều do ngã gây ra. Các nhân tố gây
nên ngã bao gồm:
a) Uống thuốc, rƣợu, bia, sử dụng ma túy thƣờng do gây ra chóng mặt,
tụt huyết áp, buồn ngủ, mất ngủ.... dẫn đến ngã.
11
b) Trong nhà có thể cầu thang không có tay vịn an toàn, thiếu ánh sáng,
sàn nhà trơn trƣợt, không có các thanh giữ an toàn trong nhà tắm và nhà cầu,
Sức khỏe bà mẹ và trẻ em ngày càng nhân đƣợc sự quan tâm của toàn
xã hội dƣới nhiều góc độ khác nhau. Hiện nay đã có nhiều các nghiên cứu
riêng về tình hình TNTT ở trẻ em cả ở Việt Nam và trên thế giới [15], [27],
[31], [36], [39].
Việt Nam mang đặc thù của các nƣớc đang phát triển và các nƣớc có
thu nhập thấp. Một số kết quả nghiên cứu chấn thƣơng tại cộng đồng của Việt
Nam cho thấy: Trẻ em nam có nguy cơ bị TNTT cao gấp đôi so với trẻ em nữ.
Các nguy cơ gây TNTT thƣờng gặp ở trẻ là: tai nạn giao thông, ngã, bỏng,
TNTT do động vật cắn, tấn công, TNTT do vật sắc nhọn, ngộ độc và đuối
nƣớc. Trẻ em dƣới 5 tuổi thƣờng phải đối mặt với các nguy cơ TNTT hiện diện
ngay trong ngôi nhà của mình nhƣ: ngã do đồ dùng trong gia đình sắp xếp
không khoa học; bỏng, ngộ độc và bị cắt bởi vật sắc nhọn do ngƣời lớn để các
đồ vật nóng, nƣớc sôi, các vật sắc, thuốc hay hoá chất trong tầm với của trẻ...
1.5. Tình hình nghiên cứu tai nạn thƣơng tích trên Thế giới và Việt Nam
1.5.1. Trên Thế giới
Hàng năm trên thế giới đã có ít nhất 5,5 triệu ngƣời chết, gần 100 triệu
ngƣời tàn tật vĩnh viễn do tai nạn thƣơng tích (TNTT). Đây là nguyên nhân
xếp hàng thứ 4 trong 10 nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất. Ở nhiều nƣớc,
số ngƣời bị TNTT phải nhập viện chiếm 10-30% so với tổng số bệnh nhân,
thiệt hại ƣớc tính hàng ngàn tỷ USD, chiếm 5-6% tổng thu nhập quốc dân (số
liệu của Tổ chức Y tế thế giới 1993). Dự báo đến năm 2020, số ngƣời bị
TNTT mỗi năm sẽ tăng thêm 20%. Tai nạn giao thông luôn chiếm tỷ lệ cao
nhất trong tổng số các trƣờng hợp TNTT. Hàng năm, trên thế giới có khoảng
700.000 ngƣời chết và 10.000.000 ngƣời bị thƣơng vì tai nạn giao thông gây
13
thiệt hại ƣớc tính hàng trăm tỷ USD. Sau tai nạn giao thông là các thƣơng tích
do thảm họa thiên tai với số chết trung bình hàng năm khoảng 128.000 ngƣời
(riêng châu Á trên 43.000 ngƣời). Thiệt hại trong 5 năm từ 1991 đến 1995
tuổi trở lên ở tất cả các quốc gia điều tra. Trong khi ở các nƣớc phát triển chỉ
dƣới 135 trẻ tử vong do TNTT/100.000 rẻ đƣợc sinh ra thì tỷ suất này ở các
nƣớc Đông Á là trên 1.000/100.000. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng với
mỗi trƣờng hợp tử vong do TNTT ở trẻ dƣới 18 tuổi thì có 12 trẻ cần phải
nhập viện hoặc để lại khuyết tật vĩnh viễn và 34 trẻ cần chăm sóc y tế hoặc
phải nghỉ học, nghỉ làm việc [60].
1.5.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tình hình TNTT đang diễn biến hết sức phức tạp. Theo
báo cáo tại Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2 về phòng chống TNTT
(tháng 10/2011) trung bình hằng năm có khoảng 900.000 trƣờng hợp mắc
TNTT, trong đó có trên 34.000 ngƣời tử vong, chiếm 11-12% tổng số tử
vong toàn quốc. Tỷ suất tử vong trong những năm gần đây là 45,4/100.000
dân. Đứng đầu là tử vong do TNGT 44,8% với khoảng 15.000 ngƣời/năm;
đứng thứ hai là đuối nƣớc với trung bình 6000 ngƣời/năm và cũng là nguyên
nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em. Ngoài ra các nguyên nhân gây TNTT
khác nhƣ TNLĐ, tự tử, bỏng, ngộ độc, bạo lực… vẫn phổ biến trong cộng
đồng [35].
Theo báo cáo của Vụ An toàn giao thông, Bộ Giao thông vận tải tại Hội
nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2 về phòng chống TNTT, năm 2009 có
11.516 ngƣời bị thƣơng và 7.914 ngƣời tử vong do TNGT (tỷ suất tử vong là
9,9/100.000 dân). Tỷ suất này đặc trƣng cho một nƣớc đang ở trong giai đoạn
ô tô, xe máy hoá cao, tỷ lệ tử vong thấp trên khía cạnh quần thể, nhƣng cao
trên khía cạnh liên quan tới số phƣơng tiện đƣợc đăng ký.
15
Các tai nạn nghề nghiệp hay tai nạn lao động là nguyên nhân đứng thứ
ba (chiếm 19%) dẫn đến tử vong nghề nghiệp trên toàn cầu. Ở Việt Nam,
TNLĐ cũng là vấn đề nổi cộm trong công tác vệ sinh an toàn lao động và
đƣợc xếp trong nhóm những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tàn tật cho
đó cơ sở hạ tầng cũng nhƣ các biện pháp bảo vệ khỏi TNTT chƣa đƣợc quan
tâm đúng mức và hữu hiệu.
Theo kết quả điều tra TNTT và tử vong do TNTT toàn quốc (VMIS)
năm 2001 cho thấy một xu hƣớng tƣơng tự khi xét các nguyên nhân TNTT,
bệnh mạn tính và bệnh truyền nhiễm trong số các trƣờng hợp không gây tử
vong: trừ nhóm tuổi sơ sinh (dƣới 1 tuổi) và nhóm trên 50 tuổi, TNTT hiện là
nguyên nhân lớn nhất gây ra các trƣờng hợp bệnh, tiếp theo sau là các bệnh
mạn tính và các bệnh truyền nhiễm. Bên cạnh đó, khi xét chung ở tất cả các