THỰC TRẠNG NGUỒN lực và KHẢ NĂNG KHÁM CHỮA BỆNH CHO NHÂN dân và bộ đội của các BỆNH xá QUÂN dân y - Pdf 30

Y HC THC HNH (872) - S 6/2013
2
Mục lục
số 872THựC TRạNG NGUồN LựC Và KHả NĂNG KHáM CHữA BệNH CHO NHÂN DÂN
Và Bộ ĐộI CủA CáC BệNH Xá QUÂN DÂN Y

Phạm Lê Tuấn, Phạm Quang Huy - Bộ Y tế,
Hoàng Hải - Học viện Quân y

TểM TT:
Nghiờn cu thc trng cụng tỏc KHQDY ti cỏc
bnh xỏ quõn dõn y cho thy: Cht lng c s h
tng thp nh cp 4 chim (59,7%); thiu phũng
chuyờn mụn. Trang thit b y t cũn thiu, mi ch cú:
b tiu phu (91,4%); trung phu (28,6%); tỳi y t
thụn bn (42,9%); b khỏm rng hm mt (40,0%);
mỏy in tim (48,6%) v mỏy XN sinh húa (25,7%).
V nhõn lc: Cỏc bnh xỏ QDY c bn s
lng v thnh phn chuyờn mụn. Tuy nhiờn v cht
lng cũn hn ch. Vỡ vy cn phi u t trang thit
b y t cũn thiu; b sung, o to, nõng cao trỡnh
chuyờn mụn cho cỏn b y t v cn s quan tõm ca
chớnh quyn v c quan chuyờn mụn a phng.
T khúa: Bnh xỏ, ngun nhõn lc, trang thit b
y t, khỏm cha bnh, kt hp quõn dõn y.

Trong thi bỡnh, cỏc bnh xỏ KHQDY cú nhim v
bo v, chm súc sc khe (CSSK) nhõn dõn v b
i cỏc xó, nht l cỏc xó vựng sõu, vựng xa, biờn
gii, hi o v l nũng ct xõy dng lc lng d b
ng viờn cho khu vc phũng th.
Trong thi chin, bnh xỏ l c s cp cu, iu
tr v vn chuyn cho thng binh, bnh binh v
nhõn dõn trong khu vc.
nõng cao cht lng cụng tỏc KHQDY ũi hi
phi cú nhng gii phỏp c th, nht l vn c
ch hot ng, ti chớnh, thuc v nhõn lc y t
(NLYT). Ngõn sỏch u t cho hot ng KHQDY
trong nhng nm qua cũn thp so vi yờu cu thc
t. Vic thiu NLYT v c ch phi hp hot ng
gia lc lng quõn y v dõn y cha c th v cha
thng xuyờn, nờn kt qu hot ng ny cũn hn
ch. cú c s xut cỏc gii phỏp nõng cao
cht lng khỏm, cha bnh ti cỏc c s kt hp
quõn dõn y, chỳng tụi nghiờn cu ti Nghiờn cu
thc trng nhu cu v xut cỏc gii phỏp nõng cao
cht lng khỏm cha bnh ti cỏc c s kt hp
quõn dõn y nhm mc tiờu sau:
1. Phõn tớch thc trng ngun lc v kh nng
khỏm cha bnh ca cỏc c s kt hp quõn dõn y.
2. xut gii phỏp nõng cao cht lng khỏm
cha bnh ti cỏc c s y t kt hp quõn dõn y.
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
1. i tng nghiờn cu:
Cỏn b, nhõn viờn y t trc tip lm cụng tỏc
khỏm, iu tr, chm súc bnh nhõn ti cỏc bnh xỏ

khám chữa bệnh tại các bệnh xá quân dân y.
- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi-info 6.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
1. Thực trạng cơ sở hạ tầng của bệnh xá quân
dân y
1.1. Cơ sở hạ tầng của bệnh xá quân dân y
(2011)
Bảng 1. Tình trạng nhà làm việc của các bệnh xá
quân dân y
Chỉ số
Miền Bắc
(n=14)
Miền Trung
(n=17)
Miền Nam
(n=4)
Nhà cấp 3 (%) 50,0 9,2 0,0
Nhà cấp 4 (%) 42,1 86,2 91,7
Nhà tạm (%) 7,9 4,6 8,3
Kết quả điều tra cho thấy chất lượng nhà tại các
bệnh xá quân dân y chủ yếu là nhà cấp 4 nhất là tại
khu vực miền Nam (91,7%), nhà tạm chiếm 8,3%. Để
bảo đảm công tác CSSK nhân dân các bệnh xá cần
được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để bảo đảm
chất lượng khám, chữa bệnh.
Khoảng cách từ các bệnh xá QDY đến cơ sở y tế
tuyến huyện không đồng đều, trung bình là 29,3-
45,0km. Xa nhất là 80km (BX Đoàn 720, Đắc Nông);
100km (BX Thổ Chu, Kiên Giang). Khoảng cách từ
các BXQDY đến trung tâm xã xa, có bệnh xá cách

Miền
Nam
(n=4)
Tổng số
(n=35)
Bộ tiểu
phẫu
13/14 15/17 4/4
32 (91,4%)

Bộ trung
phẫu
4/14 4/17 2/4
10 (28,6%)

Bộ đại phẫu

1/14 2/17 0/4 3 (8,6%)
Đa số các BX được trang bị bộ tiểu phẫu (91,4%).
Tỷ lệ BX được trang bị bộ dụng cụ trung phẫu chỉ đạt
28,6%.
Bảng 3. Trang thiết bị cận lâm sàng của bệnh xá
quân dân y
Trang thiết
bị
Miền Bắc

(n=14)
Miền
Trung

xá quân dân y

Số lượng cán bộ,
nhân viên
Miền
Bắc
(n=14)

Miền
Trung
(n=17)
Miền
Nam
(n=4)
Chung
(n=35)
Tổng
số
Trung
bình/BX
8 12 10 10
Ít nhất-
Nhiều nhất

5-13 6-18 7-17 5-18
Quân
y
Trung
bình/BX
7 10 7 8

Miền
Nam
(n=4)
Trung bình/bệnh xá 1,6 2,4 1,8
Số lượng nhiều
nhất/BX
3 5 2
Số lượng ít nhất/BX 1 1 1

Tất cả các BXQDY đều có bác sĩ, trung bình 1,6-
2,4 bác sĩ/BX, cao nhất là 5 bác sĩ (Cao hơn tại các
trạm y tế xã: 1 BS). Các bác sỹ chủ yếu có trình độ đa
khoa, phần lớn là BS chuyên tu. Điều này cho thấy, để
nâng cao chất lượng KCB và hạn chế chuyển bệnh
Y HỌC THỰC HÀNH (872) - SỐ 6/2013
4
nhân về tuyến sau cần đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn cho đội ngũ BS tại các cơ sở này.
Tất cả các BXQDY đều có y sĩ đa khoa, hộ sinh
trung học và điều dưỡng trung học. Đây là điều kiện
thuận lợi để các BX QDY tham gia chăm sóc SKSS
cho nhân dân trong khu vực.
4. Thực trạng khám chữa bệnh của bệnh xá
quân dân y (2007-2011)
Qua điều tra thấy Tỷ lệ BX tham gia KCB bảo
hiểm y tế còn thấp, nhất là ở miền Bắc (28%). Vì vậy
đề nghị, cần tăng cường nhiệm vụ khám bảo hiểm y

5000
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
M iền Bắc Miền Trung Miền Nam

Biểu đồ 1. Số lượt KB trung bình tại các BX QDY
trong 5 năm (2007-2011)

Số lượt điều trị nội trú trung bình/năm của các
BXQDY khu vực miền Trung cao hơn so với miền
Bắc và miền Nam. Số lượt điều trị nội trú trung
bình/năm dao động không đáng kể (Biểu đồ 2).

190,4
505,6
193
157,9
504,4
237,5
164,4
411,6
196

2009
Năm
2010
Năm
2011
Miền Bắc

94,0 97,5 94,3 94,2 93,1
Miền
Trung 97,3 98,3 96,7 96,4 95,7
Miền
Nam 93,8 94,3 96,9 95,6 96,6
Kết quả nghiên cứu cho thấy từ năm 2007 đến
2011, số lượt phẫu thuật trung bình của các BXQDY
có xu hướng tăng lên tại cả 3 miền. Tuy nhiên vẫn
còn thấp do thiếu TTB phẫu thuật và trình độ phẫu
thuật của các BX còn hạn chế (Bảng 7).
Bảng 7. Tổng số lượt phẫu thuật trung bình tại
các BX QDY (2007-2011)
Khu vực

Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm

KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị các địa phương, Bộ Quốc phòng bố trí
kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng để nâng cao chất
lượng khám chữa bệnh của các BX QDY.
2. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn của cán bộ nhân viên tại các BX QDY bằng
nhiều hình thức: tập huấn, chuyển giao kỹ thuật hoặc
đào tạo chuyên khoa, nhất là đội ngũ BS tại các cơ
sở này.
3. Xây dựng cơ chế hoạt động kết hợp quân dân y
cho phù hợp, đề xuất mở rộng phạm vi cứu chữa cho
các BX để hạn chế chuyển bệnh nhân về tuyến sau.
Y HC THC HNH (872) - S 6/2013
5
4. Tng cng cụng tỏc KCB bng BHYT to
ngun lc ti chớnh bo m tnh n nh lõu di cho
cỏc c s KCB QDY.
TI LIU THAM KHO
1. B Y t - B Quc phũng (2005), Thụng t Liờn
tch ca B Y t v B Quc phũng s 08/2005/TTLT-
BYT- BQP ngy 16/3/2005 Hng dn trin khai thc
hin Ch th s 25/2004/CT-TTg ngy 29/6/2005 ca Th
tng Chớnh ph v tng cng cụng tỏc kt hp quõn -
dõn y chm súc, bo v sc kho nhõn dõn v b i
trong giai on mi.
2. Chu Tin Cng (2000), S phi hp ca quõn
i thc hin chng trỡnh KHQDY trong chm súc sc

Mc tiờu: (1) Nghiờn cu cỏc c im t bo õm
o ni tit, nng progesteron v HCG ca
nhng thai ph do sy thai trong 3 thỏng u; (2)
i chiu kt qu t bo õm o ni tit vi nng
progesteron v HCG nhng thai ph ny. i
tng v phng phỏp nghiờn cu: Nghiờn cu
mụ t ct ngang ó thc hin trờn 100 thai ph cú
du hiu do sy thai trong 3 thỏng u n khỏm v
iu tr ti bnh vin Ph Sn trung ng t thỏng 1-
2010 n thỏng 6-2010. Tt c cỏc thai ph u c
nh lng progesteron, HCG huyt thanh v xột
nghim t bo õm o ni tit 2 ln cỏch nhau 3
ngy. S liu c s lý v phõn tớch bng phn
mm Epi-ènfo 6.04. Kt qu: Cú 70.0% trng hp
cú nng HCG bt thng v 30.0% cú nng
bỡnh thng, 70.0% cú nng progesteron thp v
30.0% gii hn bỡnh thng. S thai ph cú ch s
IA t 0-10% chim t l cao nht (58%) v tng t
nh vy l t l IP (62%). S thai ph cú ch s IA, IP
bt thng chim t l thp ln xột nghim t bo
ln u khi vo vin (42,0% v 38,0%). Ch s IA, IP
trong gii hn bỡnh thng b gim (38,0% v 39,0%),
trong khi ch s IA,IP bt thng u tng (62.0% v
61,0%) ln xột nghim th hai sau 3 ngy. Trờn
phin cú 30% cỏc trng hp cú t bo ỏy, 35%
trng hp cú t bo hỡnh thoi v ch cú 14% cỏc
trng hp t bo rng thnh cỏc ỏm nh. T l ch
s IA v IP trong gii hn bỡnh thng gim nhng
thai ph cú nng HCG gim so vi cỏc trng hp
HCG khụng thay i (gim t 62,0% xung 38,0% v

with normal IA, IP was decreased (respectively 38.0%
and 39.0%), while number with abnormal IA,IP was
increased (62.0% and 61.0%). Cytology results
shown that 30% of the cases were having basal cells,
35% having rhombus cells and only 14% having
groups of detached cells. Percentage of women with
normal IA and IP was lower in the women with
decreased HCG, compared to the women with
unchanged HCG (respectively from 62.0% to 38.0%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status