Thực trạng nguồn vốn và sử dụng vốn tại NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái - Pdf 12

Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
Mục lục
Chơng I : thực trạng tình hình sử dụng vốn tại nhno & PTNT tỉnh
yên bái ...trang 5
I/- Giới thiệu chung trang 5
1.Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT . ..trang 5
1.1 Lịch sử hình thành . ..trang 5
1.2 Sơ đồ tổ chức ...trang 7
2. Nhiệm vụ của NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái . trang 8
3. Sự phát triển về mạng lới, dịch vụ, quy mô trang 9
3.1 Về mạng lới trang 9
3.2 Về dịch vụ ... trang 10
3.3 Quy mô vốn và quy mô đầu t . .. trang 10
II/- Thực trạng sử dụng vốn của NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái trong
những năm quatrang 11
1. Nguồn vốn .. trang 11
2. Hiệu quả sử dụng vốn ... trang 17
Chơng iI : những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
nhno & PTNT tỉnh yên bái ... trang 29
I/- Những định hớng và mục tiêu cơ bản trang 29
1. Định hớng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh trang 29
2. Định hớng hoạt động của NHNo & PTNT Việt Nam . trang 29
3. Phơng hớng hoạt động của NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái trang 30
II/- Biện pháp sử dụng vốn và huy động nguồn vốn ... trang 31
1. Huy động nguồn vốn tại địa phơng ...trang 31
2. Tiếp tục mở rộng và củng cố mạng lới hoạt động .. trang 31
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo để mọi ngời hiểu đến với ngân
hàng trang 32
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 1 TCDNA CĐ 22

NHNo & PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNN : Ngân hàng nhà nớc
QĐ : Quyết định
HĐBT : Hội Đồng Bộ trởng
TCCB : Tổ chức cán bộ
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 3 TCDNA CĐ 22
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
Lời nói đầu
Thời gian qua, các ngân hàng thơng mại ở Việt Nam đã có nhiều giải pháp
nâng cao chất lợng hoạt động nhằm thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để
cho vay phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt là không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn với phơng châm an toàn, hiệu quả và bền vững, từ đó phục vụ tốt sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội và đẩy mạnh s nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại
hoá đất nớc. Đối với hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, sử
dụng vốn có hiệu quả sẽ góp phần rất quan trọng để phát triển nông nghiệp nông
thôn theo nội dung Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đề ra. Qua thời gian
thực tập tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái,
em chọn đề tài Thực trạng nguồn vốn và sử dụng vốn tại NHNo & PTNT tỉnh Yên
Bái để làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề đợc kết cấu gồm 2 chơng :
Chơng I: Thực trạng tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Yên Bái.
Chơng II: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái.
Tuy nhiên do kinh nghiệm nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên chuyên
đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em kính mong đợc các thầy giáo, cô
giáo giúp đỡ để đề tài đợc hoàn thiện và đầy đủ góp phần không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh

SV : Trần Thanh Trà 5 TCDNA CĐ 22
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
huyện: Trấn Yên, Yên Bình, Văn yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang
Chải, 10 phòng giao dịch trực thuộc Hội sở ngân hàng tỉnh và Chi nhánh ngân hàng
huyện, thị xã.
Kinh tế xã hội nớc ta trong giai đoạn này có nhiều đổi mới và thuận lợi cho sự
vận động và phát triển của các ngân hàng thơng mại. Để sát hợp với chức năng
nhiệm vụ chính trong kinh doanh ngân hàng, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
chuyển sang tên mới là NHNo & PTNT Việt Nam, theo đó Ngân hàng nông nghiệp
tỉnh Yên Bái đợc đổi tên là NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái theo QĐ số 198/ QĐ-
NHNN ngày 22/6/1998 của Ngân hàng Nhà nớc.
Hiện nay, NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái có 7 phòng nghiệp vụ, 34 điểm giao
dịch. Trong đó có Hội sở chính, 10 chi nhánh và 23 phòng giao dịch.
Nh vậy đến nay NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái ra đời và đi vào hoạt động đợc
20 năm và trở thành chi nhánh ngân hàng thơng mại lớn nhất của tỉnh Yên Bái.
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 6 TCDNA CĐ 22
Khoa Tµi chÝnh - Ng©n hµng
__________________________________________________________________
1.2 S¬ ®å tæ chøc hiÖn nay
_______________________________________________________________________
SV : TrÇn Thanh Trµ 7 TCDNA C§ 22–
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 8 TCDNA CĐ 22
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
hành

Giám đốc
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
2/- Nhiệm vụ của NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 9 TCDNA CĐ 22
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
NV và
KH
tổng
hợp
Phòng
tín dụng
Phòng
kế
toán
ngân
quỹ
Phòng
dịch vụ và
marketing
Phòng
điện
toán

- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa ph-
ơng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp.
- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ
chức tín dụng nớc ngoài khi đợc Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản .
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông
nghiệp.
2.2. Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định
của Ngân hàng Nông nghiệp.
2.3. Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- Cung ứng các phơng tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nớc cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ .
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà n-
ớc và Ngân hàng Nông nghiệp.
2.4. Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:
Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng bao gồm: máy rút tiền tự động, dịch vụ
thẻ, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thơng phiếu
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 10 TCDNA CĐ 22
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
2.5. Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định
của NHNo & PTNT Việt Nam.
2.6. Thực hiện đầu t dới các hình thức: Hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và
các hình thức đầu t khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi đợc NHNo
& PTNT Việt Nam cho phép.
2.7. T vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng.
2.8. Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định

3.2. Về dịch vụ :
Hiện nay các hoạt động kinh doanh dịch vụ của NHNo & PTNT tỉnh cha phát
triển mới chỉ thực hiện một số dịch vụ nh chuyển tiền, thanh toán quốc tế, thu đổi
ngoại tệ, dịch vụ rút tiền tự động (ATM).
Tuy nhiên so với khi mới thành lập, chi nhánh đang từng bớc mở thêm các
hoạt động dịch vụ ( lúc đầu chỉ có cho vay và chuyển tiền ).
3.3. Quy mô vốn và quy mô đầu t :
Khi mới thành lập, Ngân hàng phát triển nông nghiệp Hoàng Liên Sơn ( tiền
thân của NHNo & PTNT Yên Bái ) chỉ có vốn và tài sản gồm :
- Vốn huy động 4.034 triệu đồng; trong đó tiền gửi tiết kiệm dân c là 679 triệu
đồng.
- Tổng d nợ 7.224 triệu đồng; trong đó d nợ ngắn hạn là 6.919 triệu đồng,
chiếm 95,78% so với tổng d nợ d nợ dài hạn là 305 triệu đồng.
Phân ra :
- D nợ quốc doanh là : 6.399 triệu đồng, chiếm 88,6 tổng d nợ
- D nợ hợp tác xã là 432 triệu đồng chiếm 6%
- D nợ hộ gia đình, cá thể là 393 triệu đồng .
Riêng n quá hn l 1.134 tri u ng chim 15,7% tng d n
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 12 TCDNA CĐ 22
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
n nay, hot ng ca NHNo & PTNT tnh Yên Bái có bc trng th nh
nhanh chóng, quy mô hot ng không ngng m rng. n 30/6/2008, tng ngun
vn hot ng ca Chi nhánh t 1.777,7 t ng, trong ó vn huy ng l 1.118,7
t ng. Riêng s d tin gi tit kim dân c l 574,3 t đng; d n trung, d i h n
817,4 t ng.
Phân loi d n theo loi hình kinh t nh sau:
- D n quc doanh ( doanh nghip nh n c ): 13,4 t ng
- D n hp tác xã : 6,8 t ng

9999, tiết kiệm trả l·i trước, … Để cã nguồn vốn cho vay vốn trung v d i hà à ạn, ngo ià
nguồn vốn hỗ trợ của NHNo & PTNT Việt Nam, chi nh¸nh NHNo & PTNT tỉnh
cßn huy động tiền gửi tiết kiệm trªn 12 th¸ng, ph¸t h nh kà ỳ phiếu. Ngo i ra cßnà
tranh thủ nguồn tiền gửi Kho bạc nh nà ước, huy động ngo i tà ỉnh như nguồn từ c¸c
tổ chức tÝn dụng ngo i tà ỉnh v sà ự hỗ trợ của NHNo & PTNT Việt Nam ( nguồn điều
ho và ốn nội bộ hệ thống NHNo & PTNT ). ChÝnh v× vậy trong những năm qua, chi
nh¸nh NHNo & PTNT tỉnh Yªn B¸i đ· huy động tốt c¸c nguồn vốn đÓ cã vốn kinh
doanh v phà ục vụ ph¸t triển kinh tế - x· hội của địa phương. Kết quả huy động vốn
như sau:
_______________________________________________________________________
SV : TrÇn Thanh Trµ 14 TCDNA C§ 22–
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
Bảng 1 : Thực trạng huy động vốn tại NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái
n v tính : Triu ng
Ch tiêu Nm
2005
Nm
2006
Nm
2007
6 tháng u
nm 2008
Tng ngun vn
1.100.758 1.380.109 1.727.862 1.777.755
1. Ngun vn huy ng v qu n

1.070.087 1.159.118 1.086.136 1.118.799
- Huy ng trong tnh
701.936 840.702 1.039.720 1.115.411

nm 2006 v 6 tháng u nm tng 17,5% so vi u nm ( 31/12/2007). Nm 2007,
NHNo & PTNT Vit Nam không cho chi nhánh huy ng vn ngo i a phng,
ây l m t khó khn rt ln i vi chi nhánh NHNo & PTNT tnh ( Ngun n y
tng i ln t 280 t ng n 320 t đng, vi lãi sut hp lý). Vì vy chi nhánh
ã có nhiu gii pháp huy ng vn ti a phng nhm bù p khon thiu ht
ó, ngo i các gi i pháp huy ng vn ti a phng, NHNo & PTNT tnh còn tranh
th tt ngun vn iu ho t NHNo & PTNT Vit Nam. Tuy nhiên ngun vn n y
lãi sut cao ( 1,6%/ tháng) nên nh hng nhiu n kt qu t i chính c a Chi
nhánh. Mt khác ngun iu ho hi n nay cng gp khó khn v h n ch, vì vy
cng nh hng n vic m rng hot ng ca NHNo & PTNT tnh. V c cu
ngun vn có s thay i ln do t nm 2007, NHNo & PTNT tnh không c
phép huy ng vn t các t chc tín dng ngo i t nh. Phn thiu ht c ngân
h ng c p trên cho vay bng ngun vn iu ho n i b h thng NHNo & PTNT
Vit Nam.
Ngun n y chi m t trng ng y c ng cao so v i tổng ngun ca Chi nhánh.
Nm 2005 ngun vn iu ho ch chim 7,2% tng ngun vn, nm 2006 tng lên
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 16 TCDNA CĐ 22
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
17,7%, n nm 2006 l n m NHNo & PTNT tnh tr ht n ngun vn huy ng
ngo i t nh thì t trng vn iu ho h thng tng cao ( Nm 2007 chim 38,1%
tổng ngun vn, 6 tháng u nm 2008 chim 36,4% tổng ngun vn ).
Trong c cu ngun vn huy ng trong tnh ch yu l ngu n vn ngn hn.
Ngun tin gi có k hn t 12 tháng tr lên rt ít, nm 2005 ngun n y ch chim
24,1% so vi ngun vn huy ng, nm 2006 l 33,5% v n m 2007 t l n y l
34,5%. ây l m t khó khn i vi NHNo & PTNT tnh Yên Bái trong vic cho vay
vn trung v d i h n. Vì i vi các tnh min núi rt cn ngun vn cho vay trung
v d i h n ể cho vay phát trin nông lâm nghip, l m trang tr i, trng cây công
nghip v ch n nuôi i gia súc. Ngun vn ngn hn huy ng qua các nm nh

Với cơ cấu nguồn vốn như hiện nay, thời gian tới NHNo & PTNT tỉnh sẽ gặp
khã khăn, khi Ng©n h ng Nh nà à ước thực hiện c¸c giải ph¸p chống lạm ph¸t của
ChÝnh phủ, trong đã sẽ chuyển số dư tiền gửi Kho bạc Nh nà ước hiện đang gửi tại
chi nh¸nh NHNo & PTNT tỉnh về chi nh¸nh Ng©n h ng nh nà à ước tỉnh. Hiện nay số
dư tiền gửi của Kho bạc nh nà ước tại NHNo & PTNT tỉnh Yªn B¸i thường xuyªn từ
180 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng, nguồn n y kh¸ à ổn định v l·i suà ất phải trả lại thấp (l·i
suất tiền gửi kh«ng kỳ hạn). Ngo i vià ệc bị giảm nguồn vốn huy động cßn ảnh hưởng
kh«ng nhỏ đến kết quả t i chÝnh cà ủa NHNo & PTNT tỉnh.
Nguồn tiền gửi c¸c tổ chức kinh tế, tuy chiếm tỷ trọng kh«ng lớn trong tæng
nguồn vốn huy động ( Năm 2005 chiếm 14%; năm 2006 chiếm 14,9% v nà ăm 2007
chiếm 26,7%) Nhưng cã xu hướng tăng kh¸ nhanh ( Năm 2006 tăng 15,9% so với
năm 2005; năm 2007 tăng 66,6% so với năm 2006). Kết quả đã l do à đổi mới trang
thiết bị trong c«ng t¸c thanh to¸n với c«ng nghệ hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi,
nhanh chãng theo yªu cầu của kh¸ch h ng.à
Những khã khăn hiện nay v thà ời gian tới l nhà ững th¸ch thức đèi với NHNo
& PTNT tỉnh Yªn B¸i, đßi hỏi phải cã những giải ph¸p, biện ph¸p nhằm đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của Chi nh¸nh tiếp tục ph¸t triÓn phục vụ tốt nhiệm vụ
ph¸t triển kinh tế - x· hội của tỉnh.
_______________________________________________________________________
SV : TrÇn Thanh Trµ 18 TCDNA C§ 22–
Khoa Tài chính - Ngân hàng
__________________________________________________________________
2/- Hiu qu s dng vn:
Ti NHNo & PTNT tnh Yên Bái, trong 3 nm gn ây tình hình s dng vn
ng y c ng l n. Tc tng trng t ng y c ng cao. K t qu nh sau :
Bảng 3 : Thực trạng d nợ tại NHNo & PTNT tỉnh Yên Bái
n v tính: triu ng
Ch tiêu Nm Tng (+), gim (-)
2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006
1. Doanh s cho vay

thi cng phù hp vi nh hng phát triển kinh t - xã hi ca a phng.
Tuy mc tng trng h ng n m khá cao, song có xu hng gim dn th hin
tc tng doanh s cho vay nm 2006 so vi nm 2005 l 44,34%, nh ng n nm
2007 ch tng so vi nm 2006 l 33,12% gi m 11,22%. Tng t d n nm 2006
tng so vi nm 2005 l 27,85% nh ng n nm 2007 ch tng 24,46% so vi nm
2006 ( gim 3,39%). Qua phân tích cho thy nguyên nhân gim các ch tiêu trên l
do ngun vn 2007 có bin ng gim hn ngun huy ng t các t chc tín dng
ngo i t nh theo ch o ca NHNo & PTNT Vit Nam ( Ngun n y cu i nm 2006
còn d 280 t ng ). T ó l m cho ngu n vn huy ng không tng, ngc li còn
gim so vi nm 2006. có vn m rng cho vay, NHNo & PTNT tnh phi i vay
vn iu ho t ni b h thng NHNo & PTNT Vit Nam. Trong khi ó ngun vn
n y có gi i hn v v i lãi sut cao ( hin nay l : 1,6%/tháng). Chính vì v y l m cho
vic m rng cho vay v t ng trng d n gp khó khn hn nm 2006. Tc
tng trng gim hn. Bc sang 6 tháng u nm 2008 do thc hin các bin pháp
chng lm phát ca Chính ph v Ngân h ng Nh n c Vit Nam, hot ng ca
NHNo & PTNT tnh Yên Bái còn gp nhiu khó khn trong vic huy ng vn v
cho vay. Doanh s cho vay 6 tháng u nm 2008 t 936.230 triu ng, ch bng
42,4% so vi thc hin nm 2007 v kh nng nm 2008 doanh s cho vay không
bng nm 2007, thm chí còn gim. D n cho vay n ht tháng 6 nm 2008 l :
1.750.777 triu ng, ch tng 3,2% so vi 31/12/2007. Hin nay NHNo & PTNT
tnh ang tp trung các gii pháp huy ng vn ể có ngun cho vay, nu không có
kt qu s ch tp trung thu hi n n hn v quá h n v h n ch cho vay. K hoch
nm 2008 do NHNo & PTNT
Vit Nam giao cho chi nhánh ch tng trng d n 9% so vi nm 2007 trong khi
ó mc tng trng tín dng nm nay c khng ch l t ng không quá 30% sovi
_______________________________________________________________________
SV : Trần Thanh Trà 20 TCDNA CĐ 22


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status