Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành : 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên - 2017


Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và người
than đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận
văn này.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lê Quang Huy

năm 2017


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................. 3

2.3.4. Điều tra người dân về chất lượng và nhu cầu sử dụng nước cho sinh
hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch ......................................................... 32
2.3.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng nguồn nước sinh hoạt
tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................... 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 33
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp ............. 33
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp............................................. 33
2.4.3. Vị trí và thời gian lấy mẫu ............................................................ 34
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu .................................................................... 36
2.4.5. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu ....................................... 37
2.4.6. Phương pháp tổng hợp và so sánh ................................................ 40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 41
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc. 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 41
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 45


v
3.2. Đánh giá tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại huyện Lập
Thạch ....................................................................................................... 47
3.3. Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập
Thạch........................................................................................................ 52
3.3.1. Đánh giá chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Lập Thạch . 52
3.3.2. Đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện Lập
Thạch........................................................................................................ 58
3.3.3. Đánh giá chất lượng nước máy tại huyện Lập Thạch ................... 60
3.4. Điều tra người dân về chất lượng và nhu cầu sử dụng nước cho sinh
hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch ......................................................... 61
3.4.1. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt địa bàn huyện
Lập Thạch ................................................................................................ 61

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc

HĐND

Hội đồng nhân dân

HGĐ

Hộ gia đình

KLN

Kim loại nặng

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

QCCP

Quy chuẩn cho phép


Quỹ nhi đồng liên hợp quốc

VSMTNT

Vệ sinh môi trường nông thôn

WHO

Tổ chức Y tế thế giới


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đô thị .........................................14
Bảng 1.2: Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nước không hợp
vệ sinh ở Việt Nam .........................................................................21
Bảng 1.3. Các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe liên quan đến nước và vệ sinh ở
Việt Nam ........................................................................................23
Bảng 2.1: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước mặt trên địa bàn huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................34
Bảng 2.2: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước ngầm trên địa bàn huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................35
Bảng 2.3: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước cấp sinh hoạt tại vòi chảy của các
hộ gia đình trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ..........36
Bảng 2.4. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước mặt ..........37
Bảng 2.5. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm........39
Bảng 2.6. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước cấp sinh hoạt..40
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................47

Hình 3.8. Kết quả phân tích Pb, Cd và As trong nước mặt...................... 57
Hình 3.9. Kết quả phân tích Cl- và Coliform trong nước mặt.................. 57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một trong những vấn đề được quan
tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực mà đang là vấn đề được
quan tâm trên phạm vi toàn cầu.
Việt Nam hiện có khoảng gần 70% dân số sinh sống ở khu vực nông
thôn, bình quân mỗi năm phát sinh trên 13 triệu tấn rác thải sinh hoạt, 1.300
triệu m3 nước thải và khoảng 7.500 tấn vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật; có tới trên
80% khối lượng rác thải, nước thải, rác thải sinh hoạt và hầu hết lượng vỏ bao
thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom xử lý hợp vệ sinh và xả trực tiếp ra
môi trường. Do đó, môi trường nông thôn, nguồn nước sạch kể cả nước mặt và
nước ngầm đang chịu những áp lực ngay chính từ hoạt động sản xuất và sinh
hoạt, đồng thời còn chịu sự tác động từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
các làng nghề và các khu đô thị lân cận, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng
bộ nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm. (Bộ TN&MT, 2015) [5].
Do điều kiện kinh tế thấp, nhiều hộ gia đình ở nông thôn vẫn sử dụng
nước sông, ao hồ kênh rạch để phục vụ sinh hoạt hàng ngày. Việc sử dụng nguồn
nước không đảm bảo đã dẫn đến nhiều hệ lụy về sức khỏe con người. Theo thống
kê, khoảng 90% dân cư Việt Nam bị nhiễm các loại giun, sán đường tiêu hóa.
Các bệnh tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là 3 trong số 10 bệnh có tỷ lệ
mắc cao nhất, trong đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các bệnh có tỷ lệ tử
vong lớn nhất. Điều đáng nói, số người mắc các bệnh này tập trung phần lớn ở
khu vực nông thôn. (Cục Quản lý môi trường y tế, 2016), [15]
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cả nước đã có 86% người
dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Trong đó, vùng có số

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, chất lượng nguồn nước sinh hoạt, việc sử dụng nước
sinh hoạt tại huyện Lập Thạch để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng nước sinh hoạt đảm bảo các yêu cầu cho dân cư trên địa bàn nghiên cứu.
2.2. Mục tiêu cụ thể


3
- Đánh giá thực trạng và nhu cầu sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người
dân huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá chất lượng các nguồn nước mà người dân huyện Lập Thạch
đang sử dụng để sinh hoạt.
- Tìm hiểu các nguyên nhân tác động đến chất lượng nguồn nước sinh
hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch, từ đó đề xuất một số giải pháp để tăng
cường việc cung cấp nước sạch cho người dân.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp người học nâng cao và hoàn thiện kiến thức đã học, rút ra kinh
nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch quản lý
nguồn nước sinh hoạt một cách hiệu quả trong giai đoạn mới, nhằm hướng tới
mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trường huyện Lập Thạch.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được nhu cầu sử dụng và xác định được chất lượng các nguồn
nước hiện tại mà người dân đang sử dụng.
- Xây dựng được một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và cung cấp
nước sạch cho người dân huyện Lập Thạch.



1.1.2. Khái niệm nước hợp vệ sinh
Là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành
phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, được đưa vào sử dụng
trực tiếp hoặc sau khi xử lí. Ngoài ra, nước sinh hoạt hợp vệ sinh còn kết hợp
quan sát từ các nước sau để đánh giá:
- Nước máy: Nước máy là nước chủ yếu từ các công trình từ bơm hoặc
bơm dẫn, có hệ thống ông cung cấp nước đến nhiều gia đình và thõa mãn điều
kiện nước trong, không màu, không mùi, không bị được đưa vào sử dụng trực
tiếp hoặc qua xử lí.
- Nước giếng, nước giếng khoan: Nước ở giếng phải cách xa hướng gió
nhà vệ sinh, chuồng trại, gia súc, thành giếng được xây cao bằng gạch hoặc đá,
giếng sâu ít nhất 3m, sân giếng được lát gạch sạch sẽ.
1.1.3. Khái niệm nước sinh hoạt
Theo Điều 2, Luật Tài nguyên nước năm 2012, nước sinh hoạt là nước
sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt
hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt. (Quốc hội, 2012) [20]
Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không quá
15 độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 2 độ), mùi (không có mùi
hôi, mùi lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,5-8,5), độ cứng phù
hợp (không quá 300mg CaC03/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít), Mn (không quá
0,3 mg/lít), Cu (không quá 1,0 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít), As (không
quá 0,01 mg/lít), Hg (không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,01 mg/lít), Cr
(không quá 0,05 mg/lít), xianua (không quá 0,07 mg/lít), florua (không quá 1,5
mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli (không có vi khuẩn)…
Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng.
1.1.4. Khái niệm ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho
hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một
hay nhiều chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật.

thương hàn. Nước cũng như thực phẩm rất dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn E.
Coli, Salmonella gây bệnh tiêu chảy, phẩy khuẩn tả gây bệnh tả… Nhiều người


8
dùng chung một nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh có thể gây bùng phát
các vụ dịch trong cộng đồng và nếu phân hoặc chất thải của những người này
không được quản lý tốt, gây ô nhiễm môi trường thì dịch bệnh lại càng có nguy
cơ lan rộng hơn.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn đóng vai trò
điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí
trong đất, đó là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật. (Lê Văn
Khoa, 2011) [19].
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIII;
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội
khóa XIII;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 Quy định việc thi hành
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 Quy định về phương
pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
- Nghị định của chính phủ số 54/2015/NĐ-CP ngày 08/6/2015 Quy định
về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 Quy định lập, quản lý
hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 Thoát nước và xử lý
nước thải.
- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sản xuất, cung cấp

chất lượng nước dưới đất.


10
Các văn bản của tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành có liên quan tới tài
nguyên nước:
- Quyết định số 1438/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh về phê
duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai
thác nước.
- Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh về phê
duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 3818/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về
phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 762/QĐ-CT ngày 29/3/2013 về phê duyệt kết quả Bộ chỉ
số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh
Phúc.
- Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của Chủ tịch UBND
tỉnh Vĩnh Phúc Phê duyệt kế hoạch điều tra, theo dõi - đánh giá nước sạch và
VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012.
- Quyết định số 1285/QĐ-CT ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc phân bổ chi tiết các Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2012.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên thế giới
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt
đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị
trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Theo Liên
Hiệp Quốc, nhu cầu toàn thế giới về nước sẽ vượt quá mức cung 40% vào năm
2030. Cùng với vấn đề biến đổi khí hậu, khan hiếm nước ngọt sẽ là một trong

nền văn minh Ai Cập ngày nay - đã tụt xuống gần 100cm so với trước đây. Tại
châu Âu, cũng có tới 20 triệu người dân không được tiếp cận với các điều kiện
vệ sinh an toàn vì tình trạng thiếu nước.
Tăng trưởng dân số là một nhân tố quan trọng dẫn đến tình trạng khan
hiếm nguồn nước. Theo ước tính của Liên Hiệp Quốc, dân số thế giới năm 2050
sẽ đạt 9 tỷ người. Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sẽ tăng lên, trong khi việc
tiếp cận với nguồn nước sạch ngày càng khó hơn.
Tốc độ đô thị hóa quá nhanh, phát triển kinh tế quá cao và sự thay đổi
trong cách ăn uống của người dân bị đô thị hóa cũng là nguyên nhân hút cạn
dần nguồn nước. Ngoài ra, rác thải gây ô nhiễm, khí hậu biến đổi và ô nhiễm
môi trường từ nhiều nguồn khác cũng khiến nước sạch dần khan hiếm.
Có những dự báo cho rằng, vì hiện tượng nóng lên toàn cầu nên lưu lượng
nước ở nhiều con sông thuộc châu Á và châu Phi có thể giảm từ 15-50%. Nhiệt
độ Trái đất tăng làm băng tan chảy, nhưng không bổ sung cho nguồn nước ngọt
mà thường chảy ra biển thành nước mặn.
Bên cạnh sự khan hiếm, việc nước ngọt trên thế giới bị ô nhiễm cũng khiến
nguồn cung nước sạch giảm mạnh, gây ra nhiều hậu quả nặng nề. Nghiên cứu
của Viện nước quốc tế Stockholm (Thụy Điển) cho thấy, nước bẩn đã giết chết
nhiều người hơn so với động đất và chiến tranh. Ước tính mỗi ngày trên thế giới
có 5.000 trẻ em tử vong vì các bệnh liên quan đến điều kiện vệ sinh không đảm
bảo, không đủ nước cho sinh hoạt. Ngoài ra, một vấn đề đạo lý cũng được nêu
rõ: tình trạng bất bình đẳng giàu nghèo trước nguồn nước. Hiện nay, một người


13
sinh sống ở Bắc Mỹ bình quân sử dụng 400l nước mỗi ngày, một người ở châu
Âu dùng 200l/ngày. Ngược lại, tại các nước nghèo, lượng nước bình quân sử
dụng theo đầu người chỉ khoảng 10l mỗi ngày.
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status