ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ HỒNG NHUNG
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ HỒNG NHUNG
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên - 2017
Cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi
rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ có hạn
nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, quý vị và bạn bè để luận văn này
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Chu Thị Hồng Nhung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
1.1.1. Các quan điểm về thoái hóa đất .............................................................. 3
1.1.2. Thế nào là thoái hóa đất .......................................................................... 4
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 30
3.1. Khái quát về sử dụng đất nông nghiệp huyện Cao Lộc ........................... 30
3.1.1. Phân loại đất .......................................................................................... 30
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Lộc năm 2017 ......................... 31
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thoái hóa đất .................................................. 34
3.2.1. Đất bị xói mòn do mưa.......................................................................... 34
3.2.2. Đất bị khô hạn ....................................................................................... 43
3.2.3. Đất bị suy giảm độ phì .......................................................................... 47
3.2.4. Đất bị kết von ........................................................................................ 51
3.3. Thực trạng thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc ........ 54
3.3.1. Thực trạng thoái hóa theo loại hình sử dụng đất................................... 54
3.3.1.1. Đất sản xuất nông nghiệp ................................................................... 54
v
3.3.1.2. Đất Lâm nghiệp .................................................................................. 55
3.3.1.3. Đất nuôi trồng thủy sản ...................................................................... 57
3.3.1.4. Đất nông nghiệp khác......................................................................... 57
3.3.2. Tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa theo mức độ ................................. 60
3.3.3. Tổng hợp diện tích đất thoái hóa theo đơn vị hành chính..................... 62
3.3.4. Nhận xét chung về thực trạng thoái hóa đất.......................................... 65
3.4. Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và
người sử dụng đất ............................................................................................ 68
3.4.1. Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn .. 68
3.4.2. Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của người sử dụng đất ..... 70
3.5. Nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp ..................................... 73
3.5.1. Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất trên địa bàn huyện Cao Lộc ....... 73
3.5.1.1. Nguyên nhân tự nhiên ........................................................................ 73
3.5.1.2. Nguyên nhân từ sử dụng đất của con người ...................................... 75
3.5.2. Đề xuất giải pháp ngăn chặn và giảm thiểu tác động của thoái hóa đất ... 77
Bảng 3.11: Phân cấp mức độ kết von đất theo loại hình sử dụng đất ............. 51
Bảng 3.12: Phân cấp mức độ kết von đất theo đơn vị hành chính .................. 52
Bảng 3.13: Các loại đất thoái hóa trên đất sản xuất nông nghiệp ................... 54
Bảng 3.14: Diện tích các loại thoái hóa trên đất lâm nghiệp .......................... 56
Bảng 3.15: Diện tích các loại thoái hóa trên đất nông nghiệp khác ............... 57
Bảng 3.16: Diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa....................... 59
Bảng 3.17: Phân cấp mức độ thoái hóa đất theo loại sử dụng đất .................. 60
Bảng 3.18: Phân cấp mức độ thoái hóa đất theo đơn vị hành chính ............... 62
Bảng 3.19: Diện tích đất bị thoái hóa theo đơn vị hành chính........................ 67
Bảng 3.20: Đánh giá mức độ thoái hóa đất nông nghiệp tại địa phương của
cán bộ chuyên môn .......................................................................... 68
Bảng 3.21: Đánh giá mức độ thoái hóa đất nông nghiệp tại địa phương của
người sử dụng đất ............................................................................ 70
Bảng 3.22: Đánh nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất nông nghiệp tại địa
phương của người dân ..................................................................... 70
Bảng 3.23: Biện pháp kĩ thuật được người dân áp dụng để bảo vệ, cải tạo đất,
giảm thiểu thoái hóa đất................................................................... 72
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Đất trồng cây hàng năm bị xói mòn tại xã Công Sơn, huyện
Cao Lộc ..................................................................................... 37
Hình 3.2. Bản đồ hệ số xói mòn do mưa (R) huyện Cao Lộc ......................... 39
Hình 3.3. Bản đồ hệ số xói mòn của đất (K) huyện Cao Lộc ......................... 40
Hình 3.4. Bản đồ hệ số độ dốc và chiều dài sườn dốc (LS) huyện Cao Lộc .. 41
Hình 3.5. Bản đồ hệ số lớp phủ và quản lý đất (hệ số C) huyện Cao Lộc ...... 42
Hình 3.6. Bản đồ xói mòn đất huyện Cao Lộc năm 2017 ............................... 43
Hình 3.7: Phẫu diện đất trồng cây lâu năm tại xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc ..... 46
Hình 3.8. Bản đồ khô hạn đất huyện Cao Lộc năm 2017 ............................... 46
nước về đất đai là rất quan trọng. Tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Cao Lộc
nói riêng đang từng bước thay đổi với nhiều dự án đầu tư. Huyện Cao Lộc
nằm ở phía Bắc tỉnh Lạng Sơn, ôm trọn thành phố Lạng Sơn. Huyện có diện
tích 61.809,9 ha và dân số khoảng hơn vạn người. Cao Lộc là một huyện có
tài nguyên đất đa dạng, cơ cầu cây trồng có sự chuyển dịch mạnh mẽ, nhu cầu
đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
2
và nhu cầu đất ở tăng nhanh, bên cạnh đó các nguyên nhân gây nên thoái hóa
đất đặc trưng như xói mòn, khô hạn, kết von, suy giảm độ phì ngày càng tăng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên cho thấy việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu,
đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng
Sơn” là rất cần thiết nhằm xác định được diện tích đất bị thoái hóa theo loại
thoái hóa và loại đất thoái hóa trên địa bàn huyện Cao Lộc, đồng thời đánh giá
được nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thoái hóa
đất của huyện Cao Lộc.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nhằm đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Cao Lộc.
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thoái hóa đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Cao Lộc.
- Xác định được diện tích đất bị thoái hóa theo loại thoái hóa và loại đất
thoái hóa trên địa bàn huyện.
- Đánh giá được sự hiểu biết của người dân đến thực trạng thoái hóa đất.
- Tìm ra nguyên nhân nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất các giải
pháp giảm thiểu thoái hóa đất cho huyện Cao Lộc.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
sẽ vẫn tồn tại ở mức độ cao trong các chương trình nghị sự quốc tế của thế kỷ
21. Tầm quan trọng của sự thoái hóa đất đai trong các vấn đề toàn cầu tăng
lên do ảnh hưởng của nó đến sự an toàn lương thực của thế giới và chất lượng
môi trường. Mật độ dân số cao không nhất thiết liên quan đến sự thoái hóa đất
mà là cái mà hoạt động tiêu cực của con người trên đất quyết định mức độ
thoái hóa. Con người có thể làm đảo ngược xu hướng thoái hóa đất. Vì vậy,
họ cần phải được động viên về sức khỏe, chính trị và kinh tế có thể liên quan
đến đất, sự nghèo đói và thất học có thể là các nguyên nhân quan trọng của
thoái hóa đất đai và môi trường,
4
Thoái hóa đất đai có thể được xem là sự mất khả năng hiện tại hoặc
tiềm tàng của đất do tác động của tác nhân tự nhiên hoặc con người; đó là sự
giảm chất lượng đất hoặc giảm khả năng sản xuất của nó. Các cơ chế của sự
thoái hóa đất bao gồm các quá trình vật lý, hóa học và sinh học. Một trong
những quá trình vật lý quan trọng là sự suy giảm cấu trúc của đất có ảnh
hưởng đến lớp vỏ trái đất, độ chặt, xói mòn, sa mặc hóa, sinh vật kỵ khí, ô
nhiễm môi trường, và việc sử dụng không bền vững các nguồn tài nguyên.
Các quá trình hóa học quan trọng bao gồm quá trình chua hóa,rửa trôi,mặn
hóa,sự giảm khả năng hóa giữ cation và sự suy giảm độ phì nhiêu. Các quá
trình sinh học bao gồm sự suy giảm tổng số các bon hữu cơ và sự giảm tính
đa dạng sinh học. Các quá trình sinh học cũng có mối liên quan chặt chẽ với
sự phú dưỡng của nước mặt, sự ô nhiễm của nước ngầm,và sự bay hơi của
một số khí (CO2, CH4, N2O, NOX) từ các hệ sinh thái sống trên cạn/sống dưới
nước ra khí quyển. Lịch sử đã chứng kiến sự suy thoái đất trên mô lớn toàn
cầu từ 5000 năm qua. Tuy nhiên việc đánh giá suy thoái đất toàn cầu dựa vào
kết quả nghiên cứu chính thức của các chuyên gia khu vực. Chương trình
đánh giá suy thoái đất toàn cầu đưa ra những dẫn liệu về quy mô thoái hóa đất
Đánh giá thoái hóa đất trên phạm vi toàn cầu không phải là nhiệm vụ
dễ dàng và nhiều phương pháp đã được sử dụng (H.H. Bennett, 1993).[18]. Vì
vậy, số liệu được đưa ra bởi các phương pháp khác nhau không thể so sánh
với nhau. Hơn nữa các số liệu thống kê nói đến các rủi ro của thoái hóa hoặc
sa mạc hóa hơn là tính trạng thực tế của đất đai. Thoái hóa đất thực tế có thể
không xuất hiện do sử dụng đất đai đúng và các công nghệ quản lý đất đai
được nâng cao. Việc so sánh các số liệu dựa trên các ước tính khác nhau cho
thấy sự biến động rất rộng do các phương pháp và tiêu chuẩn khác nhau được
sử dụng và làm nổi bật tầm quan trọng của việc sử dụng các tiêu chuẩn thống
nhất và chuẩn hóa các phương pháp thoái hóa đất đai.
1.1.4. Các quá trình thoái hóa đất
Các quá trình thoái hóa đất đai khác nhau cũng làm rắc rối thêm các số
liệu thống kê về thoái hóa đất hặc đất đai. Các quá trình đất đai chủ yếu bao
gồm: xói mòn do nước và do gió, thoái hóa hóa học (bao gồm chua hóa, mặn
6
hóa, rửa trôi,...). Một số đất đai hoặc đơn vị cảnh quan bị ảnh hưởng bởi một
vài quá trình như xói mòn do gió và do nước, mặn hóa, chặt hóa.
Bảng 1.1: Thoái hóa đất trên đất canh tác ở Australia
Diện tích (1000 km2)
Loại
1.
2.
3.
4.
5.
Bảng 1.2: Thoái hóa thảm thực vật ở các vùng đồng cỏ của Australia
Diện tích (1000 km2)
Loại
Tổng số
3,4
Không bị thoái hóa
1,5
Bị thoái hóa
i.Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn yếu
ii. Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn trung bình
iii. Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn mạnh
iv. Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn rất mạnh
v. Mặn vùng khô hạn
1,9
1,0
0,5
0,3
0,1
0,001
Nguồn: (H.H. Bennett, 1993).[24]
7
8
Các nhân tố tác động đến xói mòn nước:
- Mưa: Mưa ở nước ta là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn và
trực tiếp đến xói mòn đất. Lượng mưa hàng năm lớn (1500 - 3000 mm/năm).
Lượng mưa phân bố không đều, tập trung vào mùa mưa. Chỉ cần lượng mưa
trên 10mm, ở nhũng nơi có độ dốc trên 100 là có thể gây ra hiện tượng xói
mòn đất, giọt mưa công phá trực tiếp gây ra xói mòn đất, giọt mưa càng lớn,
sức công phá càng mạnh.
- Đất: Một số yếu tố trong xói mòn đất nữa là đặc tính bản thân của đất.
Đất có độ thấm nước càng lớn thì càng hạn chế được xói mòn vì lượng lượng
nươc sdongf chảy giảm. Độ thấm nước lại phụ thuộc: độ dầy của lớp đất,
thành phần cơ giới, kết cấu đất…
- Địa hình: Độ dốc quyết định đến thế năng của hạt đất và dòng chảy
phát sinh trên bề mặt. Độ dốc càng lớn thì xói mòn càng mạnh. Cường độ xói
mòn còn phụ thuộc vào chiều dài dốc: dốc càng dài khối lượng nước chảy, tốc
độ dòng chảy, lực quán tính càng tăng, xói mòn càng mạnh.
- Độ che phủ của thực vật: Thảm thực vật có tác động ngăn chặn xói
mòn nhờ làm tắt năng lượng hạt mưa, làm chậm tích tụ nước, tạo kết cấu của
thể đất, tăng mức độ thấm nước vào đất, tăng ma sát cơ học thông qua bộ rễ
và thảm lá rụng.
Xói mòn do trọng lực
Do đặc tính vật lý của đất là có độ xốp, đất có khe hở với nhiều kích
thước khác nhau và do lực hút của quả đất, nên đất có khả năng di chuyển từ
tầng đất trên bề mặt xuống các tầng đất sâu do chính trọng lượng của nó hoặc
có thể là đất bị trôi nhẹ theo khe rãnh. Hay người ta gọi là hiện tượng rửa trôi
đất theo chiều sâu của phẫu diện đất.
Xói mòn do các hoạt động sử dụng đất và quản lý đất của con người
Nhịp độ tăng trưởng trong cả hai mặt dân số và phát triển kinh tế xã hội
(petrocalcic) của một số loại đất khô cằn (palexeralfs) (đất bị thoái hóa mạnh
theo Soil Taxonomy) bị lộ trần ra mặt đất. Ở Shahel có nhiều vùng bị rủi ro
rất lớn. Các nước Tây Phi có mật độ dân số cao có nhiều quá trình thoái hóa
đất đai.
10
Bảng 1.3: Ma trận đánh giá mức độ rủi ro của sa mạc hóa do con người
gây ra
Hạng tổn thất
Mật độ dân số (người/km2)
< 10
11 - 40
> 41
Thấp
1
3
6
Trung bình
2
11 - 40
>41
Thấp
2.476
1.005
750
Trung bình
2.608
1.180
976
Cao /Rất cao
2.643
1.074
825
Nguồn: Darkoh, 1995.[22]
+ Làm sao các nhà khoa học đất có thể tham gia tốt trong chính sách
phát triển cộng đồng?
+ Các hoạt động cục bộ có ảnh hưởng toàn cầu; các khu vực hợp tác
quốc tế là những khu vực nào?
12
+ Ai là người chi trả, ai là người giành thắng lợi về mặt kinh tế thoái
hóa đất đai?
+ Sự thoái hóa dẫn đến sự mất hợp lý giữa các thế hệ và giá trị của các
vật để lại. Chúng xác định số lượng và tạo ra cách nhận biết như thế nào?
+ Có sự kết nối giữa sự thoái hóa đất đai và sức khỏe của con người và
động vật không?
+ Sự suy giảm chất lượng đất dẫn đến làm giảm bớt sự tăng trưởng
kinh tế ở những nước mà ở đó sự giàu có chủ yếu là về đất trồng trọt. Tỷ lệ
thiệt hại tài nguyên đất đai được lượng hóa như thế nào?
+ Thoái hóa đất đai thường phá hủy hoặc làm thay đổi vè đẹp tự nhiên
của cảnh quan. Giá trị thẩm mĩ của đất đai được định lượng hóa như thế nào?
+ Bằng cách nào tạo ra sự nhận thức rõ hơn về hiểm họa của thoái hóa
đất đai trong xã hội và giới lãnh đạo?
Có ba bước cần phải tập trung: Đánh giá, quan trắc để kiểm tra và áp
dụng các công nghệ làm giảm nhẹ. Cả ba bước này đều nằm trong tầm hiểu
biết của các nhà nông học, đặc biệt là các nhà khoa học đất. Cố nhiên các nhà
khoa học đất có trách nhiệm đối với ngành khoa học đất và trong hơn thập kỷ
qua đã phát triển nhanh chóng thông tin về các mối đe dọa của thoái hóa đất
đai. Tuy nhiên, nhiều trong chúng vẫn chưa được giải quyết.
Khoa học đất đã góp phần đáng kể vào việc đánh giá nguồn tài nguyên
đất nhưng những người đang thực hiện việc này đã tỏ ra ít hoặc không quan
tâm đến nhiệm vụ quan trắc cơ sở của nguồn tài nguyên đó. Điều này để lại
- Nghị định số 27/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam, Khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 về Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp
quốc gia.
- Quyết định số 204/2006/QĐ-TTg ngày 02 tháng 09 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động quốc gia chống sa
mạc hóa giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.
14
- Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 06 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
- Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12 tháng 04 năm 2012 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam
giai đoạn 2010 - 2020.
- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02
năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn lập dự
toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.
- Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.
- Thông tư 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái
hóa đất.
- Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài
nguyên và môi trường.
- Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v sửa đổi, bổ sung một số quy định của định
mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số
rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hóa môi trường
đất có nguy cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25
năm tới.
Nguyên nhân gây thoái hóa đất ở các châu lục không giống nhau: ở
châu Âu, châu Á, châu Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, châu Đại
Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức là yếu tố chính, Bắc và Trung
Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp. Mỗi năm xói mòn rửa trôi chiếm 15%
nguyên nhân gây thoái hóa đất, trong đó, do nước chiếm 55,7%; do gió chiếm
28%, mất dinh dưỡng chiếm 12%. Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn
1,8 - 3,4 tấn/ha/năm. Tổng lượng dinh dưỡng bị xói mòn rửa trôi hàng năm là
5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương
thực. Hoang mạc hóa là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng 30% diện tích
đất nằm trong vùng khô hạn đang bị hoang mạc hóa đe dọa và hàng năm có
16
khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mặc hóa mất khả năng canh tác do những hoạt
động của con người.[18]
1.3.2. Thoái hóa đất ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích đất đai không lớn với 33 triệu ha, trong đó có
10,3 triệu ha sử dụng trong nông nghiệp. Năm 2015, số dân Việt Nam đạt gần
92 triệu người. Diện tích đất bình quân đầu người ở nước ta thuộc loại rất thấp
trên thế giới, diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người lại càng thấp.
Hơn nữa 66% dân ở nông thôn, tức là hơn 60 triệu người sống dựa vào đất.
Bên cạnh đó đất đai đang bị tàn phá nghiêm trọng, đặc biệt trong những năm
gần đây khi tốc độ hóa tăng vọt. Một diện tích đất nông nghiệp đã và đang bị
thu hẹp. Ngoài các hiện tượng làm cho đất bị thoái hóa như FAO đã từng nói
ở trên, đất nông nghiệp Việt Nam còn bị tàn phá do nhiều nguyên nhân khác.
Việt Nam còn khoảng 9 triệu ha đất bị hoang hóa (chiếm khoảng 28%