Đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất lúa đến năm 2020 trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------  -----------

NGUYỄN ĐỨC TRỌNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT LÚA ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------  -----------

NGUYỄN ĐỨC TRỌNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT LÚA ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các
thầy giáo, cô giáo, sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự
động viên kịp thời của gia đình và người thân đã giúp tôi vượt qua những trở ngại
và khó khăn để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành: Quản lý
đất đai.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới TS.Nguyễn Văn
Toàn – Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quy hoạch Nông nghiệp, Nông thôn đã
hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Gíam hiệu nhà trường, Bộ phận Quản lý
Đào tạo Sau đại học, các giáo sư, tiến sĩ hợp tác giảng dạy tại Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên.
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện huyện Cao Lộc và các phòng: Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thống kê
và các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên
cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về
thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Học Viên

Nguyễn Đức Trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

dụng đất lúa tại tiểu vùng 3 huyện Cao Lộc .............................................. 55
Bảng 3.14. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội............................................. 57
Bảng 3.15. Tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả xã hội các LUT và phân cấp mức độ tại 3
tiểu vùng (tính trên 1 ha)............................................................................ 57
Bảng 3.16. So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
Bảng 3.17. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT và kiểu sử dụng đất tại tiểu
vùng 1 huyện Cao Lộc ............................................................................... 60
Bảng 3.18. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT và kiểu sử dụng đất tại tiểu
vùng 2 huyện Cao Lộc ............................................................................... 61
Bảng 3.19. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT và kiểu sử dụng đất tại tiểu
vùng 3 huyện Cao Lộc ............................................................................... 62
Bảng 3.20. Các LUT và kiểu sử dụng đất được lựa chọn để đề xuất phát triển ....... 63
Bảng 3.21. Quy hoạch đất lúa huyện Cao Lộc đến năm 2020 .................................. 65
Bảng 3.22. Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất lúa huyện Cao Lộc đến năm
2020 gắn với 3 tiểu vùng ........................................................................... 66
Bảng 3.23. Đề xuất kiểu sử dụng đất lúa huyện Cao Lộc đến năm 2020 gắn với 3
tiểu vùng..................................................................................................... 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v


LUT
TNHH

An ninh lương thực
Bảo vệ thực vật
Bình quân
Chi phí trung gian
Đơn vị tính
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tổng chi phí
Tổng sản phẩm quốc nội
Giá trị gia tăng
Giá trị sản phẩm
Viện nghiên cứu lúa quốc tế
Khấu hao
Lao động
Loại hình sử dụng đất
Thu nhập hỗn hợp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii

ảnh hưởng tới sản xuất lúa................................................................................ 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii
2.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất lúa huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ............. 23
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất trồng lúa và lựa chọn các LUT
gắn với kiểu sử dụng đất lúa để đề xuất phát triển trên địa bàn huyện Cao
Lộc, tỉnh Lạng Sơn ........................................................................................... 23
2.2.4. Một số đề xuất và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ......................................................... 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 24
2.3.1. Điều tra số liệu thứ cấp ................................................................................... 24
2.3.2. Điều tra số liệu sơ cấp ..................................................................................... 24
2.3.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................. 25
2.3.4. Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu thu thập.................................................... 27
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 28
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sử dụng đất lúa huyện
Cao Lộc. ........................................................................................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 28
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội ................................................................................. 33
3.1.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn ................................................................................................... 41
3.2. Thực trạng sử dụng đất lúa tại huyện Cao Lộc .................................................. 42
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất lúa năm 2014 và biến động sử dụng đất lúa giai
đoạn 2010-2014 huyện Cao Lộc ...................................................................... 42
3.2.2. Tình hình sản xuất lúa giai đoạn 2010 – 2014 của huyện Cao Lộc ................ 43
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa và lựa chọn các loại hình sử dụng

năm đã có nhiều nghìn ha đất lúa chuyển đổi sang các mục đích khác như phát
triển đô thị, giao thông, khu công nghiệp. Đến năm 2013, diện tích đất lúa của cả
nước chỉ còn 4.078,612 ha. Trong khi đó nhu cầu lấy đất lúa chuyển sang mục
đích khác vẫn còn rất lớn, mặt khác những diễn biến bất thường của thiên tai do
biến đổi về khí hậu đã và đang gây áp lực cho việc đảm bảo an ninh lương thực
quốc gia. Do đó, vấn đề an ninh lương thực hiện nay đang được tất cả các quốc gia
trên thế giới quan tâm, chú trọng (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2003) [17]. Theo dự
báo, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng, vì vậy bảo vệ an ninh lương thực cho thế hệ hôm nay
và mai sau là hết sức cần thiết (Trần Thị Mai Anh và cs, 2013) [1].
Thực hiện kết luận số 53-KL/TW của Bộ Chính trị về đề án: “ANLT quốc
gia đến năm 2020” và Nghị quyết số 63/NQ – CP của Chính Phủ về đảm bảo
ANLT quốc gia, BNN & PTNT [9] đã xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng đất
lúa toàn quốc đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (là một hợp phần của dự án “Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)
cấp quốc gia” được phê duyệt tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011
tại Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XIII về Về Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia. Và để quản lý
được đất trồng lúa Thủ tướng đã ban hành Nghị định 42/2012/NĐ-CP [10] và
nay là Nghị định 35/2015/NĐ-CP [11] về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Tuy nhiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

việc phân khai đất lúa để quản lý sử dụng dựa chủ yếu vào hiện trạng đất lúa hiện
có, thiếu cơ sở khoa học nên nhiều diện tích đất lúa sản xuất kém hiệu quả hơn so
với các loại cây trồng khác, nhiều hộ nông dân không còn tha thiết với nghề trồng

hiệu quả cao và bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số cơ sở lý luận về sử dụng đất lúa và tình hình sử dụng đất lúa
trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Một số lý luận về sử dụng đất lúa
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại đất trồng lúa
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 [6] thì đất trồng lúa
(LUA): là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với
sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính;
bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa
nương.
+ Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ
mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khó khăn
đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc phải bỏ hóa không quá một năm.
+ Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): là ruộng lúa nước không phải chuyên
trồng lúa nước.
+ Đất trồng lúa nương (LUN): là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở lên.
1.1.2. Sử dụng đất lúa hiệu quả

1.1.2.1. Sử dụng đất lúa hiệu quả
Theo Nguyễn Văn Toàn (2003) [29] sử dụng đất lúa hiệu quả và bền vững
là nền tảng đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và là một bộ phận hợp thành

- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư , hệ
số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất… Muốn nâng cao hiệu quả sử
dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất
đai phải được bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn
cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, môi
trường. Vì vậy, các phương thức sử dụng đất nông lâm nghiệp phải gắn liền với
việc bảo vệ môi trường đất, đáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài.
Theo Đỗ Kim Chung và cs, (1997) [8], Đất đai là sản phẩm mà tự nhiên
ban tặng cho con người nhưng diện tích đất đai là có hạn và ngày càng bị thu hẹp
do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa mà đất nông nghiệp biến thành các khu
đô thị, khu công nhiệp hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
Như vậy cần phải quy hoạch và sử dụng đất đai hợp lý đồng thời quản lý chặt chẽ
để vừa đảm bảo nâng cao thu nhập cho người nông dân vừa đảm bảo an ninh
lương thực
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản
xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và
hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
1.1.3.2. Nguyên tắc quản lý sử dụng đất lúa ở nước ta
Do tầm quan trọng đặc biệt của sản xuất lúa gạo đối với vấn đề an ninh
lương thực nên ngay từ năm 1995 đã có nhiều nghị định, Chỉ thị liên quan đến sử
dụng đất lúa của Đảng và nhà nước như Chỉ thị số 391/QĐ-TTg [27] và Chỉ thị
số 247/TTg ngày 28/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ [26] về khả năng khắc phục
tình trạng giảm sút diện tích trồng lúa nước, Chính phủ đã quy định “Trường hợp
đặc biệt, buộc phải dùng đến đất trồng lúa nước đã có hệ thống thủy nông bảo đảm
tưới, tiêu chủ động có năng suất cao và ổn định thì phải thuyết minh thật cụ thể,

Đảng và các chính sách của Nhà nước. Bảo vệ đất trồng lúa nước nhằm đảm bảo
nguồn cung lúa gạo cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu trong tương lai.
1.2. Tình hình sử dụng đất lúa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.Tình hình sử dụng đất lúa trên thế giới
Đất nông nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông - lâm
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển
ở trình độ không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nông nghiệp đối với đời
sống con người thì quốc gia nào cũng phải thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản
xuất nông nghiệp là cơ sở của sự phát triển. Hiện nay, toàn bộ quỹ đất có khả
năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22%
tổng diện tích đất liền, nhưng loại đất tốt chỉ chiếm 12,6% còn lại đất trung bình
và đất xấu. Diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới mới chiếm 10,8% tổng diện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

tích đất tự nhiên, trong đó chỉ có 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức
ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực, loài người phải tăng cường khai
hoang để có thêm đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Thêm nữa, đất đai lại
bị khai thác triệt để, không có biện pháp ổn định độ phì nhiêu của đất. Kết quả
là, hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới. Đất bị mất chất
dinh dưỡng, hữu cơ do bị xói mòn, nhiễm mặn…Ước tính có tới 15% tổng diện
tích đất toàn cầu bị thoái hoá do nhân tác (Nguyễn Văn Tiêm, 1996) [32]. Theo
P.Buringh, diện tích đất có khả năng nông nghiệp của thế giới khoảng 3,3 tỷ ha
(chiếm 22% tổng diện tích đất liền), trong đó, đất đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha
. Như vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt chưa được khai thác (Vũ Thị

Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt. Từ số liệu của UNDP năm 1995 (Trần An
Phong và cs, 1996) [23] cho ta thấy đây là một khu vực có dân số khá đông trên
thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích
đất canh tác trên đầu người khá nhất, Việt Nam đứng hàng thấp nhất trong số các
quốc gia ASEAN.

1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất lúa của Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2013, Việt Nam có tổng diện tích tự
nhiên là 33.095,7 nghìn ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 10.210,8 nghìn
ha, dân số là 89.709,1 nghìn người, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp
là 1.138,21 m²/người. Nước ta có các vùng đất nông nghiệp lớn như: đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long nhưng hiện nay các vùng đất đều bị
chia nhỏ, manh mún, việc chuyển đổi tùy tiện. Trên 50% diện tích đất đồng bằng
và 70% đất đồi núi ở Việt Nam là đất xấu và có độ phì nhiêu thấp. Do nhu cầu sử
dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nên diện tích đất này càng
giảm mạnh do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Đô thị hóa và công nghiệp
hóa, xây dựng nhà máy thủy điện, thoái hóa đất (xói mòn, rửa trôi, mất rừng, sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật). Trước tình trạng mất đất nông nghiệp vẫn tiếp tục
tái diễn, các chuyên gia cho rằng, một trong những vấn đề đảm bảo an ninh
lương thực trong nước là chúng ta phải quy hoạch đất cho sản xuất nông nghiệp
trước khi nghĩ đến đất cho khu công nghiệp và đô thị .
Đất nông nghiệp ở Việt Nam chưa được sử dụng một cách hiệu quả. Đầu
tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất nông nghiệp ở Việt Nam nói chung là
chưa cao thể hiện ở hệ số sử dụng đất, năng suất cây trồng, thu nhập từ sản xuất
nông nghiệp còn ở mức thấp. Chất lượng dự báo nhu cầu quỹ đất cho phát triển
để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương chưa cao, quy
hoạch sử dụng đất những năm qua cho thấy vẫn còn tình trạng lấy đất phục vụ
mục đích phi nông nghiệp trên đất nông nghiệp có năng suất cao, thậm chí trên
đất chuyên trồng lúa nước trong khi ở các địa phương vẫn còn các loại đất khác,

nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập, tạo điều kiện để nông dân
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hỗ trợ nông dân
tiếp cận tín dụng ngân hàng, khuyến khích nông dân tích tụ, tập trung đất để
kinh doanh hiệu quả hơn, kích hoạt thị trường bất động sản ở nông thôn, tạo
điều kiện phân bổ đất nông nghiệp hiệu quả và hình thành nhiều ngành nghề
mới ở nông thôn, thì mặt tiêu cực như: người dân chưa được hưởng lợi nhiều
từ quyền sử dụng đất, nhiều người còn không có đất để canh tác, chưa khuyến
khích nông dân bảo vệ đất và đầu tư dài hạn vào đất, tác động hỗ trợ nông dân
chưa đạt yêu cầu, thu hồi đất và giá đất khiến người dân thiệt thòi, chưa
khuyến khích nông dân thực hành nông nghiệp hiện đại.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cáp bách luôn được các
nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm. Diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có
nhiều biến động, theo những số liệu kiểm kê của Tổng cục Thống kê và Bộ Tài
nguyên và Môi trường thì biến động về số lượng đất nông nghiệp của nước ta
trong những năm gần đây được thể hiện ở Bảng 1.1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

Bảng 1.1. Biến động về diện tích đất sản xuất nông nghiệp và diện tích đất
trồng cây hàng năm ở Việt Nam
Năm

Tổng diện
tích đất sản
xuất nông

9.436,2

6.348,2

84.156

1.121

2007

9.420,3

6.309,6

85.155

1.106

2012

10.151,1

6.401,3

88.773

1.143

2013


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

trồng cây lương thực. Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lực con người thì
sự thu hút nguồn lực đất đai cũng lại khẳng định rõ vị trí của lúa gạo trong nền
kinh tế quốc dân.
Xuất phát từ thực tiễn đó, Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh vị trí của
lúa gạo Việt Nam: lúa gạo đóng vai trò quyết định vấn đề cung cấp lương thực cho
cả nước và chi phối sâu sắc sự phát triển kinh tế quốc dân. Từ đó, Chính phủ đã đề
ra các chính sách phát triển nông nghiệp nói chung và lúa gạo nói riêng, như:
chính sách đầu tư vật chất kỹ thuật thích đáng về thuỷ lợi, giống lúa, thâm canh,
quảng canh lúa qua từng thời kỳ. Lúa gạo đã được đưa vào 2 trong 3 chương trình
kinh tế lớn của quốc gia. Nhờ đó, từ năm 1989 đến nay kim ngạch xuất khẩu gạo
đã không ngừng tăng, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần không nhỏ cho
công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước. Cũng do thực hiện thực hiện chương
trình lương thực, Việt Nam đã từ một nước nhập lương thực hàng năm khoảng 1
triệu tấn thành nước xuất khẩu 3- 4 triệu tấn gạo hàng năm và hiện nay lên 7-8
triệu tấn. Tuy nhiên, trong khi trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới,
tình trạng thiếu lương thực cục bộ vẫn xảy ra ở một số vùng và một số đối tượng.
Cả nước hiện còn 6,7% số dân thiếu lương thực, vùng nông thôn chiếm 8,7%,
riêng vùng đồng bào dân tộc tới 21,2%.
Bảng 1.2. Biến động về diện tích gieo trồng và sản lƣợng lúa ở Việt Nam giai
đoạn 2000-2014
Năm

Diện tích (nghìn ha)


43.737,8

2013

7.902,5

44.039,1

2014

7.813,8

44.975,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014)[31]

Yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo ANLT quốc gia là quỹ đất sản xuất
nông nghiệp đặc biệt là đất lúa. Những năm gần đây cùng với tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, đất trồng lúa ngày càng giảm do
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

phát triển công nghiệp, kết cấu hạ tầng và đô thị hóa. Điều đáng quan tâm là phần
lớn diện tích lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là đất tốt, cơ sở hạ tầng
tương đối hoàn chỉnh thuận lợi cho thâm canh, tăng vụ. Vấn đề cấp bách hiện nay


http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

được một trong hai hiệu quả thì mới thỏa mãn điều kiện cần chứ chưa phải điều
kiện đủ. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu về hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt được hiệu qảu kinh tế. Muốn sử dụng
đất nông nghiệp bền vững cần quan tâm đến cả hiệu quả về mặt xã hội và môi
trường (Đỗ Kim Chung và cs, 1997) [8].
Ba vấn đề trên có quan hệ mật thiết để phát triển nền nông nghiệp bền
vững. Đối với nơi vùng sâu, vùng giáp biên giới, nơi dân cư có trình độ thấp, kỹ
thuật canh tác lạc hậu như tỉnh Lạng Sơn để đạt được lợi ích kinh tế thì nhiều khi
lợi ích về mặt xã hội và môi trường không được bàn đến. Hậu quả là cạn kiệt,
thoái hóa tài nguyên đất nên năng suất thấp dẫn tới thu nhập giảm, người dân lại
tiếp tục bị rơi vào vòng nghèo đói hết thế hệ này qua các thế hệ khác tạo nguy cơ
tụt hậu về mọi mặt ở bộ phận dân cư nơi này.
Song, hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa
chi phí bỏ ra và kết quả thu được, còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong được
sử dụng để xác định hiệu quả mà thôi. Các yếu tố cấu thành hiệu quả kinh tế là kết
quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trưng gắn liền với quan hệ
sản xuất của xã hội. Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng của các quan hệ kinh tế,
quan hệ xã hội, quan hệ pháp luật và các quan hệ khác, phản ánh toàn diện sự phát
triển của tổ chức sản xuất. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù trừu tượng và cụ thể
do nó thể hiện trình độ sản xuất, trình độ kinh doanh, trình độ sử dụng các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất để đạt được kết quả cao ở đầu ra với chi phí thấp
nhất và có thể đo lường được thông qua mối quan hệ bằng lượng giữa kết quả sản
xuất với chi phí bỏ ra (Phạm Ngọc Dũng, 2007) [15].
Hiện nay có 2 quan điểm về hiệu quả kinh tế:

1.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp là một phạm trù khoa học
phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí kinh tế đã bỏ ra để đạt
được kết quả đó trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp được sử dụng trong
một thời kỳ nhất định.
Để quy hoạch và sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hiệu quả cần phải
đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng, đặc biệt là hiệu quả kinh tế. Nhưng thực tế
cho thấy diện tích đất lúa giảm đi, công tác quy hoạch sử dụng đất còn nhiều bất
cập dẫn tới hiệu quả sử dụng đất thấp, gây lãng phí và nhiều diện tích đất nông
nghiệp chuyển mục đích sử dụng nhưng bị bỏ hoang trong khi đó nhiều người dân
lại bị thiếu đất canh tác. Cũng do việc quản lý còn nhiều bất cập nên nguồn thu từ
đất đai cũng rất hạn chế. Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế
giới nhưng nếu hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp không được nâng
cao hơn, việc sử dụng đất nông nghiệp không được cải thiện theo hướng bền
vững, thì nhiều khả năng nghèo đói và phát triển không bền vững sẽ là thách thức
lớn cho tương lai.
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững về
mọi mặt, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông
nghiệp tại các tỉnh vùng cao, miền núi – những vùng đất rộng lớn, nhiều tiềm năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15

nhưng cũng khó khăn và ẩn chứa nhiều rủi ro là việc làm hết sức quan trọng. Đánh
giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất tại những vùng này không chỉ mang lại
những giá trị về mặt kinh tế, tạo tiền đề xóa đói giảm nghèo, mà còn có giá trị to
lớn về mặt xã hội như: tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nghèo, dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status