Nghiên cứu thực trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất lúa đến năm 2020 huyện ý yên, tỉnh nam định - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hà nội
---------------

Nguyễn văn hng

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất
định hớng sử dụng đất lúa đến năm 2020
huyện ý yên, tỉnh nam định

luận văn thạc sỹ nông nghiệp

Hà nội - 2013

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip

-1-


Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hà nội
---------------

Nguyễn văn hng

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất
định hớng sử dụng đất lúa đến năm 2020
huyện ý yên, tỉnh nam định

luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

bản thân, tôi đó nhận đợc sự giúp đỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình của
các thầy cô giáo trờng đại học nông nghiệp Hà Nội, từ các đơn vị và cá nhân cả
trong và ngoài ngành nông nghiệp. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới
những tập thể, cá nhân đ dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó.
Trớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ
nhiệt tình của thầy giáo - TS. Võ Tử Can là ngời trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ
tôi về mọi mặt để hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy,
cô trong Khoa Tài nguyên & Môi trờng, các thầy cô trong Khoa Sau đại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Uỷ ban nhân dân huyện
ý Yên, phòng Tài nguyên & Môi trờng, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn, phòng Thống kê và Uỷ ban nhân dân các x đ tạo điều kiện về thời gian
và cung cấp số liệu cho đề tài này.
Cảm ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, các chị đồng
nghiệp, tập thể lớp cao học quản lý đất đai E - K20 và bè bạn trong quá trình
học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 6 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hng

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN....................................................................................................- 1 LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC.................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................... v

3.2.5. Nghiên cứu giải pháp quản lý và bảo vệ ñất lúa ..................................... 19
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


3.3.1 Phương pháp nghiên cứu ñiểm .............................................................. 19
3.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu .................................................... 19
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, tài liệu ..................................... 19
3.3.4. Phương pháp minh hoạ bằng biểu ñồ, ñồ thị .......................................... 19
3.3.5. Phương pháp ñánh giá .......................................................................... 19
3.3.6. Phương pháp minh hoạ bằng bản ñồ ...................................................... 20
3.3.7. Các phương pháp khác ......................................................................... 20
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 21
4.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, KTXH liên quan ñến SDð lúa huyện Ý Yên...... 21
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên............................................. 21
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 26
4.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ............................. 34
4.2. Nghiên cứu tình hình sử dụng, biến ñộng ñất lúa huyện Ý Yên....................... 36
4.2.1. Phân tích ñánh giá tình hình quản lý Nhà nước về ñất lúa ...................... 36
4.2.2. Tình hình sử dụng ñất lúa huyện Ý Yên ................................................ 40
4.2.3. Biến ñộng ñất lúa giai ñoạn 2000 - 2012 ............................................... 43
4.2.4. Tình hình sản xuất lúa gạo .................................................................... 47
4.3. Dự báo các yếu tố ảnh hưởng ñến SDð lúa huyện Ý Yên trong thời gian tới .. 60
4.3.1. ðịnh hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Ý Yên ñến năm 2020 ......... 60
4.3.2. Chỉ tiêu dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập ..................................... 61
4.3.3. Quy hoạch diện tích ñất trồng lúa ñến năm 2020.................................... 61
4.4. ðề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất lúa ñến năm 2020 huyện Ý Yên............................. 63

GT
GTGT
GCNQSDð
HTX
HQðV
KHKT
KCN
PTNT
QL
QHSDð
SDð
TðT
TDTT
UBND
VLXD
Y.

An ninh lương thực
Cán bộ công nhân viên
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp – Xây dựng
Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Chi phí sản xuất
ðồng bằng sông cửu Long
Diện tích gieo trồng
ðơn vị tính
Tổng sản phẩm quốc nội
Giá trị
Giá trị gia tăng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Bảng 10. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất trồng lúa trên ñịa bàn huyện Ý
Yên…………. ........................................................................................................... 52
Bảng 11. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ñất lúa trên ñịa bàn huyện Ý
Yên…………… ........................................................................................................ 56
Bảng 12. So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và hợp
lý……………............................................................................................................ 58
Bảng 13. Dự báo nhu cầu chuyển ñổi ñất lúa sang mục ñích khác ñến năm 2020....... 62
Bảng 14. Quy hoạch ñất lúa huyện Ý Yên ñến năm 2020........................................... 63
Bảng 15. Quy hoạch ñất lúa huyện Ý Yên ñến năm 2020........................................... 66
Bảng 16. ðề xuất diện tích các loại hình sử dụng ñất lúa ñến năm 2020 huyện Ý
Yên……….. ..... ……………………………………………………………………….66
Bảng 17. Kiểu sử dụng ñất ñược ñề xuất.................................................................... 71
Bảng 18. Dự kiến diện tích gieo trồng lúa và sản lượng lúa cả năm thời kỳ 2015 và
2020……….. ............................................................................................................. 72

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC ðỒ THỊ, HÌNH, SƠ ðỒ
Hình 1. Diện tích gieo trồng lúa cả nước và các vùng giai ñoạn 2000-2011 ...... 10
Hình 2. Năng suất lúa cả nước và các vùng giai ñoạn 2000 - 2011 ..................... 12
Hình 3. Sản lượng lúa cả nước và các vùng giai ñoạn 2000 - 2011 ..................... 13
Hình 4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Ý Yên thời kỳ 2005 - 2012 .............. 26
Hình 5. Hiện trạng diện tích ñất trồng lúa năm 2012 huyện Ý Yên .................... 41
Hình 6.1. Biến ñộng sử dụng ñất lúa huyện Ý Yên giai ñoạn 2000 - 2012 ......... 44
Hình 6.2. Biến ñộng sử dụng ñất lúa huyện Ý Yên giai ñoạn 2000 - 2012 ......... 45
Hình 7. Cơ cấu ñất trồng lúa huyện Ý Yên giai ñoạn 2000 - 2012 ...................... 46
Hình 8. Biến ñộng diện tích gieo trồng lúa huyện Ý Yên Gð 2000 - 2012 ........ 48

Thực hiện kết luận số 53-KL/TW của Bộ Chính trị về ñề án: “ANLT quốc
gia ñến năm 2020” và Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính Phủ về ñảm bảo
ANLT quốc gia, BNN & PTNT ñã xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng ñất lúa
toàn quốc ñến năm 2020, tầm nhìn 2030 (là một hợp phần của dự án “quy hoạch
sử dụng ñất ñến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2011 - 2015) cấp
quốc gia” ñược phê duyệt tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 tại
Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XIII về Về Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1


2020 và Kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia.
Nam ðịnh là một tỉnh thuộc vùng ðồng bằng sông Hồng, trong những
năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa – ñô thị hóa ở mức cao, ñồng thời
là tỉnh ven biển sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến ñổi khí hậu - nước biển
dâng gây áp lực không nhỏ ñối với ñất trồng lúa.
Ý Yên là huyện nội ñồng và cũng là huyện trọng ñiểm trồng lúa của tỉnh
Nam ðịnh, năm 2012 diện tích ñất lúa là 14.564,58 ha, chiếm 60,4% diện tích tự
nhiên hiện ñang chịu áp lực giữa mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; tính từ năm
2000 ñến nay diện tích ñất lúa của huyện ñã giảm 1.091,3 ha (tương ứng
6,97%). Như vậy, việc giữ ñất trồng lúa nhằm ñảm bảo an ninh lương thực ñang
trở thành vấn ñề cấp thiết của huyện.
Do vậy, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng và ñề

xuất ñịnh hướng sử dụng ñất lúa ñến năm 2020 huyện Ý Yên, tỉnh Nam ðịnh”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng sử dụng và biến ñộng ñất lúa huyện Ý Yên thời kỳ
2000-2012.

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn có nêu mục tiêu tổng quát liên quan ñến phát triển nông nghiệp là: “…Xây
dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện ñại, bền vững, sản xuất
hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, ñảm
bảo vững chắc ANLT quốc gia cả trước mắt và lâu dài…”; từ ñó xác ñịnh nhiệm vụ
trọng tâm: “ưu tiên hàng ñầu trong phát triển nông nghiệp, có chính sách bảo ñảm
lợi ích cho người trồng lúa, ñịa phương và vùng trồng lúa”.
ðối với Việt Nam – một nước có truyền thống sản xuất lúa thì sản phẩm
lương thực chính vẫn là lúa gạo. Một trong những quan ñiểm ñược nêu ra trong
Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về ñảm bảo an ninh
lương thực quốc gia là: “Phát huy lợi thế về cây lúa là chính và phát triển lương
thực, thực phẩm thành các vùng sản xuất hang hóa có hiệu quả và sức cạnh tranh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3


cao…”. Từ ñó, mục tiêu chung ñược xác ñịnh là: ‘’ðến năm 2020, tầm nhìn ñến
năm 2030 phải ñảm bảo ñủ nguồn cung cấp lương thực với sản lượng cao hơn tốc
ñộ tăng dân số; chấm dứt tình trạng thiếu ñói lương thực, nâng cao chất lượng bữa
ăn; bảo ñảm cho nông dân sản xuất lúa có lãi bình quân quân trên 30% so với giá
thành sản xuất”.
Mục tiêu cụ thể ñể ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia là:
- ðảm bảo nguồn cung cấp lương thực: “Tiếp tục ñẩy mạnh thâm canh sản
xuất lúa, nhất là ở ðồng bằng sông Cửu Long, ñồng bằng Bắc bộ, tạo nguồn cung
vững chắc ñảm bảo ANLT quốc gia trước mắt và lâu dài. ðến năm 2020, bảo vệ
quỹ ñất lúa 3,8 triệu ha ñể có sản lượng 41-43 triệu tấn lúa ñáp ứng tổng nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khoảng 4 triệu tấn gạo/năm…”.
- ðảm bảo nhu cầu về dinh dưỡng: “ðến năm 2020, cải thiện tình trạng dinh
dưỡng hướng tới cân ñối dinh dưỡng và nâng cao mức tiêu thụ calo binh quân hang

nước bị mất do chuyển mục ñích sử dụng theo quy ñịnh”.
2/ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương khóa IX về tiếp tục
ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất
nước nhấn mạnh yêu cầu ñối với ñất sản xuất nông nghiệp: ”Quản lý chặt chẽ,
bảo vệ ñất canh tác nông nghiệp, ñặc biệt là ñất tốt trồng lúa theo quy hoạch ñể
bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia”. Như vậy, nội dung quy hoạch sử dụng
ñất trồng lúa trong quy hoạch sử dụng ñất là rất quan trọng.
3/ Chỉ thị số 247/TTg ngày 28/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ về khả
năng khắc phục tình trạng giảm sút diện tích trồng lúa nước và ñất trồng cây
nông nghiệp có giá trị cao do việc chuyển quỹ ñất này sang sử dụng vào mục
ñích khác ñã nêu: “ðể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là quá
trình công nghiệp hóa, phát triển ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo ñảm diện
tích nhà ở cho dân, xây dựng các cơ sở liên doanh, hợp tác ñầu tư với ngước
ngoài v.v…khi xây dựng quy hoạch, xem xét, thẩm ñịnh các dự án ñầu tư xây
dựng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ,
ngành liên quan cần cân nhắc kỹ việc sử dụng ñất , nên hướng vào các vùng gò,
ñồi, vùng ñất quá xấu mà việc trồng lúa không có hiệu quả. Việc kiến trúc công
trình và xây dựng công trình và nhà ở cũng cần ñược tận dụng tối ña về chiều
cao, không gian ñể hạn chế ñến mức thấp nhất việc sử dụng ñất trồng lúa nước
mà vẫn ñảm bảo ñược yêu cầu phát triển công nghiệp, phát triển ngành nghề,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


tăng cường phúc lợi xã hội cũng như ñáp ứng các yêu cầu ñô thị hóa của ñịa
phương. Trường hợp ñặc biệt, buộc phải dùng ñến ñất trồng lúa nước ñã có hệ
thống thủy nông bảo ñảm tưới, tiêu chủ ñộng có năng suất cao và ổn ñịnh thì
phải thuyết minh thật cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết ñịnh
từng dự án mới ñược thực hiện”.

ñịa”.
7/ Quyết ñịnh 1946/Qð-TTg ngày 26/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ
Về việc việc phê duyệt Quy hoạch sân golf Việt Nam ñến năm 2020 có quy
ñịnh: “Tiêu chí tổng hợp quan trọng nhất của một sân golf tuyệt ñối không ñược
sử dụng ñất lúa 2 vụ. Trường hợp phải sử dụng ñất lúa ñể xây dựng sân golf thì
chỉ ñược sử dụng ñất lúa một vụ năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao với
diện tích không quá 5% tổng diện tích một sân golf ñã ñược cấp có thẩm quyền
phê duyệt; không ñược sử dụng ñất thuộc quy hoạch xây dựng khu công nghiệp,
khu ñô thị, ñất rừng (ñặc biệt là rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng) ñể xây dựng
sân golf”.
Như vậy có thể thấy rằng, yêu cầu về ñảm bảo ANLT và bảo vệ ñất trồng
lúa, ñặc biệt là ñất chuyên trồng lúa nước ñã ñược thể hiện rất rõ trong chủ
trương của ðảng và các chính sách của Nhà nước. Bảo vệ ñất trồng lúa nước
nhằm ñảm bảo nguồn cung lúa gạo cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu trong
tương lai.
2.2. Tình hình nghiên cứu lập quy hoạch sử dụng ñất lúa hiện nay trên cả nước
- Toàn quốc:
+ “Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất lúa cả nước ñến năm 2020, tầm nhìn
2030” là một hợp phần của dự án “quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 và Kế
hoạch sử dụng ñất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia”. Dự án ñược Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây
dựng, với mục tiêu ñảm bảo giữ vững 3,8 triệu ha ñất lúa; trong ñó 3,2 triệu ha
ñất lúa từ hai vụ trở lên, có hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh và ñã ñược phê duyệt
tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 tại Kỳ họp thứ hai,
Quốc hội khóa XIII về Về Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng ñất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia [30].
+ ðiểm nhấn của quy hoạch là việc sử dụng ñất lúa ñảm bảo sự thống
nhất và phù hợp về quy mô và ñịa bàn bố trí ñất lúa với quy hoạch sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


- ðối với cấp tỉnh:
Hiện nay trên ñịa bàn cả nước ñã có một số tỉnh lập quy hoạch sử dụng
ñất lúa ñến năm 2020, tầm nhìn ñến năm 2030 như: Tỉnh Tuyên Quang, tỉnh
Nam ðịnh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An…ðối với các tỉnh chưa có quy hoạch
sử dụng ñất lúa thì việc quản lý và sử dụng ñất lúa thực hiện theo quy hoạch sử
dụng ñất ñến năm 2020 và kế hoạch sử dụng ñất 05 năm (2011-2015) chung cả
nước và các ñịa phương.
2.3. Thực trạng sản xuất lúa ở Việt Nam hiện nay và sức ép của quá trình
công nghiệp hóa, ñô thị hóa ảnh hưởng tới diện tích ñất trồng lúa
2.3.1. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam thời kỳ 2000-2011
Sản xuất lúa gạo trên phạm vi cả nước từ năm 2000 ñến nay, diện tích
gieo trồng có xu hướng giảm do chuyển ñổi một phần diện tích ñất lúa cho nhu
cầu công nghiệp và ñô thị hoá; sản lượng lúa tăng chủ yếu dựa vào tăng năng
suất. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2011 [14], diện tích, năng suất,
sản lượng lúa cụ thể như sau:
a. Diện tích gieo trồng lúa
Thời kỳ 2000 – 2011, do quá trình ñô thị và công nghiệp hoá tăng nhanh,
diện tích gieo trồng lúa giảm từ 7.666,3 nghìn ha năm 2000 xuống còn 7.651,4
nghìn ha năm 2011, giảm 14,9 nghìn ha (giảm 0,02%/năm).
Hiện nay hai vùng lúa lớn nhất cả nước là ðồng bằng sông Cửu Long và
ðồng bằng sông Hồng, chiếm ñến 68,4% diện tích gieo trồng, trong ñó: vùng
ðồng bằng sông cửu Long chiếm 53,4% DTGT và vùng ðồng bằng sông Hồng
chiếm 15% DTGT.
Vùng có diện tích trồng lúa giảm nhiều nhất là vùng ðồng bằng sông

Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
ðông Nam Bộ
ðồng bằng sông Cửu
Long

1
2
3
4
5
6

So sánh,
tăng (+),
giảm (-)
(7)=(6)-(3)
-14,9
-116,5

TðT
2000-2011
(%)
(8)
-0,02
-0,88

670,7



Sơ bộ
2011

(3)
(4)
(5)
(6)
7.666,3 7.329,2 7.489,4 7.651,4
1.261,0 1.186,1 1.150,1 1.144,5
638,7

176,8
399,4

661,2

666,4

192,2
318,9

217,8
295,1

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011.
Diện tích gieo trồng lúa cả nước và các vùng giai ñoạn 2000 - 2011
(Nghìn ha)
9.000,00
8.000,00

Tây
Nguyên

ðông Nam
Bộ

ðồng bằng
s ông Cửu
Long

Hình 1. Diện tích gieo trồng lúa cả nước và các vùng giai ñoạn 2000-2011
Nhìn chung từ năm 2000 ñến nay diện tích gieo trồng lúa của cả nước ñã
giảm ñáng kể, ñã có thể làm giảm sản lượng lúa nếu không có sự tăng lên của
năng suất các vụ lúa trong năm. Nếu xu hướng giảm diện tích gieo trồng lúa vẫn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10


tiếp tục diễn ra mạnh mẽ, mà không có sự quản lý chặt chẽ thì sẽ có nguy co ảnh
hưởng rất lớn ñến việc ñảm bảo an ninh lương thực ở nước ta trong tương lai.
b. Năng suất lúa
Năng suất lúa trung bình cả nước tính ñến năm 2011 ñạt 55,3 tạ/ha, tăng
16,5 tạ/ha so với năm 2000, ñạt tốc ñộ tăng bình quân ñạt 2,4%/năm. Năng suất
lúa có sự khác biệt giữa các vùng (ðồng bằng sông Hồng 61,0 tạ, Trung du miền
núi phía Bắc 48,1 tạ, Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung 53,0 tạ, Tây Nguyên
47,2 tạ, ðông Nam bộ 46,4 tạ, ðồng bằng sông cửa Long 56,7 tạ). Một số tỉnh
có năng suất lúa ñạt ngưỡng 70 tạ/ha gồm Thái Bình, Nam ðịnh, An Giang, Cần
Thơ. Tuy vậy, một số vùng năng suất lúa vẫn còn thấp như các tỉnh miền Trung


(4)

(5)

(6)

(7)=(6)-(3)

(8)

42,4

48,9

53,4

55,3

12,9

2,4

1

CẢ NƯỚC
ðồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc

53,6


13,0

33,2

37,3

47,8

47,2

14,0

3,3

2

So sánh,
tăng (+),
giảm (-)

TðT (%)
2000-2011

4

Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung
Tây Nguyên


2,7

3

2,6

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


(Tạ/ha)

Năng suất lúa cả nước và các vùng giai ñoạn 2000 - 2011

70,00
60,00
50,00
40,00
CẢ NƯỚC

30,00

ðBSH
TD và MN Phía Bắc

20,00


lượng lúa toàn quốc ñạt bình quân gần 39,767 triệu tấn/năm; ñạt tốc ñộ tăng
trưởng cả thời kỳ là 2,4%/năm. Trong ñó, hai vùng lúa lớn nhất cả nước là ðồng
bằng sông cửu Long và ðồng bằng sông Hồng, chiếm ñến 71,3% sản lượng lúa
cả nước, trong ñó: vùng ðBSCL chiếm 54,8% sản lượng; ðồng bằng sông Hồng
chiếm 16,5% sản lượng lúa cả nước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


Bảng 3.

Hiện trạng sản lượng lúa toàn quốc giai ñoạn 2000 - 2011
ðVT: 1000 tấn

STT

Cả nước - Vùng

(1)

(2)

1
2
3
4
5
6

6.763 6.398 6.805 6.979
217
2.293 2.865 3.088 3.225
932
4.973

5.343

6.152

TðT (%)
2000-2011
(8)
2,4
0,3
3,2

6.516

1.543

2,5

587
717 1.042 1.056
1.212 1.212 1.323 1.363
16.703 19.299 21.596 23.186

470
151

Sơ bộ 2011

20.000
15.000
10.000
5.000
0
CẢ NƯỚC ðồng bằng
s ông Hồng

Trung du
và miền
núi phía
Bắc

Bắc Trung
Bộ và
Duyên hải
miền
Trung

Tây
Nguyên

ðông Nam ðồng bằng
Bộ
s ông Cửu
Long

Hình 3. Sản lượng lúa cả nước và các vùng giai ñoạn 2000 - 2011

trình thủy lợi ngọt hóa ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL), cải tạo ñất bỏ hóa
do nhiễm phèn ñể ñưa vào trồng lúa. Nhưng ñến giai ñoạn 2000-2007, diện tích
lúa cả nước liên tục giảm (khoảng 555 nghìn ha). Trong ñó, vùng ðBSCL có
diện tích ñất lúa giảm nhiều nhất, lên tới 205 nghìn ha, chiếm 57% tổng diện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


tích của cả nước. Ở An Giang, theo ñề án của tỉnh, thì ñến năm 2010 sẽ có
17.740 ha ñất nông nghiệp ñược lấy ñể phát triển công nghiệp và ñô thị, năm
2020 sẽ là 31.154 ha, như vậy là diện tích ñất nông nghiệp của An Giang ñến
2020 chỉ còn 249.504 ha. Từ năm 2000 ñến nay, tại khu vực ðồng bằng Sông
Cửu Long ñã xây dựng khoảng 40 khu công nghiệp với tổng diện tích lên ñên
10.500 ha. Trong ba năm tới, còn có kế hoạch sử dụng thêm 40.000 ha ñất nông
nghiệp cho các dự án công nghiệp. Tại khu vực phía Bắc, thành phố Hà Nội là
một trong những tỉnh, thành phố có tỷ lệ giảm diện tích ñất lúa chuyển ñổi sang
phát triển khu công nghiệp và ñô thị khá cao [8].
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong 7 năm qua (năm 2001-2007),
tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi chuyển sang ñất phi nông nghiệp trên
500.000 ha (chiếm hơn 5% ñất nông nghiệp ñang sử dụng). ðặc biệt, việc ñất
nông nghiệp bị thu hồi và chuyển sang mục ñích ñô thị hóa và công nghiệp hóa
năm sau luôn tăng hơn năm trước. Chỉ tính riêng trong năm 2007, diện tích ñất
trồng lúa cả nước ñã giảm 125.000 ha, trong tổng số 336.000 ha ñất trồng lúa ñã
bị thu hồi. Mặc dù nước ta là nước ñứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo nhưng
nước ta vẫn chưa ñảm bảo lương thực một cách bền vững. Vì mức dự trữ của
nước ta mới chiếm khoảng 4% sản lượng là chưa ñảm bảo an ninh lương thực
khi có vấn ñề về thiên tai và thị trường. Hơn thế, hiện nay nước ta vẫn có 6,7%
số hộ thiếu ñói lương thực (GS.TS. ðỗ Kim Chung – Trưởng khoa Kinh tế và
phát triển nông thôn – Trường ðai học Nông nghiệp Hà Nội) [8].

ước tính từ 2012-2020 cần khoảng 600.000 ha. Tiếp tục, sau năm 2020-2030 cần
khoảng 400-500 nghìn hecta cho mục ñích phi nông nghiệp, trong ñó chuyển ñất
lúa khoảng 55 nghìn hecta... Do vậy, diện tích ñất lúa sẽ giảm từ 4,1 triệu ha như
hiện nay xuống còn 3,5 triệu ha vào năm 2020, ñây sẽ là yếu tố ñe dọa trực tiếp
ñến an ninh lương thực quốc gia trong giai ñoạn tới. ðó là còn chưa kể ñến yếu
tố biến ñổi khí hậu làm suy giảm tài nguyên ñất và nước cũng có tác ñộng không
nhỏ tới an ninh lương thực [8].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16


Trích đoạn định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Ý Yên ựến năm 2020 Quy hoạch diện tắch ựất trồng lúa ựến năm 2020 Những quan ựiểm ựề xuất ựịnh hướng sử dụng ựất lúa Giải pháp sử dụng ựất lúa có hiệu quả Chắnh sách quản lý và sử dụng ựất lúa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status