Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn giai đoạn 2013 2015 - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGỌC VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGỌC VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ
ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI



ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ của các các nhân và tập thể. Do vậy tôi muốn bày tỏ
lòng cảm ơn tới tất cả các cá nhân, đơn vị đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Lợi
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Ngoài ra trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi còn nhận được sự
giúp đỡ UBND huyện Cao Lộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao
Lộc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lộc. Nhân dịp này,
cho phép tôi được cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi
trong suốt quá trình học tập. Xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa quản
lý tài nguyên, Phòng đào tạo - đào tạo sau đại học- Trường đại học nông lâm
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng xin cảm ơn tới các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và những
người thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này!
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Ngọc Văn Chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1.3.1.3. Giai đoạn từ năm 1993 đến nay ......................................................... 19
1.3.1.4. Công tác quản lý nhà nước về giá đất ................................................ 19
1.3.2. Định giá đất tại một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam.. 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
1.3.2.1. Thái Lan ............................................................................................. 21
1.3.2.2. Australia ............................................................................................. 22
1.3.2.3. Thụy Điển........................................................................................... 24
1.3.2.4. Malaysia ............................................................................................. 24
1.3.2.5. Singapore............................................................................................ 25
1.3.2.6. Kinh nghiệm cho Việt Nam ............................................................... 25
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
2.2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn .................................................................................................. 27
2.2.2. Đánh giá hiện trạng giá đất trên địa bàn huyện Cao Lộc
giai đoạn 2013 - 2015 ...................................................................................... 27
2.2.3. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn huyện
Cao Lộc giai đoạn 2013 - 2015 ....................................................................... 27
2.2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước về giá đất ở trên địa bàn huyện Cao Lộc ............. 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ...................................... 27

Cao Lộc ........................................................................................................... 65
3.3.1. Yếu tố vị trí ........................................................................................... 65
3.3.2. Cơ sở hạ tầng ......................................................................................... 67
3.3.2.1. Yếu tố cơ sở hạ tầng xã hội ................................................................ 67
3.3.2.2. Yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật ............................................................. 68
3.3.3. Đặc điểm của thửa đất ........................................................................... 68
3.3.4. Khả năng sinh lợi .................................................................................. 70
3.3.5. Yếu tố khác............................................................................................ 71
3.4. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giá đất qua
nghiên cứu thực tế tại địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ....................... 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 75
1. Kết luận ....................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 77
II. Tài liệu từ trang Web .................................................................................. 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii


: Quyết định

SDĐ

: Sử dụng đất

THPT

: Trung học phổ thông

TT

: Thông tư

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế ........................................... 33
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc .......................................... 34
Bảng 3.3. Khung giá đất ở tại đô thị ............................................................... 37
Bảng 3.4. Khung giá đất ở tại đô thị (Ban hành kèm theo Nghị định số

tâm- đường loại III, IV .................................................................... 60
Hình 3.10: Biểu đồ giá đất thị trường đường Phùng Chí Kiên ....................... 62
Hình 3.11: Mức độ ảnh hưởng giữa các vị trí trên 3 tuyến đường ................. 67
Hình 3.12: So sánh giá đất trên thị trường của đường Phùng Chí Kiên theo
đặc điểm của thửa đất năm 2015 ..................................................... 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình đổi mới của nền kinh tế nước ta, cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa đã từng bước được hình thành, các thành phần kinh tế
phát triển mạnh mẽ với xu hướng tất yếu là mọi yếu tố nguồn lực đầu vào của
sản xuất kinh doanh và sản phẩm đầu ra đều phải trở thành hàng hoá, trong đó
đất đai là một trong những yếu tố quan trọng.
Để phát huy được nguồn nội lực từ đất đai phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi chúng ta phải có những cơ chế,
chính sách phù hợp để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tạo vốn cho
đầu tư phát triển, thúc đẩy sự hình thành và phát triển lành mạnh của thị
trường bất động sản, trong đó định giá đất là một công cụ, một biện pháp
không thể thiếu. Mặt khác, giá đất là một công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước
để thực hiện quản lý đất đai bằng biện pháp kinh tế. Mục tiêu quản lý tốt giá
đất để giá đất trở thành công cụ đắc lực trong chính sách tài chính đất đai,
đảm bảo nguồn thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước, sự phát triển lành
mạnh của thị trường bất động sản và khắc phục những yếu kém trong công tác
quản lý, sử dụng đất đai, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả.

3. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn, là cơ sở cho việc
xây dựng và ban hành giá đất ở hàng năm trên địa bàn huyện Cao Lộc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Cơ sở lý luận về giá đất
*. Khái niệm về giá đất
Theo Các Mác, giá đất là do địa tô được tư bản hóa, tức là độ màu mỡ
chênh lệch, ngay đất xấu nhất cũng có địa tô. Địa tô thuộc về người sử dụng
đất tức là quyền của người sử dụng đất.
Có một số quan niệm không có giá đất vì đất đai là do thiên nhiên ban
tặng, không do lao động tạo ra nên không có giá trị. Nhưng một số quan niệm
cho rằng có giá đất vì đất được đưa ra thị trường để mua, bán.
Giá đất là khả năng sinh lợi của đất không phải từ bản thân đất đai.
Trong thời đại ngày nay, chỗ đất nào có khả năng sinh lợi nhiều thì giá đất
cao. Khả năng sinh lợi là tổng hợp không chỉ biểu hiện bằng tiền tệ mà còn
môi trường, môi sinh, khả năng huy động nguồn lao động để phát triển kinh
tế… các nhà lý luận học còn lấy lợi nhuận/vốn (phương pháp thu nhập) hay
lợi nhuận/lãi suất ngân hàng (phương pháp lợi nhuận) để xác định giá đất
(Nguyễn Thanh Trà và cs, 2005) [19].
Trên thực tế, giá đất được hình thành trên thị trường trong những
trường hợp nhất định nhà nước sẽ quy định giá đất để áp dụng: thu thuế nhà

sự kích động quá mức nào[23].
*. Giá cả, giá cả thị trường
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện
tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung - cầu hàng hóa, tích lũy - tiêu dùng.
Giá trị là lượng tiêu hao lao động nói chung kết tinh cho hàng hóa. Số
lượng lao động đó lớn hay nhỏ không thể hiện ra trên hàng hóa, mà trong điều
kiện kinh tế hàng hóa, thông qua quá trình trao đổi mà biểu hiện ra bằng tiền
tệ. Giá cả hàng hóa biểu hiện bằng tiền tệ trong quá trình trao đổi. Do đó giá
cả là do giá trị hàng hóa, giá trị tiền tệ và quan hệ cung cầu cùng quyết định.
Mặc dù giá cả là biểu hiện tiền tệ của giá trị hàng hóa, nhưng không có nghĩa
là giá cả và giá trị hàng hóa trong mọi trường hợp cùng nhất trí với nhau.
Trong thực tế giá cả và giá trị nhất trí với nhau chỉ là ngẫu nhiên, còn không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
nhất trí là thường xuyên. Nếu cung thấp hơn cầu thì giá cả sẽ cao hơn giá trị.
Ngược lại, nếu cung vượt quá cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị.
Giá cả hình thành trên thị trường phụ thuộc vào 3 yếu tố: giá trị của bản
thân hàng hóa, giá trị của đồng tiền (tiền, vàng) và quan hệ cung - cầu về hàng
hóa. Giá cả được quy định chủ yếu trong quá trình cạnh tranh dưới tác động
của quy luật kinh tế tự phát, trước hết là của quy luật giá trị. Trong nền kinh tế
sản xuất hàng hóa giản đơn, giá cả biến động xoay quanh giá cả sản xuất. Giá
cả thị trường xoay quanh cái trục giá trị xã hội (hay gọi là giá trị thị trường).
Giá cả thị trường, giá cả hàng hóa và dịch vụ được hình thành trên thị
trường; nó cũng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, nhưng chịu sự tác
động của quy luật giá trị, của cạnh tranh và quan hệ cung - cầu. Giá cả thị
trường lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa và dịch vụ, có thể cao hơn

*. Giá trị trao đổi
Trên thị trường mở và cạnh tranh giá trị trao đổi của một mảnh đất và
giá trị thị trường của chính mảnh đất đó làm một. Thông thường giá trị trao
đổi được xác định căn cứ vào giá cho thuê một thửa đất chủ thể hoặc giá bán,
giá cho thuê một mảnh đất khác có các đặc điểm và tiện ích tương tự như thửa
đất chủ thể.
*. Giá trị bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm được xác định trên cơ sở giá thị trường của thửa đất do
các bên bảo hiểm và bên tham gia bảo hiểm thỏa thuận. Giá trị bảo hiểm cao
thấp phụ thuộc vào sự thỏa thuận ghi trong hợp đồng bảo hiểm giữa người
chủ sở hữu thửa đất (người được bảo hiểm) với cơ quan bảo hiểm.
*. Giá trị thế chấp
Giá trị thế chấp của thửa đất được xác định căn cứ giá thị trường của
thửa đất. Tùy theo các thửa đất mà chúng có thể có giá trị thế chấp hoặc không
có giá trị thế chấp. Thông thường và phần lớn các thửa đất đều có giá trị thế
chấp. Những thửa đất không được quyền trao đổi vì một lý do ràng buộc nào
đó thì thửa đất đó tuy có giá trị sử dụng nhưng không có giá trị thế chấp.
*. Giá cho thuê
Giá cho thuê đất đai chính là số tiền mà người đi thuê phải trả cho chủ
đất trong suốt thời gian thuê đất. Tùy theo hợp đồng cho thuê đất mà giá cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
thuê được xác định ngay từ khi cho thuê hay xác định theo từng thời điểm.
Giá cho thuê phụ thuộc vào thời gian thuê, giá trị của thửa đất và mức lãi suất
mà người chủ sử dụng đất yêu cầu.
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc hình thành giá đất

xuất) và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình. Có hai loại
địa tô chênh lệch, gồm: địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II [1].
- Địa tô chênh lệch I là lợi nhuận thu được do canh tác trên những
ruộng đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi: độ màu mỡ cao, gần nơi tiêu thụ,
gần đường giao thông. Địa tô chênh lệch I thuộc về chủ sử dụng đất.
- Địa tô chênh lệch II là lợi nhuận thu được do khả năng đầu tư thâm canh
đem lại. Sự xuất hiện của loại địa tô này chính là sự đầu tư của nhà tư bản không
bằng nhau trên cùng một mảnh đất nên kết quả thu được khác nhau.
- Địa tô chênh lệch thể hiện mức sinh lợi khác nhau giữa các loại ruộng
đất có hai yếu tố tự nhiên và thâm canh tạo nên. Địa tô chênh lệch có thể tính
theo công thức sau:
Địa tô chênh lệch = Giá cả sản xuất xã hội – Giá cả sản xuất cá biệt
Đối với đất xây dựng địa tô do vị trí thửa đất quyết định, là khoản tiền
mà nhà tư bản phải trả cho nhà thuê đất để xây dựng. Đặc điểm của loại địa tô
này là yếu tố vị trí có ảnh hưởng rất lớn. Địa tô tăng lên không phải chỉ do
tình hình nhân khẩu tăng lên mà còn là sự phát triển của tư bản sát nhập vào
đất không ngừng tăng lên.
*. Lãi suất ngân hàng
Lãi suất ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng làm cho giá
đất có thể thay đổi, vì địa tô vận động độc lập với giá đất cho nên có thể tách
sự ảnh hưởng của địa tô với giá đất, lãi suất ngân hàng cao thì số tiền mua đất
giảm đi và ngược lại nếu lãi suất ngân hàng giảm thì số tiền mua đất tăng nên.
Trong quá trình phát triển kinh tế của xã hội thì lãi suất có xu hướng giảm, do
đó giá đất ngày càng tăng, việc kinh doanh đất đai luôn có lãi. Người bán đất
căn cứ vào lãi suất ngân hàng làm cơ sở để xác định giá đất. Trong phạm vi
nền kinh tế quốc dân có thể nói lãi suất của mỗi ngân hàng là như nhau,
không phân biệt ở nông thôn hay thành thị. Như vậy lãi xuất ngân hàng chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

D0
D1

O

Q1

Q0

Q

Hình 1.1: Đồ thị cung và cầu đất đai
Theo đồ thị 1.1, đường cung và cầu đất đai cắt nhau tại điểm E là
điểm cân bằng. Khi các nhân tố khác thay đổi, dẫn đến sự chuyển dịch của
đường cung và cầu, điểm cân bằng cũng thay đổi theo. Chẳng hạn lãi suất
cho vay mua nhà tăng lên, thì đường cầu dịch sang trái từ Do sang D 1, điểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
cân bằng dịch chuyển từ E sang E’, nếu cung không đổi thì giá giảm xuống
từ P0 xuống P1.
Quan hệ cung - cầu trong thị trường đất đai trong thời gian ngắn diễn
biến có phần khác so với quan hệ cung cầu trong thị trường hàng hoá thông
thường. Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt trong định giá đất bởi vì khả năng
cung về đất đai trên thị trường luôn cố định về không gian, vì đất đai không
thể di chuyển được từ nơi này sang nơi khác. Lượng cầu cũng có thể gia tăng
không đều giữa các địa phương do do các yếu tố: điều kiện phát triển, vị trí

lượng đất là cố định, bất kể giá cả tăng cũng không thể tạo thêm ra đất. Do
vậy, giá của nó thay đổi theo nhu cầu của từng địa phương. Khi đồ thị cầu
tăng lên từ điểm D lên D1, thì giá tăng từ điểm G lên G1.
Mặc dù tổng cung của đất đai là cố định, nhưng lượng cung của một
loại đất cụ thể hay cho một sử dụng cụ thể thì có thể tăng lên hoặc giảm
xuống thông qua việc điều chỉnh cơ cấu giữa các loại đất.
1.1.3. Đặc trưng cơ bản của giá đất
Qua nghiên cứu các yếu tố hình thành giá đất cho thấy (Đặng Thái Sơn,
2009) [18]:
- Giá đất được hình thành là một quá trình lâu dài. Đất đai không phải
do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai biến nó từ trạng thái
hoang hoá trở thành sử dụng vào đa mục đích. Đất đai tham gia nhiều vào quá
trình sản xuất nhưng nó không chuyển dần giá trị của nó vào giá thành sản
phẩm, không hao mòn, càng tham gia nhiều vào quá trình sản xuất thì giá đất
càng tăng lên. Việc đầu tư của xã hội để làm tăng giá trị của đất phần lớn là
đầu tư trực tiếp cho các tài sản khác như: hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội;
- Giá đất không phản ánh giá thành sản xuất mà chỉ phản ánh khả năng
sinh lợi của đất hoặc hiệu quả của vốn đầu tư. Do đất đai là sản phẩm phi lao
động, bản thân nó không có giá trị nên giá cả đất đai cao hay thấp quyết định
bởi nó có thể thu lợi cao hay thấp;
- Giá đất chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu xã hội (ngày càng tăng) vì khả
năng cung về mặt tự nhiên ít thay đổi và có giới hạn;
- Giá đất chứa đựng yếu tố địa phương - vùng - cục bộ và tính cá biệt
của giá đất là lớn hơn nhiều so với hàng hóa thông thường khác vì nó phụ
thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng dân số. Giá đất ở Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


đãng v.v.), có thể kiến trúc công trình theo ý muốn, đảm bảo thẩm mỹ của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
công trình; do đó, thửa đất ở vị trí này có giá trị cao và giá đất cao hơn các vị
trí khác trong cùng một đường phố.
Như vậy, đất cùng mục đích sử dụng, có vị trí khác nhau thì đất ở vị trí
thuận lợi cho mục đích sử dụng đó giá đất cao nhất.
- Kích thước, hình thể, diện tích của đất:
Thực tế cho thấy, thửa đất có giá cao nhất khi nó có kích thước và hình
thể tối ưu đáp ứng được yêu cầu sử dụng đất của đại đa số dân cư trong vùng.
*. Điều kiện cơ sở hạ tầng
Giá trị của đất đai còn phụ thuộc vào điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
hệ thống đường, hệ thống cung cấp điện, hệ thống cấp, thoát nước nước mà
tốt thì giá trị của đất tại khu vực này sẽ cao hơn nhiều những khu vực đất có
cơ sở hạ tầng thấp kém. Hoặc khu đất được toạ lạc tại những khu vực có điều
kiện cơ sở hạ tầng xã hội tốt như: trường học, bệnh viện, công viên, khu thể
thao, khu dân cư tập trung có dân trí cao và các khu dịch vụ công cộng khác
v.v. ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, vật chất, tinh thần, ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh dịch vụ của con người thì giá đất sẽ cao hơn so với những
nơi khác có điều kiện hạ tầng xã hội thấp kém.
*. Quan hệ cung cầu
Quan hệ cung cầu là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự biến động của
giá đất. Cung và cầu ảnh hưởng đến giá đất thông qua tương quan giữa chúng
và thông qua sự co dãn của chúng. Quan hệ cung cầu về đất luôn mang tính
không gian và thời gian, trong đó tính chất vùng là tính đặc thù của giá đất;
bởi vậy khả năng cung về đất ở một vùng mang tính ổn định về cả số lượng

sự hoạt động tất yếu của thị trường bất động sản, đất đai không những được
xem như là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế để tiến hành sản
xuất nông nghiệp mà còn được xem như một loại “hàng hoá” đặc biệt có thể
mua bán trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, ngoài ra còn giữ được sự ổn định của thị trường đất đai.
Nhà nước thông qua chính sách thuế nhằm khuyến khích hoặc hạn chế
sản xuất kinh doanh, đầu tư, tác động đến hiệu quả sử dụng đất. Thực tế một
số nước không thực hiện thu thuế đất, thuế thu nhập từ đất, do đó khuyến
khích mua bán đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status