ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
VI VĂN HẢI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
VI VĂN HẢI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC - TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.85.01.03
Lộc, các phòng, ban và UBND các thị trấn, xã thuộc huyện Cao Lộc.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã
giúp đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Vi Văn Hải
iii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 1
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 3
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ......................... 3
1.1.2. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới ....................................................... 5
1.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp ........................................................... 5
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ............................... 7
1.2. Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp....... 9
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất ...................................... 9
1.2.2. Đặc điểm, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .. 13
1.3. Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững..... 17
1.3.1. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp bền vững ........................ 17
đai của huyện Cao Lộc .................................................................................... 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên ...................... 32
3.1.2. Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................... 35
3.1.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn ................... 38
3.1.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện cao lộc ........................... 38
3.1.5. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và phân bố hệ thống cây
trồng................................................................................................................. 43
3.2. Điều tra xác định các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn nghiên cứu ..... 46
3.2.1 Loại hình sử dụng đất cây ăn quả (LUT 1) ........................................... 48
v
3.2.2. Loại hình sử dụng đất chuyên rau màu (LUT 2) .................................. 49
3.2.3 Loại hình sử dụng đất 01 lúa – rau màu (LUT 3) ................................. 50
3.2.4 Loại hình sử dụng đất 02 lúa – rau màu ................................................ 51
3.2.5 Loại hình sử dụng đất chuyên lúa ......................................................... 51
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ...................... 51
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế...................................................................... 51
3.3.2. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của vùng 1 ......................... 52
3.3.3. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của vùng 2 ......................... 56
3.3.4. Hiệu quả xã hội ..................................................................................... 59
3.3.5. Hiêụ quả môi trường ............................................................................. 62
3.3.6. Đánh giá khả năng bền vững các loại hình sử dụng đất ....................... 65
3.4. Một số giải pháp đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
bền vũng ở huyện Cao Lộc ............................................................................. 67
3.4.1 Giải pháp thực hiện cho một số loại đất ............................................... 68
3.4.2 Giải pháp về bảo vệ tài nguyên đất và môi trường ............................... 69
3.4.3 Giải pháp về thị trường ......................................................................... 70
3.4.4 Một số giải pháp kỹ thuật canh tác ....................................................... 70
3.4.5. Tăng cường công tác khuyến nông - chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ...... 71
Giá trị sản xuất
LĐ
Lao động
LUS
Hệ thống sử dụng đất.
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
LUT
Loại hình sử dụng đất.
LX
Lúa Xuân
LM
Lúa Mùa
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
sử dụng đất ...................................................................................................... 65
Bảng 3.12: Đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững............................. 66
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ..................................... 32
Hình 3.2. Loại hình sử dụng đất cây Hồng không hạt (LUT 1) ...................... 49
Hình 3.3. Loại hình sử dụng đất chuyên rau màu (LUT 2 .............................. 50
Hình 3.4. Loại hình sử dụng đất 01 lúa – rau màu (LUT 3) ........................... 51
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là
địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
Trong nông nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao động mà còn là tư
liệu sản xuất không thể thay thế.
Do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất nông
nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng. Con
người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp lý để
bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, bền vững
đang là vấn đề mang tính toàn cầu.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: Sản xuất
còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả
năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản
xuất hàng hóa còn yếu. Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp
do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì
đổi bộ mặt trái đất và mức sống hằng ngày. Tuy nhiên, do chạy theo lợi nhuận
tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những
hậu quả tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, thoái hoá đất… Hàng năm gần 12
triệu ha rừng nhiệt đới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu Á, cân bằng sinh
thái bị phá vỡ và hàng triệu ha đất đai bị hoang mạc hoá [20]. Sự thoái hoá đất
đai tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển. Theo kết quả điều tra của
UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu đất quốc tế (ISRIC), thế giới có
khoảng 13,4 tỷ ha đất thì đã có khoảng 2 tỷ ha đất bị hoang hoá ở các mức độ
khác nhau trong đó Châu á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích
bị thoái hoá.
Lịch sử của thế giới đã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát triển
hay đang phát triển thì sản xuất nông nghiệp đều có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia.
Đối với các nước đang phát triển, sản phẩm nông nghiệp còn là nguồn tạo ra
thu nhập ngoại tệ. Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể lựa chọn
4
những nông sản phù hợp để xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm
công nghiệp để đầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế
quốc dân.
Theo bản báo cáo của tổ chức ngân hàng thế giới World Bank, hàng năm
mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu
tấn, trong khi đó vẫn có 6 - 7 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị
xói mòn. Trong 1.200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác
bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý [43].
Theo số liệu thống kê năm 2008, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
331.150,4 km2, dân số là 86.210,8 nghìn người, mật độ dân số 260 người/km2,
trong đó đất nông nghiệp là 24.997 nghìn ha, đất sản xuất nông nghiệp cả nước
9.420 nghìn ha [24]. So với 10 nước trong khu vực Đông Nam Á, tổng diện
trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các lọai cây ăn quả nhiệt đới. Đối với
những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu cơ… rất thích hợp cho việc
gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực. Hiện nay, ở các vùng nhiệt
đới, đất nông nghiệp được sử dụng theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất,
tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là
những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá đất, đất bị mất khả năng sản xuất.
Điều đó đặt ra vấn đề là phát triển sản xuất nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải
tạo đất, xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
1.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện
tại và tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng
trong điều kiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì, đòi
hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử
dụng phân bón.
Theo báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới [40], cho thấy gần 20% diện
tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con người. Trong đó
6
hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái
đất. Quá trình thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp đã làm phá huỷ cấu trúc
đất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng.
Dự án điều tra, đánh giá tốc độ thoái hoá đất ở một số nước vùng nhiệt
đới Châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi trường
của Trung tâm Đông Tây và khối các trường đại học Đông Nam Châu Á [40]
đã tập trung nghiên cứu những thay đổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông
nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của
hầu hết các hệ sinh thái đều bị suy giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân
của sự thất thoát dinh dưỡng trong đất do thâm canh thiếu phân bón và đưa các
tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
Hiện nay những vấn đề môi trường đã trở nên mang tính toàn cầu và
được phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ
thuật hiện đại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt đới
vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phương thức canh
tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông nghiệp
theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu
của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại đến nhu cầu của các thế hệ
tương lai, đó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững
và đó cũng là lối đi trong tương lai [35].
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người
được lấy từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy sử du ̣ng đấ t nông nghiêp̣ ở
nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hô ̣i trên cơ sở đảm bảo an
ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng
tới xuất khẩu. Sử du ̣ng đấ t nông nghiêp̣ trong sản xuấ t nông nghiê ̣p trên cơ sở
cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hô ̣i, tận dụng được tối đa lợi
8
thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hướng xấu đến môi trường
là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền
vững tài nguyên đất đai. Do đó đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên
tắc “đầy đủ và hợp lý”, mặt khác phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng
tiến bộ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện sử dụng
đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế - xã hô ̣i cao.
Thực hiện sử du ̣ng đấ t nông nghiê ̣p “đầy đủ và hợp lý” là cần thiết vì:
- Sử du ̣ng đất nông nghiệp hợp lý sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản
dụng đất vùng đồng bằng sông Hồng. Các quan điểm sử dụng đất nông nghiêp̣
cụ thể là:
+ Quan điểm khai thác triệt để, hợp lý có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp
+ Quan điểm chuyển mục đích sử dụng phù hợp.
+ Quan điểm duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp.
+ Quan điểm tiết kiệm, làm giàu đất nông nghiệp.
+ Quan điểm bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài.
1.1.5. Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.5.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Nói một cách tổng chung
nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [25].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [1].
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục
đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của
con người mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
10
ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết
quả mà phải đánh giá chất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất
lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả [25].
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong
chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt
động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho
xã hội [25].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì
thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất,
là điều kiện quyết định phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con
người qua mọi thời đại;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người
với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống là một tập hợp các phần tử có
quan hệ với nhau tạo nên một chính thể thống nhất và luôn vận động. Theo
nguyên lý đó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều
tính chất mới mà từng phần tử đều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu
quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy, việc tận dụng khai thác các điều kiện sẵn có
hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với
yếu tố môi trường bên ngoài để đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục
tiêu của từng hệ thống. Đó chính là mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế,
mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội;
12
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các
lợi ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng
tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền
sản xuất xã hội.
35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [10].
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và
canh.
- Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần
phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên
cứu ảnh hưởng của việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất.
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết làm
cho môi trường cùng phát triển [5]. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến
môi trường xung quanh.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc [5]. Vì
vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những
tác động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…
Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so
sánh có thang bậc [12], [26].
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm
và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm
cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [11].
15
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và