Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay - Pdf 48

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương I : CỞ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ CÔNG
ĐOÀN CƠ SỞ..................................................................................................2
1. Các Khái niệm :.......................................................................................2
1.1. Quan điểm của C.Mác và V.I. LêNin về công đoàn.............................2
1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về công đoàn..................................................2
1.3. Công Đoàn :.........................................................................................2
1.4. Công đoàn cở sở :................................................................................3
2. Phân loại công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn :...............................................3
3. Quyền hạn chung của tổ chức công đoàn cở sở......................................3
4. Hoạt động của công đoàn cấp trên cơ sở đối với công đoàn cơ sở.........4
5. Cơ cấu tổ chức của công đoàn Việt Nam................................................5
CHƯƠNG II : VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA
CÔNG ĐOÀN CỞ SỞ TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM...........6
HIỆN NAY.......................................................................................................6
1. Vị trí :......................................................................................................6
1.1. Vị trí của công đoàn Việt Nam.............................................................6
1.2. Vị trí của công đoàn trong doanh nghiệp.............................................7
2. Vai trò của công đoàn trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay............8
2.1. Vai trò của công đoàn Việt Nam..........................................................8
2.2. Vai trò của công đoàn trong các doanh nghiệp ở Việt Nam...............11
2.3. Vai trò của công đoàn trong quan hệ lao động...................................11
3. Lợi ích của tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam. 12
4. Chức năng và nhiệm vụ của Công đoàn ở Việt Nam trong doanh nghiệp. 14
4.1. Chức năng :........................................................................................14
4.2. Nhiệm vụ :..........................................................................................15
5. Quyền và trách nhiệm của công đoàn trong doanh nghiệp...................16


CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT

cho doanh nghiệp phát triển bền vững và xây dựng đội ngũ vững mạnh, góp
phần nâng cao sức cạnh tranh, uy tín, hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp
trên thị trường.
Với chức năng, vị trí của mình, phần lớn các Công đoàn cơ sở trong
doanh nghiệp đã phát huy tốt vai trò, đồng hành cùng sự phát triển của doanh
nghiệp trong thời gian qua.
Ý thức được tầm quan trọng của công đoàn , trong bài tiểu luận này tôi
xin làm đề tài “ Vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam
hiện nay ”. Bài tiểu luận gồm 3 chương :
Chương I : Cơ sở lý luận về tổ chức công đoàn và công đoàn cơ sở
Chương II : Vị trí, vai trò và chức năng nhiệm của công đoàn cơ sở
trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Chương III : Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Trong bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót do chưa đủ kiến thức, mong
thầy cô bỏ qua. Em xin chân thành cảm ơn !

1


Chương I : CỞ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ CÔNG
ĐOÀN CƠ SỞ
1. Các Khái niệm :
1.1. Quan điểm của C.Mác và V.I. LêNin về công đoàn
Để xây dựng học thuyết của mình, C. Mác đã dày công nghiên cứu quá
trình hình thành, phát triển của phong trào công nhân, công đoàn thế giới cuối
thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX, Mác đã nêu: "Công đoàn giữ vai trò trường
học - loại trường học đặc biệt" Trường học tranh đấu giai cấp.
Kế tục và phát triển học thuyết Mác về chủ nghĩa xã hội khoa học,
V.I.Lênin đã làm rõ nhiều vấn đề về giai cấp công nhân và phong trào công

bản sau đây: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; liên đoàn lao động tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động tỉnh, thành
phố); công đoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng
Liên đoàn; công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn
1.4. Công đoàn cở sở :
- Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp, các hợp tác xã
sản xuất công nghiệp, dịch vụ, các đơn vị sự nghiệp, cơ qua Nhà nước, các cở
quan tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp, có 5
đoàn viên trở lên và công đoàn cấp trên quyết định thành lập.
- Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, tập hợp những người lao
động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo
đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết
định thành lập.
2. Phân loại công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn :
Được chia làm 4 loại hình
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ
phận
- Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên
3. Quyền hạn chung của tổ chức công đoàn cở sở
Công đòan cơ sở là “cấp” đầu tiên của hệ thống tổ chức công đoàn, là
nơi trực tiếp tiếp xúc với đoàn viên, tổ chức các hoạt động thực hiện các chức
3


năng của Công đoàn, là nơi trực tiếp tuyên truyền phát triển đoàn viên. Do đó
công đoàn cơ sở có chức năng gắn kết đoàn viên trong tổ thành khối thống
nhất.
- Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật

Công đoàn Việt Nam được tổ chức theo các cấp cơ bản sau :
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: là cơ quan lãnh đạo của các cấp
công đoàn, thay mặt cho công nhân, viên chức và lao động tham gia quản lý
kinh tế, quản lý nhà nước, tham gia xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách
liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của công nhân, viên chức và lao động.
- Liên đoàn Lao động Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công
đoàn ngành Trung ương: là tổ chức công đoàn theo địa bàn tỉnh, thành phố, có
nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên,
công nhân lao động trên địa bàn. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết
của Ban chấp hành Tổng Liên đoàn, đoàn chủ tịch lao động và nghị quyết Ban
chấp hành công đoàn Tỉnh, thành phố.
- Công đoàn cấp trên cơ sở gồm :
+ Công đoàn cấp trên trực tiếp của công đoàn cơ sở gồm công đoàn
tổng công ty, công đoàn ngành nghề địa phương, công đoàn huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, công đoàn các cơ quan bộ, công đoàn ngành giáo
dục quận, huyện trực thuộc Liên đoàn lao động quận huyện.
+ Công đoàn ngành địa phương là công đoàn cấp trên cơ sở, là tổ chức
công đoàn của công nhân, viên chức và lao động cùng ngành, nghề thuộc các
thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn :
+ Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế, các đơn vị sự nghiệp và cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trịxã hội, các tổ chức xã hội có 5 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên
quyết định công nhận.
+ Nghiệp đoàn lao động, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp
cùng ngành, nghề được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có
10 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên ra quyết định công nhận.

5



6


quyết liên tịch...)
1.2. Vị trí của công đoàn trong doanh nghiệp
Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của công nhân và lao động trong
doanh nghiệp, có vị trí là người đại diện hợp pháp duy nhất cho người lao
động trong quan hệ lao động với giới chủ (người sử dụng lao động). Trong
mối quan hệ đó, Công đoàn và chủ doanh nghiệp đảm bảo sự bình đẳng và
tôn trọng lẫn nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm giải quyết hài hoà quyền
và lợi ích của mỗi bên trong quan hệ lao động. Nội dung và mục đích của mối
quan hệ giữa Công đoàn và người sử dụng lao động là nhằm làm cho doanh
nghiệp phát triển, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân,
lao động. Công đoàn có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động vận
động đoàn viên, công nhân, lao động sản xuất với năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao nhất ... đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh
nghiệp; tạo cơ sở ổn định việc làm, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao
thu nhập cho người lao động.
Trong mối quan hệ với giới chủ, Công đoàn vừa phải xây dựng quan hệ
đoàn kết hợp tác vừa phảiđấu tranh bảo vệ cho được quyền lợi của côngnhân,
lao động nhưng phải theo hướng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, góp phần giải quyết vấn đề việc làm, đời sống người lao động. Đây
thực sự là mối quan hệ khó khăn, tế nhị và phức tạp trong điều kiện phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta. Để thực hiện tốt mối quan hệ với
người sử dụng lao động thì:
- Hoạt động Công đoàn luôn phải tuân theo Hiến pháp, Pháp luật, Luật
Công đoàn, Luật lao động ... lấyđó làm hành lang chuẩn để giải quyết các mối
quan hệ lao động giữa công nhân, lao động với giới chủ.
- Khi có vấn đề về tranh chấp lao động xảy ra tại các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh phải giải quyết, Công đoàn cần tranh thủ sự hỗ trợ của các

động thiết thực của Tổ chức Công đoàn, người lao động sẽ nhận thấy được
trách nhiệm, quyền lợi nghĩa vụ của mình đối với tổ chức Công đoàn và
Doanh nghiệp.
Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở
rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động
8


trên các lĩnh vực:
- Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp
phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị - xã hội xã hội chủ
nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và
phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân
chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là
Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.
- Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ
chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập
trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế
văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường
lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của
các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết
và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri
thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới.
Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho
kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.
- Trong lĩnh vực văn hoá - tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành
phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân,

thực sự xứng đáng là giai cấp tiên phong, lãnh đạo cách mạng. Với vai trò đó,
một mặt Công đoàn phải tôn trọng, đề cao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh
của người sử dụng lao động, góp phần thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
trong tổ chức quản lý kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước; mặt khác phát huy
dân chủ
Công đoàn tích cực tham gia xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý kinh
tế mới, góp phần làm cho kinh tế quốc doanh giữ vững vai trò chủ đạo, phát
triển, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế khác.
Trong cơ chế thị trường, do cạnh tranh về kinh tế, người sử dụng lao
động dù vô tình hay cố tình, còn vi phạm lợi ích chính đáng của người lao
động. Công đoàn với tư cách là người đại diện cho người lao động có trách
10


nhiệm tham gia xây dựng quan hệ laođộng tiến bộ, ổn định, bảo vệ lợi ích họp
pháp của người lao động. Khi quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người
lao động được bảo vệ, người lao động sẽ tự nguyện, nhiệt tình, hăng hái hoạt
động Công đoàn, làm cho vai trò của Công đoàn ngày càng có ảnh hưởng tích
cực hơn đối với doanh nghiệp nói riêng và trong đời sống xã hội nói chung.
2.2. Vai trò của công đoàn trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Đánh giá vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp
Một là, trong vai trò là người đại diện cho tập thể người lao động thì
Công đoàn phải là đại diện cho tập thể người lao động, đóng vai trò chủ thể
một bên của quan hệ lao động. Công đoàn phải lấy việc đại diện và bảo vệ
quyền và lợi ích chính đáng của người lao động làm nội dung cơ bản trong
mọi hoạt động của mình.
Hai là, trong quan hệ lao động giữa công nhân, lao động với giới chủ
doanh nghiệp, Công đoàn cần góp phần xây dựng củng cố quan hệ lao động
ổn định, tiến bộ trên cơ sở lợi ích chung của doanh nghiệp và của toàn xã hội;
lợi ích giữa công nhân, lao động với giới chủ doanh nghiệp. Trong xây dựng,

quan hệ lao động hoàn chỉnh.
3. Lợi ích của tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt
Nam
Lâu nay, các chủ doanh nghiệp có rất ngần ngại việc thành lập công
đoàn cơ sở. Có nhiều doanh nghiệp cho rằng hoạt động của công đoàn cơ sở
vừa tốn kém thời gian, nhân lực …Trong khi đó, người lao động cũng không
mặn mà với việc tham gia công đoàn cơ sở. Họ cho rằng, điều này chỉ tốn thời
gian, phải đóng đoàn phí, trong khi quyền lợi thì hầu như không có. Tuy
nhiên, nếu tổ chức công đoàn cơ sở thực sự phát huy được tối đa vai trò và
năng lực của mình thì những lợi ích mà công đoàn mang lại thật sự vô cùng
lớn cho cả doanh nghiệp cũng như người lao động.
 Lợi ích cho người lao động
- Công đoàn cơ sở tham gia giám sát doanh nghiệp trong việc ký kết
Hợp đồng lao động cho người lao động.
- Công đoàn cơ sở chủ động phối hợp cùng doanh nghiệp xây dựng
thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, đôn đốc doanh nghiệp mua bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động.
12


- Công đoàn là nơi giải quyết những khúc mắc của người lao động với
doanh nghiệp, tham gia ý kiến với doanh nghiệp trong việc tổ chức bữa ăn ca
cho người lao động. Bên cạnh đó, Công đoàn còn đóng góp ý kiến với doanh
nghiệp về môi trường làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của
người lao động; đề nghị doanh nghiệp kiểm tra lại hệ thống thông gió, chống
nóng, hạn chế tiếng ồn và trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động theo đúng
công việc cho người lao động.
 Lợi ích cho doanh nghiệp :
- Công đoàn cơ sở tham gia hỗ trợ người sử dụng lao động xây dựng
nội quy lao động, bảng lương, thỏa ước lao động tập thể.

Chức năng Công đoàn mang tính khách quan, nó xuất phát từ vị trí, vai
trò của Công đoàn để hình thành chức năng. Khi thực hiện tốt các chức năng
thì vị trí của Công đoàn ngày càng được tăng cường, chức năng của Công
đoàn ngày càng hoàn chỉnh theo sự phát triển của tổ chức Công đoàn. Trong
điều kiện lịch sử - xã hội khác nhau, chức năng đó được Công đoàn thực hiện
và phát triển ngày càng phong phú, đa dạng và hoàn thiện. Chức năng công
đoàn được quy định tại Điều 2 Luật Công đoàn Việt Nam. Đó là chức năng
đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động;
chức năng tham gia quản lý; chức năng tuyên truyền, giáo dục; trong đó chức
năng đại diện bảo vệquyền và lợi ích là trung tâm
Công đoàn Việt Nam có 3 chức năng
- Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng
của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản
xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao
động.
- Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ
quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị
chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ
quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.
- Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao
động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây
dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan
14


xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao
động mang ý nghĩa trung tâm - mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức
năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.
4.2. Nhiệm vụ :

dụng lao động tạo điều kiện và ủng hộ việc thành lập công đoàn, công nhân,
lao động tự giác tham gia vào hoạt động Công đoàn.
5. Quyền và trách nhiệm của công đoàn trong doanh nghiệp
 Quyền Công đoàn độc lập quyết định
- Quyền độc lập quyết định của Công đoàn là quyền quyết định thành
lập và tổ chức hoạt động Công đoàn. Nhà nước thừa nhận tính độc lập đó và
xác nhận quyền độc lập cho Công đoàn trong các văn bản pháp luật.
- Người lao động có quyền thành lập và gia nhập Công đoàn, quyền
hoạt động Công đoàn trong khuôn khổ Điều lệ Công đoàn và tuân theo pháp
luật.
 Quyền đại diện của Công đoàn
- Trong doanh nghiệp, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có quyền cử
đại diện của mình thay mặt cho tập thể laođộng thương lượng,đối thoại với
người sử dụng lao động để bảo vệ lợi ích của người lao động. Ban Chấp hành
Công đoàn chủ động cùng với người sử dụng lao động trong doanh nghiệp
thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể. Đây là một quyền năng rất lớn
của Công đoàn trong doanh nghiệp nhằm tạo ra những điều kiện lao động tốt
hơn cho người laođộng. (Điều 11 Luật Côngđoàn, Điều 45 Bộluật Lao động).
- Theo Bộ luật Lao động tại khoản a, Điều 11, Nghị định 41/CP ngày
6/5/1995 quy định thì trong quá trình người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao
động phải “có sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, trừ
trường hợp xử lý vi phạm kỷ luật theo hình thức khiển trách bằng miệng".
 Quyền kiến nghị tham gia của Công đoàn
- Trong quan hệ lao động, pháp luật quy định Công đoàn đại diện cho
người laođộng tham gia, kiến nghị với người sử dụng lao động về những vấn
đề liên quan đến quyền lợi của người lao động mà người sử dụng lao động vi
phạm hay thực hiện chưa đầy đủ. Về phía người sử dụng lao động phải có
trách nhiệm trả lời cho Công đoàn biết kết quả giải quyết những kiến nghị của
16


nghĩa, được pháp luật bảo vệ và khuyến khích phát triển, Công đoàn phải
17


quản lý sử dụng đúng pháp luật. Các bất động sản, động sản, các quỹ công
đoàn, các phương tiện hoạt động và các tài sản khác do Công đoàn tạo nên, do
nước ngoài viện trợ cho Công đoàn là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công
đoàn ".
- Công đoàn có quyền nhân danh tổ chức mình tham gia tố tụng để bảo
vệ người lao động trước toà án: Điều 11, khoản 3 Luật Công đoàn 1990 đã
xác định "Khi cơ quan có thẩm quyền hoặc Toà án xét xử tranh chấp lao động
phải có đại diện Công đoàn tham dự và phát biểu ý kiến" và "Người lao động,
dù chưa là đoàn viên công đoàn cũng có quyền yêu cầu Ban Chấp hành Công
đoàn đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình trước Toà án, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan" ( khoản 4,Điều 1l).
 Quyền của Công đoàn được đảm bảo điều kiện cho hoạt động Công
đoàn trong doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp không thu tiền những phương
tiện cần thiết cho hoạt động Công đoàn, như nơi làm việc, phương tiện giao
thông, liên lạc, thời gian phù hợp với điều kiện của mỗi doanh nghiệp. “Ban
Chấp hành Công đoàn cơ sở bàn bạc, thương lượng với người đứng đầu
doanh nghiệp về từng trường hợp cụ thể để đảm bảo cho hoạt động Công
đoàn được tốt” (Điều 14, Luật Côngđoàn).
- Trong doanh nghiệp, người sử dụng lao động cần cộng tác với tổ chức
Công đoàn để giáo dục, chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho người lao
động làm cho người lao động yên tâm làm việc, cống hiến nhiều hơn cho
doanh nghiệp.
- Công đoàn hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng cộng sản
Việt Nam, có cơ cấu tổ chức riêng để tồn tại và phát triển; hệ thống tổ chức đó
được xácđịnh trong Điều lệ Công đoàn.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,

hằng năm đã có trên 76,6% doanh nghiệp có tổ chức công đoàn tiến hành hội
nghị người người lao động...
Bên cạnh đó, các Công đoàn cơ sở cũng tập trung tuyên truyền pháp
luật cho công nhân lao động và người sử dụng lao động, bằng nhiều hình thức
đa dạng và thiết thực, giúp cho công nhân lao động nâng cao hiểu biết pháp
luật, tuân thủ các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp, nâng cao ý
thức, tác phong, kỷ luật lao động cho công nhân lao động. Ngoài ra, các Công
đoàn cơ sở còn tổ chức tốt các hoạt động thăm hỏi, trợ giúp, hoạt động văn
nghệ, thể thao... ngày càng thể hiện rõ nét hơn vai trò của tổ chức công đoàn.
19


Một thực tế đã chứng minh trên địa bàn tỉnh ta, đó là ở nơi nào có tổ chức
công đoàn thì tình hình sản xuất, kinh doanh ổn định hơn, người lao động
được chăm lo tốt hơn, yên tâm, phấn khởi, gắn bó hơn với doanh nghiệp.
1.1. Thực trạng hoạt động của công đoàn cơ sở Việt Nam về tổ
chức và cán bộ
 Mặt tích cực
- Mô hình tổ chức của công đoàn cơ sở hiện nay cơ bản đã đáp ứng
được việc tập hợp công nhân, viên chức, lao động gia nhập tổ chức công đoàn
và tham gia hoạt động của công đoàn cơ sở, từng bước thích ứng với những
chuyển đổi của các loại hình đơn vị, doanh nghiệp.
- Đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở đa số có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt
tình, được đoàn viên tín nhiệm. Thông qua hoạt động thực tiễn, nhiều cán bộ
công đoàn đã trưởng thành nhanh chóng, tự học hỏi, nắm vững chunhs sách,
pháp luật, nêu cao vai trò đại diện cho tập thể lao động, có bản lĩnh đấu tranh
vì lợi ích của người lao động.
 Mặt hạn chế
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong hoạt động công đoàn
thì một thực tế đặt ra là vai trò của Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp chưa

xác định định mức lao động, xây dựng thang bảng lương, thực hiện chế độ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao
động...nhưng công đoàn cơ sở chưa nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng của
người lao động, mạnh dạn đề xuất với người sử dụng lao động kịp thời giải
quyết, dẫn đến tích tụ mâu thuẫn, phát sinh tranh chấp lao động; chưa phối
hợp chặt chẽ trong việc tổ chức sản xuất, kinh doanh, trong việc tổ chức đối
thoại, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ.
- Hoạt động công đoàn ở một số đơn vị hết sức khó khăn do không có
nguồn lực để thực hiện việc tổ chức phong trào, phụ cấp cán bộ công đoàn,
thăm hỏi, trợ cấp, hội họp...Có nơi việc thành lập và tổ chức hoạt động công
đoàn cơ sở còn mang tính hình thức, đối phó. Cá biệt có công đoàn cơ sở bị tê
liệt hoàn toàn, người lao động không thiết tha gắn bó với công đoàn.
- Cơ chế đãi ngộ và bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở chưa thỏa đáng,
chưa đủ sức thu hút cán bộ giỏi, gắn bó với hoạt động công đoàn cơ sở.
- Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có quy định nào bảo vệ quyền và
21


lợi ích của người làm công đoàn. Do đó có hiện tượng cán bộ công đoàn cơ sở
không dám đứng ra bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động.
- Bên cạnh đó, các điều kiện về thời gian, không gian làm việc, cơ sở
vật chất: như phòng Công đoàn thường được đặt ở gần phòng ban giám đốc,
phòng hành chính ... của doanh nghiệp, gây tâm lý không thoải mái đối với
người lao động khi phát sinh vấn đề cần trao đổi với công đoàn cơ sở, cũng
tạo không khí không gần gũi với người lao động. Cán bộ công đoàn không có
môi trường làm việc tốt, thoải mái sẽ làm việc không có hiệu quả và dẫn tới
hoạt động của công đoàn không được nâng cao, cải thiện.
- Vấn đề phát triển đoàn viên, xây dựng đội ngũ công nhân và tổ chức
công đoàn ở khu vực kinh tế ngoài nhà nước còn nhiều hạn chế. Vai trò của
Công đoàn cơ sở khu vực này còn yếu, chưa đủ sức thu hút, tập hợp người lao

chủ doanh nghiệp chưa nghiêm, chế tài chưa đủ mạnh để xử lý các vi phạm,
chưa đủ sức răn đe.
- Việc thành lập tổ chức cơ sở Đảng và các tổ chức chính trị- xã hội
trong doanh nghiệp còn rất hạn chế. Những yếu tố trên tác động tiêu cực đến
hoạt động công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ta.
- Kinh phí hoạt động của Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp còn gặp
nhiều khó khăn, do chủ doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc việc đóng
nộp kinh phí Công đoàn...
2.

Các giải pháp :

2.1. Đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, xây dựng công
đoàn cơ sở và đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở vững mạnh
Muốn tạo ra chuyển biến tích cực trong công tác phát triển đoàn viên,
xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động công đoàn thì trước hết phải xuất phát từ vấn đề nhận thức lý luận; có
nhận thức đúng,đầyđủmới có hành động tự giác và đúng đắn. Nhận thức đầy
đủ về vị trí, vai trò, chức năng của Công đoàn cũng như trách nhiệm của công
nhân, lao động đối với Công đoàn, quyền lợi nghĩa vụ của đoàn viên công
đoàn có ý nghĩa hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phát
triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh. Do vậy, công tác
truyên truyền về vai trò, vị trí, chức năng của Công đoàn, về quyền lợi và
nghĩa vụ của công nhân, lao động, của đoàn viên Công đoàn phải được coi là
giải pháp hàng đầu của công tác phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức Công
đoàn vững mạnh. Nội dung công tác tuyên truyền giáo dục công nhân lao
động về Công đoàn rất toàn diện và phong phú.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status