Chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh nhằm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng - Pdf 48

HỨA NHƯ ANH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬT KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

CHẾ TÀI XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM
PHÁP LUẬT CẠNH TRANH NHẰM BẢO VỆ LỢI
ÍCH NGƯỜI TIÊU DÙNG
HỨA NHƯ ANH

2014 - 2016

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

CHẾ TÀI XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP
LUẬT CẠNH TRANH NHẰM BẢO VỆ LỢI ÍCH
NGƯỜI TIÊU DÙNG

HỨA NHƯ ANH


Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tác giả xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ
Nguyễn Thị Nhung - Cô đã định hướng và chỉ dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian có hạn, luận văn của tôi sẽ còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong
nhận được sự đóng góp của các Thầy/Cô và quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Hứa Như Anh


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cụm từ viết tắt

Tên Tiếng Anh đầy đủ

Tên Tiếng Việt đầy đủ

BLDS

Bộ luật dân sự

BLHS

Bộ luật hình sự

LCT

Luật cạnh tranh


TPP

Trans-Pacific

Tổ chức thương mại thế giới

Partnership Hiệp định đối tác xuyên Thái

Agreement

Bình Dương

SHTT

Sở hữu trí tuệ

SHCN

Sở hữu công nghiệp

QLCT

Quản lý cạnh tranh

LTM

Luật thương mại Việt Nam

CQQLCT


....................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Chế tài hành chính .........................................Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Chế tài hình sự ...............................................Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Chế tài dân sự ................................................Error! Bookmark not defined.
1.4. Căn cứ áp dụng chế tài đối với các hành vi vi phạmError!

Bookmark not

defined.
1.4.1. Các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh ......Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Có thiệt hại xảy ra ..........................................Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại .................. Error!
Bookmark not defined.
1.4.4. Có lỗi trong cạnh tranh ..................................Error! Bookmark not defined.
1.5. Mối quan hệ giữa chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh với
chế tài của ngành luật khác ................................ Error! Bookmark not defined.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ................................. Error! Bookmark not defined.


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẾ TÀI ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI
PHẠM PHÁP LUẬT CẠNH TRANH DƯỚI GÓC ĐỘ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU
DÙNG ............................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1. Thực tiễn áp dụng các chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh
dưới góc độ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ..... Error! Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng và những bất cập trong việc áp dụng chế tài xử lý hành vi vi phạm
pháp luật cạnh tranh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngError!

Bookmark


3.9. Tăng cường khả năng phối hợp giữa cơ quan, Bộ, ngành trong giải quyết vụ
việc vi phạm pháp luật cạnh tranh ...................... Error! Bookmark not defined.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......... Error! Bookmark not defined.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hội nhập kinh tế toàn cầu, khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức
thương mại thế giới (WTO), thì cạnh tranh là một quy luật và thuộc tính tất
yếu của quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế. Cạnh tranh là một động lực thúc đẩy sự
phát triển kinh tế xã hội, song cạnh tranh gay gắt quá sẽ có thể dẫn đến cạnh tranh
không lành mạnh.
Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp đã xâm hại
quyền tự do kinh doanh, gây hậu quả xấu cho môi trường kinh doanh, cho các
doanh nghiệp làm ăn chân chính và cho người tiêu dùng. Cơ chế thị trường cũng đặt
ra nhu cầu phải thiết lập và duy trì môi trường cạnh tranh công bằng và bình đẳng
cho các chủ thể kinh doanh.
Khoản 2, Điều 51, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2013 quy định: “Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của
nền kinh tế quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác
và cạnh tranh theo pháp luật”.


Khoản 2, Điều 4, Luật Cạnh tranh năm 2004 quy định : “Việc cạnh tranh
phải được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của
nhà nước, lợi ích của công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của
người tiêu dùng và phải tuân theo các quy định của luật này”.
Vấn đề cạnh tranh không lành mạnh và chống hạn chế cạnh tranh (độc
quyền) tiếp tục là vấn đề nóng bỏng và sôi động của khoa học pháp lý nói chung và

chế cạnh tranh ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà luật học. Nhiều
công trình khoa học ở những phạm vi và mức độ tiếp cận khác nhau đã đề cập đến
cơ sở lý luận về cạnh tranh và pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh, hạn
chế cạnh tranh của một số Quốc gia trên thế giới nêu ra nhu cầu và phương hướng
xây dựng pháp luật cạnh tranh nói chung và pháp luật chống cạnh tranh không lành
mạnh, hạn chế cạnh tranh nói riêng ngày một hoàn thiện hơn.
Trong số các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này, tiêu biểu phải kể đến một số
tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu khoa học như:
-

Pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh
ở Việt Nam (sách tham khảo), nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
năm 2004 của Tiến sỹ Đặng Vũ Huân;

-

Một số bất cập trong pháp luật điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh của
Việt Nam, Nguyễn Thị Vân Anh (2011), tạp chí Luật học, tr 3-11;

-

Tăng cường năng lực thực thi pháp luật hạn chế cạnh tranh của cơ quan
cạnh tranh Việt Nam, Phạm Thị Phương Thảo (2013);

-

Ngoài ra còn có rất nhiều bài viết được đăng tải trên các tạp chí như:

“Tạp chí nhà nước và pháp luật; Tạp chí luật học; Tạp chí kinh tế…” Các
công trình nghiên cứu này đã đưa ra những lý luận về cạnh tranh không lành mạnh,



Luận văn tập trung nghiên cứu về: Chế tài, vai trò của chế, các hình thức chế
tài, thực tiễn áp dụng chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh. Ngoài
ra, luận văn cũng đánh giá thực trạng trong việc áp dụng chế tài xử lý các hành vi vi
phạm đó vào thực tiễn có bất cập gì ?
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là chế tài áp dụng trong Luật cạnh tranh
2004 và các văn bản hướng dẫn kèm theo có liên quan trong vấn đề bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng. Bên cạnh đó luận văn cũng tham khảo các hình thức chế tài của
pháp Luật cạnh tranh một số quốc gia khác trên thế giới.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử
dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác –
Lênin. Bên cạnh đó còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản
như phân tích, so sánh, khái quát hóa, gắn lý luận với thực tiễn để giải quyết các
vấn đề mà nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đặt ra.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chế tài đối với các hành vi vi
phạm pháp luật cạnh tranh nhằm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
Chương 2: Thực trạng về chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp
luật cạnh tranh dưới góc độ bảo vệ người tiêu dùng.
Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm pháp luật cạnh
tranh.


CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẾ TÀI
ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CẠNH

Chủ thể bị áp dụng chế tài là các doanh nghiệp, hiệp hội hành nghề hoạt
động ở Việt Nam.
Về đối tượng chủ thể của quan hệ cạnh tranh được quy định tại Điều 2 Luật
cạnh tranh bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các hiệp hội
hành nghề hoạt động ở Việt Nam, trong tất cả các ngành nghề kinh tế, các khâu, các
công đoạn của quá trình đầu tư. Trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh,
nếu các chủ thể đó có dấu hiệu vi phạm các quy định về cạnh tranh thì sẽ bị áp dụng
chế tài xử lý.


Bên bị áp dụng chế tài phải gây ra thiệt hại cho bên kia khi thực hiện hành vi
cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh.
Bản thân các hành vi vi phạm cạnh tranh đã mang đặc điểm là luôn gây ra
một thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại (thiệt hại ở dạng tiềm năng) cho chủ thể kinh
doanh khác, cho khách hàng, người tiêu dùng đồng thời tác động xấu đến môi
trường kinh doanh và trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước.
1.2. Vai trò của chế tài đối với các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh
Thứ nhất là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, chống
lại hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh của doanh nghiệp đối
thủ.
Pháp luật cạnh tranh có mục đích đảm bảo cho các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh tự do trên thị trường. Những thủ pháp bất chính và những biến tướng
của cạnh tranh đều tác động tiêu cực đến thị trường, xâm hại quyền và lợi ích hợp
pháp của các đối thủ kinh doanh khác. Lúc đó cần thiết phải có sự tồn tại của các
chế tài để lập lại trật tự thị trường, giải phóng các doanh nghiệp ra khỏi sự kiềm tỏa
và tác động không lành mạnh của hành vi cạnh tranh.
Pháp luật của Hàn Quốc quy định: “Ủy ban thương mại lành mạnh có thể áp
đặt một khoản tiền phạt đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia vào các hành
vi kinh doanh không bình đẳng vi phạm những quy định về kinh doanh không lành
mạnh” [6. Điều 24-2]. Luật Cạnh tranh thương mại của Thailand cho phép “người

nghiệp bao giờ cũng hiểu rõ về sản phẩm và dịch vụ mà mình cung ứng hơn người
tiêu dùng.
Nhiều trường hợp, lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người tiêu dùng, các doanh
nghiệp đã cung cấp hàng hóa và dịch vụ kém chất lượng; gian dối che lấp những
khiếm khuyết của sản phẩm và dịch vụ hoặc cố tình đưa ra những chỉ dẫn gây nhầm
lẫn… Trong khi người tiêu dùng lại không có đủ cơ sở để khiếu kiện vì giao dịch
hoàn toàn thiết lập một cách tự nguyện.


Vì thế nguyên tắc “trung thực”, “thiện chí” trong giao kết hợp đồng dường
như rất khó để kiểm soát. Lúc đó, đạo đức trong cạnh tranh cùng với những quy
phạm mang tính cấm đoán của nó sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sự
trung thực của thị trường và lợi ích của người tiêu dùng.
Để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng pháp luật cạnh tranh ở các nước thuộc
liên minh Châu âu EU đã cho phép không chỉ người bị thiệt hại mà kể cả các chủ
thể khác đều có quyền khởi kiện đối với các hành vi vi phạm lĩnh vực cạnh tranh
điển hình trong đó là pháp luật cạnh tranh Thổ Nhĩ Kỳ. Mọi thỏa thuận, hành vi cấu
kết của các doanh nghiệp, các quyết định và hành vi của các hiệp hội doanh nghiệp
có tác động hoặc ảnh hưởng gây kìm hãm, bóp méo hoặc hạn chế cạnh tranh trên thị
trường hàng hóa hoặc dịch vụ một cách trực tiếp hay gián tiếp gây ảnh hưởng đến
quyền lợi ích khách hàng (người tiêu dùng), đều là bất hợp pháp và bị nghiêm cấm.
Khi xảy ra hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu doanh nghiệp
hoặc hiệp hội doanh nghiệp thực hiện các chế tài như chấm dứt hành vi vi phạm,
thông báo về các biện pháp tiến hành hay không tiến hành để duy trì cạnh tranh và
khôi phục lại tình trạng như trước khi có hành vi vi phạm; buộc nộp phạt, bồi
thường thiệt hại…
Hay vấn đề chống độc quyền và cạnh tranh tự do, Luật cạnh tranh thương
mại của Vương quốc Thailand quy định: Trong trường hợp thương nhân vi phạm
các quy định về bán hàng đa cấp bất chính, quảng cáo, gian dối không trung thực…
gây thiệt hại đến người tiêu dùng, cơ quan có thẩm quyền quản lý cạnh tranh có

1.3.1. Chế tài hành chính
Chế tài hành chính là biện pháp do cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với
cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trái pháp luật cạnh tranh xâm phạm đến doanh
nghiệp đối thủ, khách hàng, quyền lợi người tiêu dùng mà chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự. Việc xử phạt vi phạm hành chính này có thể dựa trên luật xử lý
vi phạm hành chính, luật bảo vệ người tiêu dùng và các luật khác.


Theo quy định của Luật cạnh tranh Việt Nam, các hình thức chế tài xử lý vi
phạm về cạnh tranh chủ yếu là các chế tài hành chính, được quy định trong các quy
phạm pháp luật mang tính xử phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra
(Điều 117).
Các hình thức xử lý đó đã được Nghị định số 71/2014/NĐ-CP thay thế Nghị
định số 120/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi
tiết, bao gồm: Hình thức xử phạt chính là phạt tiền, đồng thời có áp dụng các hình
thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả nếu văn bản có quy định. Các
hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này bao gồm: Tịch thu tang
vật, phương tiện sử dụng để vi phạm; Tước quyền sử dụng hoặc giấy phép, chứng
chỉ hành nghề; Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi; Buộc tiêu hủy
vật phẩm gây hại cho tính mạng, sức khỏe của con người… Với những quy định
trên, biện pháp hành chính đã tạo cơ chế để bảo vệ người tiêu dùng và ngăn chặn
cách hành vi vi phạm trái pháp luật cạnh tranh.
1.3.2. Chế tài hình sự
Chế tài hình sự là một bộ phận của quy phạm pháp luật hình sự, quy định
loại hình phạt và mức hình phạt đối với tội phạm. Trên cơ sở đánh giá tình chất và
mức độ nguy hiểm của loại tội phạm để quy định chế tài tương ứng.
Bản chất của các chế tài hình sự là sự lên án của Nhà nước đối với người đã
có lỗi khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. Mục đích của các hình phạt là
trừng phạt người phạm tội, phòng ngừa và chống tội phạm, bảo vệ trật tự xã hội,
giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật.

hành vi pháp luật cạnh tranh cấm. Chế định bồi thường thiệt hại của pháp luật dân
sự cũng là một trong những nguồn quan trọng của luật cạnh tranh.
Việc quy định chế tài dân sự để bảo vệ người tiêu dùng trong Bộ luật dân sự
là điều hợp lý, phù hợp với lẽ công bằng tự nhiên. Theo đó chế tài về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng trong pháp luật dân sự là cách thức mà cá nhân bị hại có quyền


yêu cầu được bồi thường thiệt hại mà mình phải gánh chịu do những hành vi gian
dối, lừa đảo… gây ra.
Hình thức yêu cầu bồi thường được thực hiện thông qua phương thức hòa
giải, thương lượng trực tiếp với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc gửi đơn khởi kiện đến Tòa án
để buộc tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm những điều pháp luật cạnh tranh cấm
để thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà mình phải gánh chịu.
Về nguyên tắc áp dụng chế tài dân sự trong luật cạnh tranh, người tiêu dùng
khi có yêu cầu khởi kiện phải nộp đơn đến Tòa án và phải cung cấp chứng cứ chứng
minh cho yêu cầu đòi hỏi bồi thường của mình. Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ,
Tòa án chỉ có thể buộc bên bị kiện bồi thường thiệt hại khi thỏa mãn các điều kiện
sau:
1) Phải có thiệt hại xảy ra (bao gồm cả thiệt hại về vật chất và tinh thần);
2) Phải có hành vi vi phạm trái pháp luật cạnh tranh;
3) Phải có mỗi quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra do hành vi trái pháp
luật cạnh tranh;
4) Phải có lỗi cố ý hoặc vô ý của người gây ra thiệt hại, về trình tự thủ tục
khởi kiện tại Tòa án tuân theo trình tự và thủ tục chung của pháp luật về tố tụng dân
sự.
1.4. Căn cứ áp dụng chế tài đối với các hành vi vi phạm
1.4.1. Các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh
Luật cạnh tranh điều chỉnh hai hành vi chính gây ảnh hưởng đến lợi ích
người tiêu dùng là cạnh tranh không lành mạnh và hạn chế cạnh tranh.

kịp đối thủ từ đó những nhu cầu của người tiêu dùng cũng được thỏa mãn hơn.
Đối với hành vi chống hạn chế cạnh tranh trong việc bảo vệ người tiêu dùng
gồm:
-

Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh;

-

Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, lạm dụng vị trí độc quyền;

-

Hành vi tập trung kinh tế.
Theo Luật Cạnh tranh, các hành vi trên bị cấm khi thị phần kết hợp của các

doanh nghiệp vượt quá 30%, hoặc trường hợp tập trung kinh tế, nếu thị phần kết
hợp từ 30% - 50% thì các doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan quản lý cạnh
tranh, nếu thị phần kết hợp trên 50% thì hoạt động tập trung kinh tế đó sẽ bị cấm…
Bởi khi sở hữu tỷ lệ thị phần đó, các doanh nghiệp có thể gây hạn chế cạnh tranh
một cách sâu sắc mà không phải do năng lực tự sản xuất, kinh doanh của họ.


Biểu hiện của hành vi hạn chế cạnh tranh là khống chế thị trường nhằm mục
đích hạn chế đi đến triệt tiêu cạnh tranh, biến dạng thị trường, gây nguy hại không
chỉ cho đối tượng cạnh tranh, xâm phạm đến quyền lợi ích người tiêu dùng.
Luật cạnh tranh cấm các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, vị trí thống
lĩnh, tập trung kinh tế nhằm mục đích đảm bảo môi trường tự do cạnh tranh cho tất
cả chủ thể tham gia đồng thời cũng là bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu
dùng.

với mức độ khác nhau.
Ví dụ: Đội thanh tra thị trường phát hiện sử dụng chất cấm trong thực phẩm,
Chất vàng O được dùng để ngâm nhuộm măng có biến chứng di truyền gây ung thư
tủy sương cho các thế hệ sau…
Mức bồi thường thiệt hại trong trường hợp trên đây sẽ do cơ quan có thẩm
quyền xem xét và quyết định. Đánh giá được thiệt hại là vấn đề rất phức tạp. Bên bị
thiệt hại phải đưa ra đầy đủ chứng cứ để chứng minh về những tác động tiêu cực
của hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh mà đối thủ đã thực
hiện gây ra bất lợi cho mình trong việc thu lợi nhuận, giảm sút năng lực cạnh tranh,
thu hút khách hàng…
Chứng cứ được quy định trong Luật cạnh tranh phải là “những gì có thật”.
Điều đó đòi hỏi chứng cứ phải có tính khách quan, không giả mạo; Phải có tính hợp
pháp, được thu thập theo trình tự mà pháp luật quy định; Phải có liên quan đến hành
vi cạnh tranh pháp luật cấm của đối thủ cạnh tranh.
1.4.3. Có mỗi quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại
Nguyên nhân - Kết quả là cặp phạm trù cơ bản trong triết học duy vật biện
chứng. Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, bao
hàm tính tất yếu: Không có nguyên nhân nào không dẫn đến kết quả nhất định và
ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân. Cụ thể trong việc xác định
các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh gây thiệt hại đến quyền lợi người tiêu
dùng.


Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại là mối quan hệ trực
tiếp, nội tại, không phải là sự suy diễn chủ quan. Các hành vi trái pháp luật cạnh
tranh là những hành vi diễn ra trước, thiệt hại trực tiếp do các hành vi đó gây ra sau
(thông thường các hành vi này diễn ra trong thời gian dài trước khi bị phát hiện và
thiệt hại gây ra).
Bên thực hiện các hành vi cạnh tranh trái pháp luật chỉ phải thực hiện trách
nhiệm pháp lý và các chế tài tương ứng khi gây thiệt hại nhất định cho đối thủ cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status