LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
dẫn có nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Lê Minh
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc Gia
Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp cho tôi có những kiến thức nền tảng vững chắc
để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, TS. Lê Trung Thành, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý trong suốt quá trình
nghiên cứu giúp tôi có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, gia đình, những
người luôn kịp thời động viên và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua những khó khăn
trong học tập cũng như trong cuộc sống để hoàn thành bài luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Lê Minh
MỤC LỤC
3.1.2. Kinh tế - xã hội.....................................................................................37
3.2. Thực trạng hiệu quả đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.........................38
3.2.1. Tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Thanh Hóa......................................38
3.2.2. Thực trạng đầu tư công tỉnh Thanh Hóa................................................45
3.3. Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2012 – 2016.............................................................................................61
3.3.1. Kết quả đạt được...................................................................................61
3.3.2. Hạn chế tồn tại và nguyên nhân............................................................62
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA...................................................................65
4.1. Định hướng đầu tư công trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh....65
4.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.............65
4.1.2. Kế hoạch vốn đầu tư công của tỉnh đến năm 2020................................67
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tại tỉnh Thanh Hóa...............68
4.2.1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch phát triển KTXH. .68
4.2.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư công........................70
4.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác đầu tư công...........71
4.2.4. Đổi mới cơ cấu nguồn vốn đầu tư và cơ cấu đầu tư công......................72
4.3. Một số kiến nghị...............................................................................................73
4.3.1. Tập trung đầu tư công cho một số dự án trọng điểm, có tính đột phá....73
4.3.2 Đổi mới mô hình khuyến khích, khen thưởng đối với cán bộ công chức
................................................................................................................................. 74
4.3.3 Tiếp tục rà soát, điều chỉnh hoàn thiện các luật liên quan đến đầu tư công
................................................................................................................................. 75
4.3.4. Mở rộng ràng buộc về ngân sách Nhà nước chi cho đầu tư công..........75
KẾT LUẬN.............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................78
ICOR
Incremental Capital Output Ratio: Tỷ số vốn
/sản lượng tăng thêm
5
Hi
Hiệu suất vốn đầu tư
6
HTQLCL
Hệ thống quản lý chất lượng
7
DAĐT
Dự án đầu tư
8
ĐTPT
Đầu tư phát triển
9
QLNN
Quản lý nhà nước
15
UBND
Ủy ban nhân dân
16
HĐND
Hội đồng nhân dân
17
KCHT
Kết cấu hạ tầng
18
KTXH
Kinh tế xã hội
6
43
3
Bảng
3.3
Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2016
46
4
Bảng
3.4
Vốn đầu tư công tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2016
50
5
Bảng
3.5
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2012 – 2016
9
Bảng
3.9
Hiệu quả đầu tư công đến môi trường
61
7
DANH MỤC HÌNH
TRAN
STT
HÌNH
NỘI DUNG
G
Hình
1
Mô hình thực hiện nghiên cứu đề tài
34
3
3.2
Hình
4
3.3
Hình
5
3.4
Hình
6
3.5
8
9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Thanh Hóa là một trong những tỉnh cửa ngõ của khu vực Bắc Trung Bộ, là
trung tâm kinh tế - xã hội quan trọng của khu vực Miền Trung. Thanh Hóa là một
tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong
cả nước. Thanh Hóa có phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phía
nam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào với
đường biên giới 192 km; phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữa của vịnh Bắc Bộ
thuộc biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km. Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là
11.106 km², chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi. Thanh Hóa
có thềm lục địa rộng 18.000 km².
Với vị trí địa lý thuận lợi của mình, Thanh Hóa đã và đang có nhiều lợi thế để
2. Các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của tồn tại đó là gì?
3. Những giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả đầu tư công ở tỉnh Thanh
Hóa là gì?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đầu tư công và hiệu quả đầu tư công, các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư công ở tỉnh Thanh Hóa, xác
định nguyên nhân của những hạn chế trong thời gian qua;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công tại tỉnh Thanh
Hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động
đầu tư công và hiệu quả của nó đối với kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
+ Về thời gian: giai đoạn từ năm 2012 – 2016.
4. Kết cấu đề luận văn:
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết luận, luận văn gồm 4
chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả đầu tư
công.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu của luận văn
Chương 3: Thực trạng hiệu quả đầu tư công ở tỉnh Thanh Hóa
2
tìm cách (1) xác định khả năng cho phép để chính quyền địa phương thiết kế và
thực hiện chiến lược đầu tư công đối với phát triển khu vực, và (2) cung cấp hướng
dẫn thực tế để đánh giá và tăng cường các năng lực trong bối cảnh quản trị đa cấp.
- Bài viết «A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment
Management», cung cấp một khung chẩn đoán thực dụng và khách quan để đánh
giá hệ thống quản lý đầu tư công của các chính phủ. Việc phân bổ ngân sách cho
đầu tư công có thể nâng cao triển vọng kinh tế trong tương lai, khẳng định các quy
trình phối hợp lựa chọn và quản lý đầu tư công là rất quan trọng. Ngoài ra, khung
được thiết kế để thúc đẩy chính phủ để thực hiện định kỳ tự đánh giá hệ thống đầu
tư công và cải cách cơ chế quản lý để nâng cao hiệu quả của đầu tư công.
4
- Tài liệu «Draft OECD principles on Effective Public investment: a shared
responsibility across levels of government», , trình bày một dự thảo về đầu tư công
hiệu quả: một trách nhiệm được chia sẻ qua các cấp chính quyền được phát triển
bởi các lãnh thổ Ủy ban Chính sách Phát triển (TDPC) của OECD.
- Bài viết «Investing in Public Investment: An Index of Public Investment
Efficiency», , giới thiệu một chỉ số mới để xác định môi trường thể chế làm cơ sở
quản lý đầu tư công qua bốn giai đoạn khác nhau: thẩm định dự án, lựa chọn, thực
hiện và đánh giá. Chỉ số cho điểm chuẩn giữa các vùng và các nhóm quốc gia;
phân tích chính sách có liênquan và xác định các lĩnh vực cụ thể có thể được ưu
tiên, địa điểm nghiên cứu tiềm năng được vạch ra.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước.
Tại Việt Nam, vấn đề quản lý đầu tư công cũng được đề cập trong nhiều văn
bản, kỷ yếu như:
- Kỷ yếu hội thảo «Tái cơ cấu đầu tư công trong bối cảnh đổi mới mô hình
tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế ở Việt Nam », đã phân tích, làm rõ thực trạng
đầu tư công của Việt Nam, xác định những thành tựu cũng như hạn chế yếu kém và
nguyên nhân, từ đó đề xuất các định hướng tái cơ cấu đầu tư công trong giai đoạn
triển và thể chế khác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tư cộng cũng như chính sách quản
lý hình thức đầu tư này cũng có những đặc điểm riên biệt.
- Bài viết «Tái cơ cấu kinh tế - Một năm nhìn lại», cung cấp những đánh
giá ban đầu về tái cơ cấu đầu tư xét trên ba định hướng lớn của Đề án tổng thể tái
cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt cho thấy mức huy động đầu tư toàn xã hội so với quy mô nền kinh
tế đã được điều chỉnh giảm xuống, một phần đáng kể nhờ chính sách chủ động thắt
chặt đầu tư công. Tuy nhiên, những nỗ lực cải thiện hiệu quả đầu tư công thông
qua đổi mới cơ chế để tránh đầu tư dàn trải và lãng phí không thực sự rõ ràng và
chưa có kết quả thể hiện quađầu tư công trong KCN, KKT, cảng biển, điện năng,…
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển bằng cơ sở hạ tầng kinh tế trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa” của Hoàng Anh Tuấn (2000). Tác giả đã làm rõ một số vấn đề
thực tiễn về hoạt động ĐTPT CSHT kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn từ NSNN
đối với hoạt động ĐTPT CSHT kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Luận án tiến sỹ “Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trên
địa bàn tỉnh Hà Nam” của Phan Thị Thu Hiền, trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân, năm
2015. Trên cơ sở nghiên cứu khung lý thuyết về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân
sách địa phương, tác giả đánh giá thực trạng đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước tỉnh Hà Nam giai đoạn (2008 - 2013), đánh giá những tác động của ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP đối với sự phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP ở tỉnh Hà Nam và
6
các địa phương có điều kiện tương đồng với tỉnh Hà Nam.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hiệu quả đầu tư công tại tỉnh Lâm Đồng” của
Trần Minh Thuận (2012) đã đánh giá được các tác động của đầu tư từ khu vực
7
chia vốn đầu tư làm hai loại là đầu tư của khu vực doanh nghiệp và cá nhân (khu
vực tư) và đầu tư của khu vực nhà nước (khu vực công) .
- Nguồn vốn đầu tư của khu vực tư: trên lý thuyết thì nguồn đầu tư của khu
vực tư (Ip) được hình thành từ tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và của cá nhân
(Sp) và luồng vốn của nước ngoài đổ vào khu vực này (Fp):
Ip = Sp + Fp
Sp = Ypd – Cp
Trong đó: Ypd là thu nhập khả dụng;
Cp là tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình.
Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thường là nguồn chủ
yếu trong nền kinh tế. Nguồn vốn của nước ngoài đổ vào khu vực tư thường ở dưới
dạng đầu tư trực tiếp (FDI) và các khoản nợ.
- Nguồn vốn đầu tư của khu vực công: là nguồn vốn đầu tư của nhà nước(Ig),
được xác định theo công thức sau:
Ig = (T-Cg) + Fg
Trong đó: T là khoản thu của khu vực nhà nước
Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi đầu tư.
Fg là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà nước.
Dựa vào đẳng thức trên, ta thấy đầu tư của khu vực nhà nước được tài trợ bởi
ba nguồn:
Thứ nhất là khả năng huy động vốn của khu vực nhà nước từ khu vựcdoanh
nghiệp và cá nhân hoặc các tổ chức tài chính trung gian. Hình thức huy động này
được thực phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước.
Thứ hai là tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về ngânsách
nhà nước trừ cho các khoản chi thường xuyên. Trong trường hợp các nước kém phát
triển thì khoản tiết kiệm này rất khiêm tốn, không đủ đáp ứng nguồn vốn đầu tư lớn
cho phát triển, nhất là vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
+ Vốn đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực.
Xét trên tổng thể nền kinh tế thì có một dạng đầu tư vào các tài sản cố định rất
quan trọng, đó là đầu tư vào cơ sở hạ tầng, phần lớn lượng đầu tư vào cơ sở hạ tầng
do nhà nước đảm nhận. Tuy nhiên, trong nền kinh tế nhiều thành phần thì khu vực
tư nhân và khu vực nước ngoài cũng tham gia đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng
bằng các hình thức thích hợp (ví dụ như BOT, BTO, BT …). Đặc điểm của đầu tư
vào các loại hàng hóa công là nhu cầu vốn lớn, lâu thu hồi vốn nên thường do nhà
nước đảm trách. Tuy nhiên, đầu tư vào kết cấu hạ tầng có tác động thúc đẩy đầu tư
của các thành phần kinh tế khác phát triển .
1.2.2. Đầu tư công.
1.2.2.1. Khái niệm.
Theo quan điểm của trường phái tân cổ điển: Nhà nước không nên can thiệp
9
vào nền kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực như vốn, lao động,… mà sự vận
động của thị trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này. Ưu điểm của kinh tế thị trường
đó là sự phân bổ nguồn lực một cách tự động, đầu tư là một hình thức phân bổ
nguồn lực trong các hình thức đó - phân bổ vốn trong nền kinh tế. Theo lý thuyết
này, các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế trong quá trình tìm đến điểm tối đa hóa
lợi nhuận sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho chính mình, nhà nước không cần
can thiệp để tạo ra một cơ cấu đầu tư hợp lý. Vai trò của nhà nước trong trường hợp
này chỉ dừng lại ở mức là cung cấp các hàng hóa công cộng cần thiết cho nền kinh
tế như kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội mà nếu để thị trường tự
vận động thì không thể đáp ứng được.
Theo quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước cho rằng do sự không hoàn
hảo của thị trường, nhất là các nước đang phát triển, nên sự tự thân vận động của thị
trường sẽ không mang lại kết quả tối ưu. Thông tin không hoàn hảo có thể sẽ dẫn
- Nông lâm ngư nghiệp và phát triển nông thôn:
+ Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
+ Đầu tư nâng cấp, cải tạo các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn,
nông lâm ngư nghiệp.
+ Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông lâm
ngư nghiệp.
- Xã hội hóa hạ tầng xã hội:
+ Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội
+ Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, hạ
tầng khu dân cư, công viên, văn hóa, thể dục thể thao.
+ Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với
bảo vệ môi trường, di tích lịch sử địa phương.
+ Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang, nghĩa địa nhân dân.
- Các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng Kinh tế xã hội khác, các dự án, chương
trình phát triển kinh tế xã hội.
Kết cấu hạ tầng là một yếu tố quan trọng cấu thành cơ cấu vùng kinh tế.
Nó cung cấp dịch vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất đời sống và tạo điều kiện
thuận lợi khai thác các nguồn tài nguyên quy tụ trên vùng. Sự phát triển có hiệu quả
và đồng bộ kết cấu hạ tầng ảnh hưởng mạnh mẽ không những đến sự tăng
trưởng của từng vùng mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Kết cấu hạ tầng
vững chắc góp phần bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các lĩnh vực văn
hóa, xã hội, giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống
11
nhân dân, xóa đói, giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, miền.
* Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Chính phủ nước ta rất chú trọng trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ
+ Việc đầu tư phải thực hiện trên tinh thần tiết kiệm, sử dụng tối đa các
thiết bị, kĩ thuật, tài nguyên thông tin đã được đầu tư xây dựng trong giai đoạn
trước.
- Các chương trình, dự án của chính phủ trong việc nâng cao hiệu quả
hoạt động của các đơn vị hành chính. Áp dụng hệ thống quản lý nhà nước theo
tiêu chuẩn ISO là công cụ nhằm chuẩn hóa các quy trình giải quyết thủ tục hành
chính cho cá nhân và tổ chức bảo đảm đúng trình tự, thời gian theo quy định, tạo sự
công khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước, là công cụ góp phần cải
cách hành chính. Tại các cơ quan, đơn vị đã đưa hệ thống vào vận hành, quy định rõ
ràng chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn của các bộ phận, cá nhân, tránh
chồng chéo trong xử lý công việc, tạo môi trường làm việc khoa học. Qua đó, lãnh
đạo các cơ quan cũng dễ dàng kiểm tra tiến độ và kết quả công việc của từng bộ
phận, cá nhân. Hiệu quả áp dụng HTQLCL được thể hiện rõ nhất ở tính công khai,
minh bạch các thủ tục hành chính, góp phần giảm hiện tượng nhũng nhiễu, gây
phiền hà của cán bộ, công chức, tạo điều kiện thực hiện cơ chế “một cửa” tại các
đơn vị..
* Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.
Hàng hóa công cộng là thất bại của thị trường vì tư nhân không muốn
cung cấp hàng hóa công cộng. Nhưng hàng hóa công cộng là loại hàng hóa mang
tính chất thiết yếu không thể không có. Giải pháp cho vấn đề này là chính phủ phải
tổ chức cung cấp hàng hóa công cộng và đầu tư vào phát triển hành hóa này.
Nhưng không phải bất cứ hàng hóa công cộng nào mà chính phủ cũng trực tiếp tổ
chức sản xuất. Chính phủ tổ chức sản xuất và cung cấp toàn bộ hàng hóa công cộng
theo những chính sách sau:
- Chính sách trợ giúp kinh tế: cung cấp dịch vụ y tế nhiều hơn cho
người nghèo, khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và người nghèo, cung cấp thẻ
bảo hiểm y tế cho hộ nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn.
- Chính sách hỗ trợ giáo dục: nâng cao số lượng trẻ em được đến trường, phát
13
có liên quan. Chính phủ sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu
14
hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong
hợp đồng BT. Hình thức hợp đồng này có thể được sử dụng trong việc xây dựng bất
kỳ dự án cơ sở hạ tầng, kể cả các cơ sở hạ tầng trọng điểm và có tính chất quan
trọng. Vì lý do bảo mật hoặc chiến lược, hợp đồng BT phải được điều hành trực tiếp
của Chính phủ.
+ Build-Transfer–and-Operate (BTO): là hợp đồng ký kết giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. Theo đó nhà đầu tư chịu trách nhiệm về
mặt tài chính và xây dựng cơ sở hạ tầng. Khi hoàn thành, cơ sở hạ tầng sẽ được
chuyển giao qua cơ quan chính phủ hoặc các cơ quan đơn vị chính quyền địa
phương. Cơ quan chính quyền sẽ cho phép nhà đầu tư quyền quản lý cơ sở hạ tầng
để thu hồi vốn và tìm kiếm lợi nhuận
+ Build-Operate-and-Transfer (BOT): là hợp đồng ký kết giữa cơ quan
nhà nước với nhà đầu tư. Theo đó, nhà đầu tư sẽ cam kết xây dựng cơ sở hạ tầng,
tiến hành quản lý, kinh doanh và bảo trì cơ sở hạ tầng trong một thời hạn nhất
định. Trong khoảng thời gian đó thì nhà` đầu tư được phép thu phí người sử dụng
cơ sở hạ tầng với một mức phí phù hợp. Các khoản phí không được vượt quá
những đề xuất trong hồ sơ dự thầu hoặc trong hợp đồng nhằm cho phép nhà đầu tư
thu hồi chi phí đầu tư, quản lý điều hành và bảo trì dự án. Nhà đầu tư sẽ tiến
hành chuyển giao cơ sở hạ tầng cho cơ quan Chính phủ, đơn vị chính quyền địa
phương có liên quan vào cuối của thời hạn qui định.
+ Build-Own-Operate-and-Transfer (BOOT): là hợp đồng ký kết giữa cơ quan
nhà nước với nhà đầu tư. Theo hợp đồng này, nhà đầu tư được ủy quyền tiến hành
xây dựng, quản lý hoạt động và bảo trì cơ sở hạ tầng trong một thời hạn nhất định
trước khi chuyển giao. Trong suốt thời gian quản lý cơ sở hạ tầng, nhà đầu tư có
quyền sở hữu và có toàn quyền điều hành cơ sở hạ tầng và doanh thu tạo ra từ cơ sở
+ Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông.
+ Hệ thống cung cấp nước sạch.
+ Nhà máy điện.
+ Y tế (bệnh viện).
+ Môi trường (nhà máy xử lý chất thải).
+ Các Dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công khác theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ.
16