PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn THƯƠNG mại DỊCH vụ xây DỰNG VIỄN THÔNG CƯỜNG TIẾN - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bản nháp

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY
DỰNG VIỄN THÔNG CƢỜNG TIẾN

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TRẦN QUẾ ANH

LÃ KIM THANH
MSSV: 4077607
Lớp: Kinh Tế TNMT Khóa 33
Mã Lớp: 0790A1

a

Cần Thơ, 2011


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến

LỜI CẢM TẠ
Em sắp tốt nghiệp, rời xa giảng đƣờng Đại học và sắp bƣớc vào một môi


Ngày……tháng….năm 2011
Sinh viên thực hiện

Lã Kim Thanh

GVHD: Trần Quế Anh

Trang 3

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................


GVHD: Trần Quế Anh

Trang 5

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến

MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................. .1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: .................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ...................................................................... . 2
1.2.1 Mục tiêu chung: ....................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: ....................................................................................2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: .......................................................................... .2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:.......................................................................... .3
1.4.1 Không gian nghiên cứu: ........................................................................3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu: ...........................................................................3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu: ..........................................................................3
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU: .................................................. .3
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU: ................................................................................................................ .5
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN: ............................................................................ .5
2.1.1 Khái quát về phân tích hiệu quả kinh doanh” ........................................ .5
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận: ........................................... .7
2.1.3 Các yếu tố môi trƣờng: ....................................................................... .10
2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính: ......................................................................... .16

4.1.1 Phân tích doanh thu thuàn bán hàng và cung cấp dịch vụ: .................... .32
4.1.2 Phân tích doanh thu tài chính: ............................................................ 32
4.1.3 Phân tích doanh thu khác: ...................................................................33
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ: ........................................................ 33
4.2.1 Giá vốn hàng bán: ............................................................................... 36
4.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp: ............................................................ 41
4.2.3 Chi phí hoạt động tài chính: ................................................................. .44
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN: ................................................. .46
4.3.1. Phân tích chung về tình hình lợi nhuận: .............................................. .46
4.3.2 Phân tích lợi nhuận kế hoạch: .............................................................. .51
4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH: ................................................ 53
4.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán:.............................................................. .53
4.4.2 Các tỷ số quản tài sản: ......................................................................... .56
4.4.3 Các tỷ số về khả năng sinh lời:............................................................. .60
4.5 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG
TY:................................................................................................................. 63
4.5.1 Yếu tố vĩ mô: ...................................................................................... 63
4.5.2 Yếu tố vi mô: ...................................................................................... 66
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY: ................................................................. .68
GVHD: Trần Quế Anh

Trang 7

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
5.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT: ............................................................. 68
5.2 GIẢI PHÁP: ............................................................................................. 71

Bảng 6: Tỷ lệ của từng khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp .................... .41
Bảng 7: Tổng lợi nhuận của công ty qua 3 năm ............................................... .47
Bảng 8: Các khoản mục trong lợi nhuận hoạt động kinh doanh ....................... .49
Bảng 9: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận kỳ kế hoạch của công ty qua 3 năm
2008 - 2010: ................................................................................................... .52
Bảng 10: Các chỉ số về khả năng thanh toán .................................................... .54
Bảng 11: Các tỷ số về quản trị tài sản .............................................................. .56
Bảng 12: Các tỷ số về khả năng sinh lời ......................................................... 60
Bảng 13: Phân tích ma trận swot trong doanh nghiệp ..................................... 70

GVHD: Trần Quế Anh

Trang 9

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty ................................................................... 24
Hình 2: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của công ty qua các năm ........................ 30
Hình 3: Tổng chi phí của công ty qua các năm ................................................ 35
Hình 4: Biểu đồ biểu diễn giá vốn hàng bán .................................................... 36
Hình 5: Biểu đồ biểu diễn chi phí quản lý doanh nghiệp .................................. 42
Hình 6: Biểu đồ biểu diễn chi phí hoạt động tài chính ..................................... 44
Hình 7: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận của công ty qua các năm ......................... 46
Hình 8: Biểu đồ biểu diễn tỷ số lƣu động và khả năng thanh toán .................... 54
Hình 9: Biểu đồ biểu diễn một số tỷ số về quản trị tài sản................................ 57
Hình 10: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số về khả năng sinh lời ............................... 60


SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến

TÓM LƢỢC
Hiện nay, truyền hình cáp là lĩnh vực còn rất mới mẻ ở khu vực đồng bằng
sông Cửu Long nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng. Công ty cổ phần
truyền hình cáp Tây Đô là một công ty tiên phong trong lĩnh vực này tại thành
phố Cần Thơ. Đề tài nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua
ba năm 2005-2007. Mục tiêu của đề tài nhằm phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các
chỉ số tài chính; đồng thời xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty thông qua ma trận Swot. Hai phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử
dụng trong đề tài là phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp thay thế liên hoàn. Ngoài
ra, đề tài còn tiến hành phân tích ma trận Swot nhằm xác định điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, đe dọa để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Kết quả phân tích cho thấy, qua 3 năm hoạt động công ty đã
đạt đƣợc những hiệu quả nhất định. Lợi nhuận của công ty liên tục tăng qua 3
năm. Lợi nhuận không những tăng ở mỗi năm mà còn tăng với con số khá hoàn
hảo. Điều này cho thấy công ty hoạt động rất có hiệu quả. Năm 2005 lợi nhuận
chỉ đạt 251 triệu đồng, qua năm 2006 lợi nhuận tăng mạnh lên đến 4.115 triệu
đồng, tăng 3.864 triệu đồng tƣơng đƣơng với tăng 1.539,44% so với năm 2005.
Đến năm 2007, lợi nhuận tiếp tục tăng và đạt mức 5.211 triệu đồng, chỉ tiêu này
đã tăng 1.096 triệu đồng hay tăng với tốc độ 26,63% so với năm trƣớc. Các nhân
tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận xuất phát từ các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu nhƣ
số thuê bao, giá bán và chi phí nhƣ chi phí bán hàng, chi phí tiền lƣơng, chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác phát

trƣờng xây dựng viễn thông trong nƣớc, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng
không kém phần mạnh mẽ do sự ra đời của nhiều đối thủ cạnh tranh trong những
năm gần đây, đặc biệt là sự hiện diện của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài với công
nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý, tiềm lực tài chính và ảnh hƣởng không nhỏ.
Điều này càng trở nên đặc biệt hơn sau khi Việt Nam đã trở thành thành viên
chính thức của hiệp hội thƣơng mại thế giới (WTO), khu vực mậu dịch tự do
ASEAN (AFTA) với những cam kết mở cửa hoàn toàn thị trƣờng viễn thông cho
các đối tác nƣớc ngoài. Nó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn
đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững và có thể khẳng định vị trí
của mình trên trƣờng quốc tế. Vì thế, chỉ có thông qua hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả mới giúp đƣợc các doanh nghiệp đứng vững trên thị trƣờng
quốc tế.
Hòa vào xu hƣớng hội nhập kinh tế, Công ty viễn thông Cƣờng Tiến đã
đƣợc thành lập, là một trong những công ty còn non trẻ nhƣng với những nỗ lực
của mình, công ty cũng đang hòa mình vào cùng nhịp độ phát triển kinh tế chung
của đất nƣớc. Công ty luôn phấn đấu hoạt động hiệu quả để có một vị thế vứng
vàng và đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc thì việc tiến
hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là điều quan trọng và cần thiết đối
với công ty. Công ty phải tự ra các quyết định kinh doanh, tìm ra những mặt
GVHD: Trần Quế Anh

Trang 13

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục trong mối quan hệ
với môi trƣờng xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao lợi
nhuận. Phân tích kinh doanh giúp cho công ty có thể nắm bắt kịp thời, đầy đủ


GVHD: Trần Quế Anh

Trang 14

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
- Tốc độ tăng lợi nhuận nhƣ thế nào trong mối quan hệ với doanh thu và
chi phí?
- Nhân tố nào đã tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty? Giải pháp là gì?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thƣơng Mại
Dịch Vụ Xây Dựng Viễn Thông Cƣờng Tiến.

1.4.2. Thời gian nghiên cứu.
- Thời gian thực hiện đề tài từ 1/2010 đến 4/2010.
- Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu của ba năm 2008, 2009 và
2010.

1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu các vấn đề có liên quan
ảnh hƣởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính của công ty
thông qua bảng báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm 2008 - 2010.
Do kiến thức nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế chƣa sâu và thời gian
thực hiện tƣơng đối ngắn nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót, sai

quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần truyền hình cáp Tây Đô” Tác giả
đã phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần truyền hình cáp
Tây Đô dựa trên số liệu 3 năm (2005 - 2007) đồng thời phân tích ma trận SWOT
để đề xuất một số giải pháp khắc phục những nhƣợc điểm, yếu kém nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong tƣơng lai. Sử dụng phƣơng
pháp thu thập và phân tích số liệu.
Điểm khác biệt của đề tài mà em nghiên cứu là:
- Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty viễn thông Cƣờng
Tiến qua 3 năm 2008-2010.
- Phân tích sâu ma trận Swot để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của công ty,
đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công
ty.

GVHD: Trần Quế Anh

Trang 16

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến

CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu
tƣ và hoạt động tài chính.


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và
nhắm đến tƣơng lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.1.1.3. Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả
năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế
quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt
động khác nhau nhƣ thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng
chƣa đƣợc phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện
đƣợc và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân
tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát
sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhƣ những hạn chế trong doanh
nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn
mục tiêu cùng các chiến lƣợc kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết
định kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những
chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho
việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm
tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng
ngừa rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh
nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của công ty mình, đồng
thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến
lƣợc kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn cho phù hợp. Ngoài việc phân tích

mua và ngƣời bán.
Doanh thu có vai trò rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, là cơ sở
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Riêng đối với công ty
thì doanh thu chủ yếu là số tiền thu đƣợc từ việc cung cấp dịch vụ cho khách
hàng.
+ Doanh thu thuần: bằng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm
trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo.
+ Doanh thu tài chính: là số tiền thu đƣợc lên quan đến các hoạt động
tài chính nhƣ tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng, đầu tƣ chứng khoán, giấy tờ có giá...
+ Doanh thu từ các hoạt động khác: Là các khoản thu từ các hoạt
động xảy ra không thƣờng xuyên ngoài các khoản thu đã đƣợc quy định bên trên.
Các khoản thu này bao gồm thu từ bán vật tƣ, hàng hóa, tài sản dôi thừa, các

GVHD: Trần Quế Anh

Trang 19

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
khoản phải trả nhƣng không trả đƣợc vì lý nguyên nhân từ phía chủ nợ, hoàn
nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
2.1.2.2 Khái niệm chi phí.
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lƣu
thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội đƣợc biểu hiện bằng tiền
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những
chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Những chi phí thƣờng phát sinh trong quá trình hoạt động của một doanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
Nhƣ vậy lợi nhuận chịu ảnh hƣởng của hai yếu tố: doanh thu và chi
phí.
Ta có công thức sau: Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phi
Ngoài ra, khi một doanh nghiệp kinh doanh có lãi thì phải có trách
nhiệm đóng góp một phần lợi nhuận vào ngân sách nhà nƣớc, cụ thể là doanh
nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Phần lợi nhuận trƣớc khi
tính thuế TNDN đƣợc gọi là lợi nhuận trƣớc thuế và phần lợi nhuận sau khi đã
trừ đi thuế TNDN gọi là lợi nhuận sau thuế hay còn đƣợc gọi là lợi nhuận ròng.
Ta có:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trƣớc thuế - Thuế TNDN
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích

ngƣời lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp đạt đƣợc lợi nhuận cao
thì lợi ích trƣớc tiên là thuộc về các thành viên của chính doanh nghiệp đó và góp
phần phục vụ tôt cho nhu cầu của xã hội.
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi tức từ hoạt động kinh doanh
chính và lợi tức từ hoạt động kinh doanh khác (đó cũng chính là kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp). Ta phân biệt thành các thành phần lợi nhuận
sau đây:
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu đƣợc từ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đƣợc tính toán dựa trên cơ
sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
trong kì báo cáo.
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh lợi nhuận từ các hoạt động
tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng cách lấy thu nhập hoạt

Các tỷ số thanh toán đo lƣờng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của công ty bằng các tài sản ngắn hạn. Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số thanh
toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh.
a. Tỷ số thanh toán hiện thời (Kc ):
Tỷ số thanh toán hiện thời =

Tài sản ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn

Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho.
- Nợ ngắn hạn bao gồm: phải trả ngƣời bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ
dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác.
Hệ số thanh toán hiện thời cho biết một đồng nợ ngắn hạn đƣợc đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng tài sản. Hệ số này có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nhƣng nếu giá trị của
hệ số thanh toán hiện thời quá cao thì lại không tốt vì điều này cho thấy doanh
nghiệp quản trị đầu tƣ không hiệu quả. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn dƣ
thừa thƣờng không tạo thêm doanh thu.
GVHD: Trần Quế Anh

Trang 22

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
b. Tỷ số thanh toán nhanh: là tỷ số đo lƣờng khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản
cao.

DSO =

(Ngày)
Doanh thu bình quân mỗi ngày

Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ
vào chiến lƣợc kinh doanh, phƣơng thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong
từng thời điểm hay thời kì cụ thể.
2.1.3.3. Phân tích tỷ số quản trị tài sản
a. Vòng quay tổng tài sản: đo lƣờng 1 đồng tài sản tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh trong 1 thời gian nhất định tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu. Hệ số này càng cao hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
GVHD: Trần Quế Anh

Trang 23

SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản

=

(vòng)
Tổng tài sản

b. Vòng quay tài sản cố định: cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần, từ đó đánh giá đƣợc hiệu quả sử dụng tài sản cố

loại… thƣờng có ROA nhỏ hơn so với hệ số suất sinh lời của tài sản (ROA) của
các ngành mà không cần phải đầu tƣ nhiều vào tài sản nhƣ ngành dịch vụ, quảng
cáo, phần mềm…
b. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thể hiện trong một thời gian nhất
định, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho công ty.
Chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng công thức
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
GVHD: Trần Quế Anh

=
Trang 24

Lợi nhuận ròng

(%)
Vốn chủ sở hữu
SVTH: Lã Kim Thanh


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông Cƣờng Tiến
Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử đụng vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp càng lớn. Vốn chủ sở hữu càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu càng nhỏ. Đây cũng là một chỉ số rất quan trọng đối với nhà quản
trị vì nó phản ánh hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị, và cũng
rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tƣ của họ.
c. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Lãi ròng đƣợc hiểu chính là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay
đƣợc gọi là tỷ suất sinh lời của doanh thu ROS (return on sales) thể hiện một
đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng. Tỷ suất sinh lời

Trang 25

SVTH: Lã Kim Thanh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status