TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CÀ MAU
CHI NHÁNH HUYỆN CÁI NƯỚC
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
PHẠM VIỆT TRINH
MSSV:4093743
Lớp: KINH TẾ HỌC - K35
Ths. KHƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG
Cần Thơ - 2012
i
LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, dưới sự giảng dạy
của quý thầy cô, em đã tiếp nhận được nhiều kiến thức vô cùng quý báo. Luận
văn tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Khưu Thị
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… ………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………..
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:…………………………………….…Học vị:……
Chuyên ngành:…………………………………………………………………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
Cơ quan công tác:………………………………………………………………
Tên sinh viên: …………………………………………………MSSV………
Lớp: ……………………………………………………………………………
Tên đề tài : ……………………………………………………………………
Cơ sở đào tạo: …………………………………………………………………
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ......................................
……………………………………………………………………………………..
2. Hình thức trình bày: …………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ……………………
……………………………………………………………………………………..
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………………………...
……………………………………………………………………………………..
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu): ………………..
……………………………………………………………………………………..
6. Các nhận xét khác:…………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa,…):…………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. Năm 2012
NGƯỜI NHẬN XÉT
3.1.3. Những quy định về tín dụng của NHNo & PTNT Cái Nước…...…….15
3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo &
PTNT CÁI NƯỚC QUA CÁC NĂM 2009-6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012……..19
3.2.1. Khái quát về tình hình huy động vốn …………………………………19
3.2.2. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh………………………...23
vi
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN CÁI NƯỚC…………………………………………..26
4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo &
PTNT CÁI NƯỚC…………………………………………………..…………..26
4.1.1. Phân tích doanh số cho vay của Ngân hàng…………………………..26
4.1.2. Phân tích doanh số thu nợ……………………………………………. 34
4.1.3. Phân tích tình hình dư nợ của Ngân hàng…………………………….41
4.1.4. Phân tích nợ xấu của Ngân hàng……………………………………...47
4.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌ NH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT
CÁI NƯỚC………………………………...…………………………..………..53
4.2.1. Dư nợ trên vốn huy động …………………………………..…………54
4.2.2. Dư nợ trên tổng nguồn vốn .………………………...………………..55
4.2.3. Dư nợ trung dài hạn trên dư nợ……………………………………….56
4.2.4. Hệ số thu hồi nợ………………………………………………………56
4.2.5. Vòng quay vốn tín dụng………………………………………………57
4.2.6. Nợ xấu trên tổng dư nợ……………………………………………… .57
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NHNo & PTNT CÀ MAU PGD CÁI NƯỚC ……………………….….59
5.1. NHẬN XÉT TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NHNo & PTNT CÁI NƯỚC …………………………………………..…59
5.1.1. Kết quả đạt được……………………………………………………... 59
và phát triển nông thôn huyện Cái Nước 6 tháng đầu năm 2010-2012…………30
Bảng 9: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Cái Nước qua 3 năm 2009-2011……….…………..31
Bảng 10: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Cái Nước 6 tháng đầu năm 2010 -2012………...…..33
Bảng 11: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Cái Nước qua 3 năm 2009-2011…………………...34
Bảng 12: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Cái Nước 6 tháng đầu năm 2010 -2012…………….35
Bảng 13: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Cái Nước qua 3 năm 2009-2011………...……...36
Bảng 14: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Cái Nước 6 tháng đầu năm 2010-2012…………37
viii
Bảng 15: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Cái Nước qua 3 năm 2009-2011…………….……..38
Bảng 16: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Cái Nước 6 tháng đầu năm 2010-2012………….....40
Bảng 17: Dư nợ theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Cái Nước qua 3 năm 2009-2011…………..………………….41
Bảng 18: Dư nợ theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Cái Nước 6 tháng đầu năm 2010-2012…………...…………..42
Bảng 19: Dư nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Cái Nước qua 3 năm 2009-2011……………..………….43
Bảng 20: Dư nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Cái Nước 6 tháng đầu năm 2010-2012………...………..44
Bảng 21: Dư nợ theo ngành kinh tế của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Cái Nước qua 3 năm 2009-2011……………..……………….45
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
NHNo & PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
VHĐ
Vốn huy động
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
TCKT
Tổ chức kinh tế
KB
Kho bạc
TK
TCTD
Tổ chức tín dụng
CBTD
Cán bộ tín dụng
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển đất nước cũng như để hòa nhập với nền kinh tế
thế giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình ngày càng đi
lên và phát triển hơn nữa. Tuy nhiên, mỗi quốc gia đều có điểm xuất phát khác
nhau nhưng vai trò của hệ thống ngân hàng thì luôn chiếm giữ vị trí hết sức quan
trọng dù bất kỳ quốc gia nào. Hệ thống ngân hàng được xem như là mạch máu và
không thể thiếu của một nền kinh tế phát triển.
Riêng Việt Nam có đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số ở nông
thôn, bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập
khẩu, thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là một vấn đề hết sức
quan trọng, nó là cơ s ở cho một nền kinh tế phát triển ổn định. Khi nền kinh tế
phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ,
đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu. Để làm được điều đó,
ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và
nhà nước thì không thể thiếu vai trò của các Ngân hàng. Đặc biệt là Ngân hàng
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT
Cà Mau chi nhánh huyện Cái Nước qua các năm 2009, 2010, 2011, và 6 tháng
đầu năm 2012. Từ đó đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hoạt động tín dụng
của ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ở NHNo & PTNT Cà Mau chi
nhánh huyện Cái Nước qua các năm 2009, 2010, 2011, và 6 tháng đầu năm 2012
theo thời hạn tín dụng, theo từng thành phần kinh t ế và theo ngành kinh tế để
thấy được thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
2. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT Cà Mau chi
nhánh huyện Cái Nước qua các năm 2009, 2010, 2011, và 6 tháng đầu năm 2012.
3. Đề xuất một số giải ph áp nhằm góp phần nâng cao hoạt động tín dụng của
NHNo & PTNT Cà Mau chi nhánh huyện Cái Nước.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT Cà Mau chi nhánh huyện Cái
Nước. Do không có điều kiện tiếp xúc thực tế mà chỉ t hực tập trực tiếp tại phòng
kinh doanh vì vậy đề tài chỉ đưa ra những nhận xét chung dựa trên sự đánh giá
của cá nhân về những yếu tố phân tích.
2
1.4.2. Thời gian
Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu được thu thập từ hoạt động của
NHNo & PTNT Cà Mau chi nhánh huyện Cái Nước trong các năm 2009, 2010,
2011, và 6 tháng đầu năm 2012. Và thời gian để thực hiện luận văn này là từ
27/08 đến 05/11/2012.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu ở luận văn này là tình hình hoạt động tín dụng tại
NHNo & PTNT Cà Mau chi nhánh huyện Cái Nước trong các năm 2009, 2010,
thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được
thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất.
Chức năng phân phối lại tài nguyên:
- Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
4
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên,
thể hiện ở chỗ:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên được phân phối lại.
(Nguồn: Trần Ái Kết – 2006)
2.1.1.4. Các hình thức tín dụng
2.1.1.4.1. Thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác
định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng,
loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn
hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để
cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiế n và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.1.1.4.2. Đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn
doanh của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn
không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thu ận. Việc sử dụng vốn vay sai mục
đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó,
tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay
phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành
động của bên vay về phương diện này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay
Ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay .
Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ
vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo,
một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc
này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân
hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn
trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng.
6
2.1.1.6.2. Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín
dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn
trong thời gian nhất định. Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng
và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao
quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên
vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với khoản chi phí (lợi
tức và phí) nhất định c ho việc sử dụng vốn vay.
Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn
của tín dụng. Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm
đồng vốn bỏ ra và thu hồi lại đúng hạn, tránh thất thoát cho ngân hàng.
Vì vậy, thu hồi một khoản nợ đúng với các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng là thành công rất lớn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì
đã cho vay đúng đối tượng, người sử dụng vốn vay đú ng mục đích có hiệu quả và
đã tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng qua việc trả nợ và lãi đúng hạn.
2.1.2.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện
còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng phải thu về.
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + (Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ)
2.1.2.4. Nợ xấu
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả
năng trả nợ cho ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó ngân hàng
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ – NHNN việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đấy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi
đúng thời hạn còn lại.
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều sáu
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
- Nhóm 2 (nợ cần chú ý)
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 đế n 90 ngày.
8
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thì phải có hồ sơ đánh giá khách hàng và khả
9
2.1.2.5. Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này phản ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả
nợ của khách hàng. Cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một t hời kỳ
kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay.
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
x100%
Doanh số cho vay
2.1.2.6. Chỉ tiêu phân tích nguồn vốn cho vay
Dư nợ trên tổng Nguồn vốn
Dư nợ
Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) =
x 100%
Tổng nguồn vốn
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả hoạt động tín dụn g của một đồng vốn của
Ngân hàng. Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt
động của Ngân hàng.
Dư nợ trên Nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định khả năng đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
cho nhà phân tích so sánh khả năng c ho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy
động.
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay c hậm. Nếu số lần vòng quay
vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân
chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cu ối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
(Nguồn: Thái Văn Đại – 2005)
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu trực tiếp từ NHNo & PTNT Cà Mau chi nhánh huyện Cái
Nước trong các năm 2009, 2010, 2011, và 6 tháng đầu năm 2012
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010, 2011, và
6 tháng đầu năm 2012.
- Bảng cân đối kế toán năm 2009, 2010, 2011, và 6 tháng đầu năm 2012.
- Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá
hạn .
11
- Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại
Ngân hàng, sách báo về Ngân hàng, và những số liệu thu thập được từ việc tiếp
xúc thực tế.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
: ∆y = y 1 - yo
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
12
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh
tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính toán với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động k hông và tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ số tài chính, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ số tài chính.
y1 - yo
Công thức
: ∆y =
*100%
yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước.
y1 : chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ số tài chính.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các
chỉ tiêu phân tích trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu
giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên
định được vị trí của mình nhờ vào không ngừng đổi m ới về công nghệ thông tin
và phát triển toàn diện con người cũng như nghiệp vụ tại Ngân hàng. Thêm vào
đó nhờ ngân hàng luôn bám sát mục tiêu phát triển của ngành và mục tiêu kinh tế
địa phương, cho nên ngân hàng đã hoạt động một cách linh hoạt, hiệu quả, có khả
năng huy động vốn nhàn rỗi cao, không ngừng mở rộng quy mô tín dụng cho vay
đến hộ nông dân, bảo đảm tiết kiệm chi phí và thời gian giao dịch.
14