BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------------------------
TRẦN NGỌC DUYÊN
NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ HẠN CHẾ
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT KHẮC PHỤC
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT MỦ CAO SU TẠI TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số
: 62 62 01 01
Người hướng dẫn khoa học : 1. GS.TSKH Nguyễn Hữu Tề
2. TS. Vũ ðình Chính
HÀ NỘI - 2012
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
x
MỞ ðẦU
1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1
Giới thiệu về cây cao su
1.2
Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt
Nam ñến năm 2010
1.2.1
6
6
Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam ñến
năm 2010
1.3
6
Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến
năm 2010
1.2.2
6
1.4.2
1.5
Sinh lý của cây cao su trong thời gian khai thác mủ
22
Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật canh tác ñược áp dụng
trên vườn cây cao su
26
1.5.1
Phân vùng sinh thái
26
1.5.2
Cải tiến giống
29
1.5.3
Phương pháp trồng
31
2.1
ðối tượng nghiên cứu
45
2.2
Vật liệu nghiên cứu
45
2.3
Nội dung nghiên cứu
46
2.4
Phương pháp nghiên cứu
46
2.4.1
Phần ñiều tra
46
ðánh giá một số yếu tố tự nhiên và kỹ thuật tại tỉnh ðắk Lắk
có ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su
53
3.1.1
ðánh giá, phân hạng một số vùng trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk
53
3.1.2
Ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên ñến năng suất mủ cao su
62
v
3.1.3
ðánh giá một số yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ñến năng suất
mủ cao su
3.2
ðánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk
3.3
Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến năng suất
mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk
3.4
100
114
Xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh có
năng suất cao tại ðắk Lắk
124
3.4.1
Hiện trạng các mô hình
124
3.4.2
ðánh giá một số chỉ tiêu kỹ thuật của các mô hình
125
3.4.3
ðánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình
Phụ lục
148
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa của các từ viết tắt
cs
Cộng sự
DRC
Dry rubber content (Hàm lượng cao su khô)
DVT
Dòng vô tính
ð/C
ðối chứng
g/c/c
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
1.1
Tên bảng
Trang
Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam
(2006 - 2010)
1.2
10
Thang chuẩn ñánh giá dinh dưỡng ñất trồng cao su Việt Nam
(tầng 0 - 30 cm)
20
1.3
Khuyến cáo cơ cấu giống cao su (2011 - 2015)
30
Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu và năng suất mủ cao su trong
mùa khô
76
3.6
Ảnh hưởng của hàm lượng dinh dưỡng trong ñất ñến năng suất
80
3.7
Ảnh hưởng của ñộ cao ñến năng suất mủ cao su
81
3.8
Ảnh hưởng của ñịa hình ñến năng suất mủ cao su
82
3.9
Năng suất của các giống cao su tại Công ty TNHH MTV cao su
ðắk Lắk
84
89
ðánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh Công ty TNHH
MTV cao su ðắk Lắk tại tỉnh ðắk Lắk
90
3.15
Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến ẩm ñộ ñất
93
3.16
Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến thời gian
ổn ñịnh tầng lá và mức ñộ bệnh phấn trắng
95
3.17
Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến năng suất mủ
96
3.18
Hiệu quả kinh tế của một số công thức tưới nước giữ ẩm trên
vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh
3.23
Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến số ngày
cạo mủ (tháng 5 - 11/2009)
3.24
107
108
Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến chất
lượng ngày cạo mủ
110
3.25
Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến năng suất mủ 111
3.26
Hiệu quả kinh tế của các công thức che mưa mặt cạo trên vườn
3.27
cao su ở thời kỳ kinh doanh
113
Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến năng suất mủ
124
3.32
Một số chỉ tiêu kỹ thuật của 3 mô hình sản xuất cao su
125
3.33
Hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất cao su
126
3.34
Thu nhập của công nhân theo năng suất mủ ở mô hình 3 (sản
xuất cao su ñạt năng suất cao)
127
x
DANH MỤC HÌNH
STT
3.1
Tên hình
3.6
Ảnh hưởng của lượng bốc hơi ñến năng suất mủ cao su
69
3.7
Ảnh hưởng của vận tốc gió ñến năng suất mủ cao su
69
3.8
Quan hệ giữa lượng mưa và năng suất mủ cao su trong ñầu mùa mưa
71
3.9
Quan hệ giữa số ngày mưa và năng suất mủ cao su trong ñầu
mùa mưa
72
3.10
Quan hệ giữa nhiệt ñộ và năng suất mủ cao su trong mùa mưa
79
3.16
Cơ cấu giống cao su ở thời kỳ kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV cao su ðắk Lắk năm 2011
84
3.17
Diễn biến năng suất của các công thức khai thác mủ cao su
117
3.18
Hàm lượng cao su khô trong mủ cao su
118
1
MỞ ðẦU
1
Tính cấp thiết của ñề tài
Cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc Họ thầu dầu (Euphorbiaceae), Bộ
yêu cầu trên không quá khắt khe, nhưng qua ñiều tra thực tế tại tỉnh ðắk Lắk
thấy xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su:
Khí hậu tỉnh ðắk Lắk phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5
ñến tháng 11, lượng mưa khá lớn (350 mm/tháng), mưa nhiều ngày (22 - 25
ngày/tháng) ảnh hưởng rất lớn ñến công tác cạo mủ và thu gom mủ. Những
ngày có mưa buổi sáng công nhân thường cạo trễ, thu mủ sớm hoặc nghỉ cạo;
ñây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất mủ trong mùa mưa. Ngoài ra,
ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho các loại bệnh hại, ñặc biệt
là bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo trực tiếp làm giảm lượng mủ.
Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, nhiệt ñộ thấp (20 - 210C), gió
mạnh (4-5 m/s), ẩm ñộ không khí và ẩm ñộ ñất rất thấp. Các tháng này hầu
như không mưa gây nên hiện tượng khô hạn khắc nghiệt, chính khô hạn và
gió mạnh là hai yếu tố hạn chế thời gian chảy mủ làm giảm năng suất mủ
trong mùa khô và ñầu mùa mưa.
ðất trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk thuộc ñất ñỏ bazan giàu dinh dưỡng
nhưng cũng có những mặt hạn chế nhất ñịnh như ñịa hình phức tạp, chia cắt
nhiều, ñộ dốc lớn gây xói mòn nghiêm trọng nên càng tăng nhanh quá trình
suy thoái ñất. Hàm lượng dinh dưỡng khoáng khá cao nhưng tỷ lệ giữa các
dinh dưỡng khoáng không cân ñối so với yêu cầu của cây cao su, phần nào
ảnh hưởng ñến khả năng hấp thu dinh dưỡng và sản xuất mủ của cây.
Mặt khác, các yếu tố kỹ thuật không ñược tuân thủ nghiêm ngặt, ñầu tư
chưa ñúng mức và không ñồng bộ. Vấn ñề bảo vệ bồi dưỡng cải tạo ñất chưa
ñược chú trọng, bón phân không ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, công
tác dự tính dự báo phòng trừ bệnh hại chưa kịp thời, kỹ thuật khai thác chưa
ñảm bảo... dẫn ñến chất lượng vườn cây kém, mật ñộ cây cạo thưa, năng suất
vườn cây không cao.
3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1
Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý
nghĩa về các yếu tố hạn chế cũng như ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ
thuật ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk.
- Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên
cứu về cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk và các tỉnh trồng cao su khác.
3.2
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần ñề ra các giải pháp kỹ thuật
4
làm tăng năng suất mủ cao su lên 1.842,7 kg/ha, tăng hiệu quả kinh tế 44,2%
so với sản xuất ñại trà và tăng 19,2% so với quy trình sản xuất của Công ty
TNHH MTV cao su ðắk Lắk.
4
Những ñóng góp mới của luận án
- Nghiên cứu ñã xác ñịnh một số yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su ở
thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk là: ñối với khí hậu, lượng mưa lớn và số
ngày mưa nhiều trong tháng 7 - 9, lượng bốc hơi nước cao và gió mạnh trong
mùa khô; ñối với ñất ñai, ñộ dốc cao, ñộ no bazơ và hàm lượng kali dễ tiêu
5.2
Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược triển khai liên tục từ năm 2008 ñến 2011. Tuy nhiên ñể làm
sáng tỏ kết quả nghiên cứu ñể ñi ñến những kết luận khoa học, khách quan, ñề
tài ñã kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trước ñây.
5.3
Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ giới hạn trên phạm vi vườn cao su ở thời kỳ kinh
doanh tại các nông trường cao su thuộc Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk.
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1
Giới thiệu về cây cao su
- Nguồn gốc: Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ sông Amazôn
(Nam mỹ) bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador,
Venezuela, Guiyane thuộc Pháp... ở khu vực 50 vĩ Bắc và Nam. ðây là một
vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh
năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu
chất dinh dưỡng, có ñộ pH = 4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung
bình. Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng,
cầu. Năm 2010, ngành cao su trên thế giới ñược phục hồi, nhu cầu cao su
thiên nhiên tăng mạnh và giá cao ñã khuyến khích nhiều nước ñầu tư mở rộng
diện tích cây cao su ñể tăng sản lượng. Năm 2010, tuy có một số yếu tố thời
tiết bất thuận làm hạn chế sản lượng của cây cao su, nhưng mức ñộ tăng sản
lượng vẫn ñạt khá, khoảng 7,3 % so năm 2009 và tổng sản lượng ñạt khoảng
10,4 triệu tấn (IRSG, Rubber statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị
Thúy Hoa, 2011) [19].
Thái Lan là nước có sản lượng cao su thiên nhiên cao nhất, ñạt 3.252
ngàn tấn, chiếm 31,3% tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới. Kế tiếp là
Indonesia, ñạt 2.736 ngàn tấn, chiếm 26,3%. Thứ ba là Malaysia, ñạt 939
ngàn tấn, chiếm 9%. Thứ tư là Ấn ðộ, ñạt 850,8 ngàn tấn, chiếm 8,2%. Việt
Nam xếp thứ 5 về sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới, ñạt 755 ngàn tấn,
chiếm 7,3%.
Về diện tích cây cao su, ñến năm 2010, tổng diện tích cây cao su toàn
thế giới, ñạt khoảng 10,4 triệu ha. Indonesia là nước dẫn ñầu với 3.445 ngàn
ha. Thứ hai là Thái Lan, ñạt 2.735 ngàn ha. Malaysia và Trung Quốc cùng xếp
vị trí thứ ba, ñạt 1.020 ngàn ha. Việt Nam xếp thứ năm với 740 ngàn ha.
Về năng suất, Ấn ðộ là nước ñạt năng suất cao nhất với 1.784 kg/ha.
Việt Nam xếp thứ hai, ñạt 1.720 kg/ha (ANRPC, Natural Rubber Trends &
Statitics, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].
8
1.2.1.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên ñến năm 2010
Tương tự mức sản xuất, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới
tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế thế giới, mức tiêu thụ ñã sụt giảm nhưng tăng nhanh ngay khi
nền kinh tế thế giới vừa phục hồi. ðến năm 2010, tổng mức tiêu thụ cao su
thiên nhiên trên thế giới ñạt khoảng 10,8 triệu tấn.
Năm 2009, giá cao su thiên nhiên chủng loại SMR 20 của Malaysia chỉ
ñạt bình quân 1.833 USD/tấn, giảm 27,6% so với năm 2008. ðến năm 2010,
khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi, nhu cầu cao su của các ngành công
nghiệp ñã tăng nhanh, nhất là ngành sản xuất lốp xe, vượt hơn nguồn cung
trong năm, ngành phải sử dụng nguồn cao su dự trữ của năm trước, và tạo áp
lực ñẩy giá lên cao. SMR 20 của Malaysia ñạt mức 3.332 USD/tấn, tăng
81,8% so năm 2009 và là mức cao nhất kể từ năm 1910 ñến 2010 (IRSG,
Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].
1.2.1.4 Triển vọng nhu cầu và sản lượng cao su thiên nhiên ñến 2020
Theo IRSG, WRIO (2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19], nhu
cầu cao su thiên nhiên ñược dự ñoán sẽ tăng ñến 15,3 triệu tấn vào năm 2020. So
với năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều hơn 4,5 triệu tấn. Nhu cầu
tiêu thụ cao su thiên nhiên chủ yếu tăng mạnh ở các nước châu Á khoảng 11,8 %
so với năm 2010, còn Bắc Mỹ và châu Âu tăng ít khoảng 1,1-1,5%.
Căn cứ vào diện tích cây cao su ñã ñược trồng và kế hoạch phát triển
của các nước sản xuất cao su thiên nhiên, IRSG dự ñoán sản lượng cao su
thiên nhiên sẽ tăng ñến 15,3 triệu tấn năm 2020, nhiều hơn năm 2010 khoảng
4,5 triệu tấn và ñáp ứng ñược nhu cầu. Sản lượng cao su thiên nhiên vẫn tập
trung chủ yếu ở châu Á, kế ñến là châu Phi. Thái Lan và Indonesia vẫn là 2
nước dẫn ñầu về sản lượng. Việt Nam có triển vọng ñạt sản lượng thứ ba,
vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia sau năm 2015. Trung Quốc cũng gia tăng sản
lượng ñáng kể, có thể vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia, tương ñương với Việt
Nam (IRSG, WRIO, 2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].