ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HOÀNG TÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KIM HỶ - TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ SỸ TRUNG
Thái Nguyên - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nội dung nghiên cứu riêng của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực. Nếu
có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hoàng Tùng
ii
LỜI CẢM ƠN
1.2. Ơ Việt Nam.................................................................................................9
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triên rừng đặc dụng......................................9
1.2.2. Tổ chức quản ly rừng đặc dụng.............................................................11
1.2.3. Các nghiên cứu về tài nguyên rừng đăc dụng........................................13
1.2.4. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến rừng đăc dụng...............14
1.3. Đánh giá chung.........................................................................................17
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VA...................................19
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU...................................................................19
2.1 . Đối tượng, giới hạn và phạm vi nghiên cứu...........................................19
2.2. Nội dung nghiên cứu.............................................................................19
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................20
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................23
5
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU VA THẢO LUẬN.............................26
3.1. Một số đăc điêm của KBTTN Kim Hỷ.................................................26
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triên............................................................26
3.1.2. Tiềm năng về tài nguyên sinh vật..........................................................27
3.2. Thực trạng công tác QLBVR tại KBTTN Kim Hỷ............................... 30
3.2.1. Về tổ chức và quy hoạch rừng đăc dụng...............................................30
3.2.2. Đánh giá về các hoạt động QLBVR......................................................36
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QLBVR........................................47
3.3.1. Về điều kiện tự nhiên............................................................................47
3.3.2. Về kinh tế - xã hội.................................................................................49
3.3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLBVR................................... 55
3.3.4. Ảnh hưởng về chính sách......................................................................59
3.3.5. Về tổ chức có sự tham gia của các bên liên quan..................................62
3.4. Đề xuất các giải pháp QLBVR..............................................................73
KBT: Khu bảo tồn
KBTTN : Khu bảo tồn thiên
nhiên KT-XH: Kinh tế- xã hội
KHKT: Khoa hoc kỹ thuật
LSNG : Lâm sản ngoài gỗ
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triên nông thôn
PCCCR : Phong cháy chữa cháy rừng
PHST: Phục hồi sinh thái
QLBVR : Quản ly bảo vệ rừng
QLTNR: Quản ly tài nguyên rừng
RĐD : Rừng đăc dụng
REDD+ : Chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế
mất rừng và suy thoái rừng
TNR : Tài nguyên rừng
VQG : Vườn quốc gia
UBND : Uỷ ban nhân dân
3PAD: Dự án quan hệ đối tác vì người nghèo phát triên nông lâm nghiệp tỉnh
Bắc Kan.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp hệ thống rừng đăc dụng...........................................................12
Bảng 2.1. Tổng hợp các xã, thôn và số hộ phỏng vấn..............................................24
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát thực vật của KBT........................................................28
Bảng 3.2. Phân loại loài theo cấp bảo tồn...............................................................29
Bảng 3.3. Tổng hợp tài nguyên động vật KBTTN Kim Hỷ.....................................30
Bảng 3.4. Phân khu chức năng KBTTN Kim Hỷ....................................................33
Bảng 3.5. Kết quả công tác tuyên truyền từ năm 2013 – 2015................................38
Bảng 3. 6. Số vụ vi phạm luật BV&PTR từ năm 2013-2015...................................41
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết
Đê hạn chế suy thoái tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn loài, bảo vệ môi trường,
quản ly và phát triên bền vững tài nguyên rừng; đăc biệt là nguồn tài nguyên thiên
nhiên của các khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) và Vườn quốc gia (VQG) có vai
tro hết sức quan trong trong việc bảo tồn nguồn gen, đa dạng sinh hoc, bảo vệ môi
trường, nghiên cứu khoa hoc, du lịch sinh thái…đã mang lại lợi ích cho mỗi Quốc
gia, mỗi cộng đồng mà trực tiếp là con người thụ hưởng. Hiện nay các khu bảo tồn
(KBT) đã và đang găp nhiều khó khăn thách thức trong công tác quản ly bảo vệ
nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các KBT và VQG trên phạm vi cả nước.
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Kim Hỷ được thành lập theo Quyết định
1804/QĐ-UB, ngày 01/9/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn, có tổng diện tích là 15.416
ha. Năm 2007, UBND tỉnh Bắc Kạn có Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND, ngày
21/5/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn,
diện tích vung lõi Khu bảo tồn là 14.772 ha thuộc 7 xã: Kim Hỷ, Lương Thượng,
Lạng San, Ân Tình, Côn Minh (huyện Na Rì) và Cao Sơn, Vũ Muộn (huyện Bạch
Thông).
KBTTN Kim Hỷ là khu vực điên hình cho hệ sinh thái núi đá vôi vung Đông
Bắc Việt Nam. Với kiêu rừng chính là rừng kín thường xanh cây lá rộng nhiệt đới
ẩm, mang tính chất đăc trưng của rừng vung miền núi phía Bắc Việt Nam. Do khu
vực có địa hình phức tạp, gồm những dãy núi đá vôi chạy dài xen kẽ núi đá, đồi đất
độc lập, đường giao thông rất khó khăn nên khu vực con giữ được độ che phủ của
rừng cao, một số khu vực rừng con mang tính nguyên sinh, có trữ lượng lớn. Trong
khu vực, những năm trước đây tài nguyên động, thực, vật rất đa dạng, có nhiều loài
có giá trị khoa hoc và bảo tồn nguồn gen mang tầm Quốc gia và Quốc tế: Vượn đen
đông bắc (Nomascus nasutus), Vooc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Vooc
đen má trắng (Trachypithecus francoisi), Hươu xạ (Moschus berezovski), Rua hộp
ba vạch (Cuora cyclornata), Kỳ đà hoa (Varanus salvator), Rắn hổ chúa
2. Mục tiêu
- Phân tích, đánh giá được công tác quản ly bảo vệ rừng tại KBTTN Kim Hỷ.
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới quản ly tài nguyên rừng trong
KBTTN Kim Hỷ.
- Đề xuất được các giải pháp giảm thiêu sự tác động bất lợi đối với tài nguyên rừng
trong KBTTN Kim Hỷ.
3. Y nghia khoa học và thực tiễn của đê tài
3.1. Y nghia khoa học
Các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa hoc cho việc đề xuất các nguyên tắc và
giải pháp nhằm góp phần quản ly bền vững tài nguyên rừng ở KBTTN Kim Hỷ, tỉnh
Bắc Kạn nói riêng và các KBTTN khác, có điều kiện tự nhiên và xã hội tương tự.
3.2. Y nghia thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung cơ sở cho địa phương, cơ
quan chức năng tham khảo cho việc điều chỉnh, hoạch định các chính sách quản ly
tài nguyên thiên nhiên tại khu vực nghiên cứu.
Các giải pháp đề xuất giúp Ban quản ly KBTTN Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn áp
dụng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản ly bền vững tài nguyên rừng tại
khu vực nghiên cứu.
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển rừng đặc dụng
Theo định nghĩa của IUCN (1994) đã khẳng định bảo tồn đa dạng sinh hoc là
mục tiêu cơ bản của KBTTN: “KBTTN là một khu vực trên đất liền hoăc trên biên
được khoanh vung đê bảo vệ đa dạng sinh hoc (ĐDSH), các tài nguyên thiên nhiên
và di tích lịch sử, văn hóa đi kèm, được quản ly bằng các công cụ pháp luật hoăc
các hình thức quản ly có hiệu quả khác”. (IUCN 1994) [15]
đê đảm bảo bảo tồn và sự dụng bền vững.[9]
Trong quá trình hình thành và phát triên các KBTTN, mối nước đều có cách
tiếp cận riêng, không có các tiêu chuẩn hoăc thuật ngữ chung, điều này gây trở ngại
cho việc chia sẻ các y tưởng và kinh nghiệm về KBTTN trong phạm vi khu vực và
toàn cầu. Những nỗ lực đầu tiên nhằm làm rõ những thuật ngữ và phân hạng các
KBTTN được ghi nhận vào năm 1993. Hệ thống phân hạng quốc tế KBTTN đầu
tiên được IUCN xây dựng và công bố năm 1978, goi là hệ thống phân hạng năm
1978. Hệ thống phân hạng 1978 của IUCN gồm có có 10 phân hạng. Hệ thống này
đã được sử dụng tương đối rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới và trong các hoạt
động quốc tế như làm cơ sở cho xây dựng “ Danh mục các KBTTN của liên hiệp
quốc năm 1993”. Tuy nhiên, ngay sau đó, hệ thống phân hạng 1978 bộc lộ nhiều
thiếu sót. Năm 1984, IUCN đã tiến hành những bước đầu tiên xem xét lại và đề xuất
cập nhật hệ thống phân hạng này. Hệ thống phân hạng KBTTN quốc tế của IUCN
hiện hành được công bố năm 1994, trên cơ sở cập nhật hệ thống phân hạng năm
1978. [15]
1.1.3. Các nghiên cứu về tài nguyên rừng đặc dụng
Ơ Nepal, đã có một số mô hình thành công về chương trình bảo tồn đa đạng
sinh hoc ĐDSH theo hướng toàn cầu. Tuy nhiên, do sự ảnh hưởng của cuộc xung
đột vũ trang trong gần một thập kỷ đã tác động đến các hoạt động bảo tồn và động
vật hoang dã. Chính vì vậy, một số nghiên cứu về đánh giá tác động của những hoạt
động này đến bảo tồn đa dạng sinh hoc tại VQG Bardia và vung đệm phía tây Nepal
đã được thực hiện. Nghiên cứu khẳng định, 73% người dân địa phương sống trong
khu vực phụ thuộc vào nông nghiệp, nguồn chất đốt và thức ăn [33]
Ơ Ấn Độ, nơi ước tính có 275 triệu người dân địa phương ở các vung nông
thôn phụ thuộc vào rừng (ít nhất là một phân sinh kế của ho). Theo Gadgil và VP.
Vartok năm 1976 trong tác phẩm: “Những lum cây thiêng miền Tây dãy Ghats ở Ấn
Độ” cho rằng: Người dân địa phương ở Ấn Độ đã bảo vệ được các đám rừng từ 0,5
ha đến 10 ha dưới dạng lum cây thiêng đê thờ các vị thần của lum cây. Việc thờ
1.1.4. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến rừng đặc dụng
Nhiều kết quả nghiên cứu trên thế giới và kinh nghiệm thực tiên của các KBT
và VQG khẳng định rằng, đê quản ly thành công cần dựa trên mô hình quản ly gắn
bảo tồn ĐDSH với bảo tồn văn hóa của người dân địa phương. Ơ VQG Kakadu
(Australia), những người thổ dân chẳng những được chung sống với VQG một cách
hợp pháp mà ho con được thừa nhận là chủ hợp pháp của VQG và được tham gia
quản ly VQG thông qua các đại diện của ho trong ban quản ly. Tại VQG Wasur
(Indonesia) vân tồn tại 13 làng bản với cuộc sống gắn với săn bắn cổ truyền [30].
Ơ Thái Lan, một thử nghiệm của Dự án “Quản ly rừng bền vững thông qua
công tác: thực hiện tại KBT động vật hoang dã Phu Kheio, tỉnh Chaiyaphum ở
Đông Bắc Thái Lan. Kết quả chỉ ra rằng, điều căn bản đê quản ly bền vững tài
nguyên là phải thu hút sự tham gia của các bên liên quan và đăc biệt là phải bao
gồm cả phát triên cộng đồng địa phương bằng các hoạt động làm tăng thu nhập của
ho [19]. Hệ thống quản ly khu bảo vệ trước đây đã nhấn mạnh các quyền sở hữu và
kiêm soát rừng của Nhà nước mà không chú y tới ảnh hưởng giữa con người và các
nguồn tài nguyên, đã dân tới những thất bại vì tỉ lệ phá rừng hàng năm vân ở mức
cao 2,6%. Một nghiên cứu tại vung đệm của KBT động vật hoang dã Phu Kheio,
Đông Bắc Thái Lan đã giới thiệu một cách tiếp cận mới đê quản ly chúng trên cơ sở
thu hút sự tham gia của người dân địa phương trong tiến trình. Kết quả thảo luận ở
đây cũng khẳng định rằng, có một cơ hội đê tạo ra một sự hiêu biết tốt hơn giữa
người dân nông thôn về tầm quan trong của trồng rừng và bảo tồn thiên nhiên sẽ
dân đến một cách quản ly tốt hơn các nguồn tài nguyên trong tương lai [26]. Bink
Man W. (1988) trong nghiên cứu của mình thực hiện tại làng Ban Pong, tỉnh
Srisaket, Thái Lan chỉ ra rằng các tầng lớp nghèo phải phụ thuộc vào rừng đê chăn
thả gia súc và thu hái tài nguyên lâm sản như: củi đun và hoa quả trong rừng. Tuy
nhiên đây là một minh hoa rất cần thiết của người dân địa phương tham gia vào việc
lập kế hoạch và thiết kế các dự án phát triên (FAO, 1996). Theo Poffenberger, M.
và McGean, B (1993) trong báo cáo: “Liên minh cộng đồng: đồng quản ly rừng ở
hoạt động bảo tồn và phát triên tài nguyên với hoạt động sản xuất đê cải thiện chất
lượng cộng sống người dân, thống nhất lợi ích của người dân với lợi ích quốc gia
trong hoạt động bảo tồn và phát triên tài nguyên rừng [21].
Theo Nick Salafky và các đồng sự (trong Biodiversity Support Program
Washington, DC, USA, 2000) cho rằng vào những năm 90 của thế kỷ trước, các nhà
bảo tồn bắt đầu phát triên một cách tiếp cận mới nhằm đáp ứng nhu cầu về lợi ích
kinh tế và bảo tồn. Những cách tiếp cận này dựa vào việc thực hiện các hoạt động
sinh kế độc lập và có mối liên hệ trực tiếp với bảo tồn. Đăc điêm cơ bản của chiến
lược này là mối liên hệ giữa ĐDSH và con người xung quanh. Các chủ thê địa
phương có cơ hội hưởng lợi ích trực tiếp từ ĐDSH và như vậy sẽ có thê hạn chế
được các tác nhân gây hại từ bên ngoài đối với ĐDSH. Sinh kế sẽ giúp cho bảo tồn
ĐDSH chứ không phải cạnh tranh với nhau. Hơn nữa chiến lược này công nhận vai
tro của người dân địa phương trong ĐDSH. Cũng trong chiến lược này có thê giúp
cho người dân địa phương khai thác sử dụng lâm sản ngoài gỗ (LSNG) hoăc phát
triên du lịch sinh thái [21].
Tổ chức bảo tồn động thực vật doang dã quốc tế (WWF) 2001 đã đưa ra một
thông điệp chung rất đơn giản: “Hoạt động bảo tồn phải đề cập đến vấn đề xóa đói
giảm nghèo như là một phần quan trong của chính sách bảo tồn tài nguyên rừng”.
1.2. Ơ Việt Nam
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển rừng đặc dụng
So với nhiều nước trên thế giới và khu vực thì lịch sử thành lập các khu rừng
đăc dụng (RĐD) ở Việt Nam tương đối sớm. Tháng 7/1962, Quyết định số 72/TTg
của Thủ tướng chính phủ thành lập khu rừng cấm Cúc Phương rộng 22.000 ha, sau
này trở thành VQG đầu tiên ở Việt Nam đã trải qua hơn 40 năm và được chia làm 3
giai đoạn:
a) Giai đoạn từ 1960 đến 1974: Trong giai đoạn này ngành Lâm nghiệp đã phát
hiện và đề xuất 49 khu rừng cấm ở các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên mới chỉ có một
số ít khu được thành lập. Do đất nước đang trong thời kỳ chiến tranh và những hạn
nước cũng như sự hỗ trợ có hiệu quả về khoa hoc kỹ thuật và vật chất của các tổ
chức Chính phủ, phi chính phủ. Ngày 17/9/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 192/2003/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quản ly hệ KBTTN của
Việt Nam đến năm 2010, theo đó quy định rõ mục tiêu, cách thức phát triên, các
hoạt động chính và phân công trách nhiệm quản ly hệ thống khu bảo vệ của Việt
Nam. Tiếp đó, trong năm 2003, danh sách các khu RĐD cần thiết được thiết lập đến
năm 2010 đã được Cục Kiêm lâm- Bộ NN&PTNT xây dựng trình Chính phủ gồm
121 khu RĐD, trong đó 27 VQG, 57 KBTTN và 37 khu văn hóa lịch sử với tổng
diện tích là 2.518.339 ha (Cục Kiêm lâm 2003). Từ đó đến nay, Việt Nam đã có
tổng số 164 RĐD được thành lập, có (30 VQG và 134 KBTTN), với diện tích
2.265.753,88 ha. Trong đó diện tích có rừng 1.941.452,85 ha; diện tích chưa có
rừng 275.291,03 ha; diện tích măt nước biên 67.010,00 ha [17].
1.2.2. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng
Luật bảo vệ và phát triên rừng ban hành ngày 12/8/1991, Luật bảo vệ và phát
triên rừng sửa đổi ban hành 03/12/2004; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày
24/12/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức và quản ly hệ thống RĐD; Quyết
định số 08/2001/QĐ-TTG ban hành ngày 11/01/2001, đã xác định các khu RĐD có
diện tích từ 5000 ha trở lên thì được thành lập ban quản ly hoạt động theo cơ chế
đơn vị hành chính sự nghiệp có thu. Ban quản ly các khu RĐD được xây dựng các
quy định về phạm vị sử dụng rừng đối với người dân địa phương sinh sống trong
các KBT; Thông tư số 78/2001/TT- BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về hướng dân việc thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP. Gần
đây nhất, Thủ tướng chính phủ có Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ban hành ngày
14/8/2006 (Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 sửa đổi bổ sung một số
điều của Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ban hành ngày 14/08/2006) về Quy chế
quản ly rừng, thay thế Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg; Quyết định số 24/2012/QĐTTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng chính phủ về chính sách đầu tư phát triên RĐD
giai đoạn 2011-2020. Trong đó, quản ly RĐD được quy định rất cụ thê theo các văn
bản trên.
1.099.736,11
58
1.217.781,89
IIa. KBT thiên nhiên
58
1.060.958,87
44
1.112.988,92
IIb. KBT sinh cảnh
11
38.777,24
14
104.792,97
III. Khu bảo vệ cảnh quan
45
thao du lịch quản ly; Các VQG khác và toàn bộ các KBTTN, đều trực thuộc UBND
các tỉnh và thành phố quản ly. Cán bộ, công chức, viên chức chủ yếu là lực lượng
Kiêm lâm làm công tác quản ly bảo vệ.
Theo nghị định 117/2010/NĐ-CP, ngày 24/12/2014 của Chính phủ về quản ly
RĐD nhiệm vụ Sở Nông nghiệp và phát triên nông thôn (NN&PTNT) tổ chức lập
quy hoạch các khu RĐD trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch các
khu rừng đăc dụng hoăc có quyết định điều chỉnh, chuyên mục đích sự dụng RĐD
đó. Hiện nay kinh phí phục vụ cho RĐD vấn ở mức thấp, nguồn kinh phí này chỉ đủ
cho chi phí hoạt động bộ máy Ban quản ly hoăc nếu có đầu tư xây dựng cơ bản, con
kinh phí dành cho bảo tồn con rất hạn chế.
1.2.3. Các nghiên cứu về tài nguyên rừng đặc dụng
Trong nhiều năm qua đã có rất nhiều nhà khoa hoc quan tâm tới việc nâng cao
hiệu quả của các KBTTN và VQG theo quan điêm bảo tồn – phát triên. Đó là việc
dung hoa mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát triên kinh tế – xã
hội của người dân địa phương.
Theo Donovan D., Rambo A.T, Fox J., Lê Trong Cúc, Trần Đức Viên (1997),
đã đề cập đến các sản phẩm từ rừng và sức ép của người dân địa phương vào rừng.
Tác giả đã chỉ ra rằng: Diện tích rừng già ở miền núi phía Bắc Việt Nam đã giảm
sút nghiêm trong do việc khai thác gỗ, củi và các lâm sản khác như: tre, nứa, nấm,
cây dược liệu, động vật hoang dã và được xem như là nguồn sinh kế chủ yếu của
người dân miền núi [12].
Đánh giá hiệu quả của công tác bảo vệ các KBT ở Việt Nam, Nguyên Bá Thụ
(1997) đã nhận định: Công tác này phụ thuộc rất nhiều vào việc giải quyết những
vấn đề tồn tại trên vung đệm gồm nâng cao đời sống của nhân dân vung đệm,
chuyên đổi hoăc thay thế tập quán dung củi đun, sử dụng gỗ bừa bãi, lãng phí của
người dân sống trên vung đệm; nâng cao trình độ kỹ thuật canh tác nông lâm
nghiệp, đẩy mạnh thâm canh, nâng cao năng suất cây trồng, nhanh chóng từ bỏ lối
canh tác du canh, quảng canh, nâng cao trình độ hiêu biết về bảo tồn, sử dụng hợp
cứu về khả năng thu hút các cộng đồng địa phương vào quản ly và sử dụng đất lâm
nghiệp tại khu phục hồi sinh thái (PHST). Các tác giả cho rằng hệ thống chính sách
hiện nay là đầy đủ đê có thê thu hút CĐĐP vào quản ly, sử dụng các khu RĐD,
không thê loại trừ cộng đồng ra khỏi quyền hưởng lợi từ VQG và đề xuất mô hình
quản ly đất đai trong khu PHST của VQG Ba Vì [16].
Nguyên Thị Phương (2003) khi “Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa
phương vung đệm đến tài nguyên rừng VQG Ba Vì – Hà Tây” đã vận dụng phần
mềm SPSS trong việc tổng hợp và xử ly số liệu về hình thức tác động và các
nguyên nhân tác động và chỉ ra rằng: Cộng đồng ở đây sống chủ yếu bằng nghề
nông nhưng diện tích đất nông nghiệp rất ít và năng suất lúa thấp. Vì vậy, đê giải
quyết nhu cầu cuộc sống hàng ngày ho tác động tới tài nguyền rừng dưới nhiều hình
thức như: sử dụng đất rừng đê sản xuất hàng hóa, khai thác sản phẩm với mục đích
tiêu dung, chăn thả gia súc…trong đó hình thức sử dụng đất rừng đê sản xuất hàng
hóa cho tỷ trong thu nhập cao nhất trong cơ cấu thu nhập của cộng đồng (36,4%).
Tuy nhiên, đề tài chưa đánh giá được mức độ tác động tới tài nguyên rừng của các
dân tộc, các nhóm hộ khác nhau [18].
Hoàng Quốc Xạ (2005) đã có sự kết hợp tốt giữa phân tích định tính và định
lượng trong việc xác định các hình thức tác động khi nghiên cứu tác động của cộng
đồng địa phương đến TNR tại vung đệm VQG Xuân Sơn tỉnh Phú Tho. Các giải
pháp được tác giả đưa ra tuy bao hàm nhiều lĩnh vực song chưa dựa trên các yếu tố
đã được phân tích cụ thê tại khu vực nghiên cứu và chưa thê hiện được tính khả thi
của các giải pháp đưa ra [28].
Ngô Ngoc Tuyên (2007) đã lượng hóa tốt và thê hiện sinh động ảnh hưởng của
các yếu tố sản xuất đến tổng thu nhập của hộ gia đình cũng như mối quan hệ giữa
tổng thu nhập với các nhân tố trong khai thác TNR thông qua việc thực hiện nghiên
cứu tác động của người địa phương đến TNR tại KBTTN Na Hang, Tuyên Quang.
Tác giả đã lựa chon 4 dân tộc chính trong khu vực, mỗi dân tộc 30 HGĐ đê phỏng
vấn, nhưng chưa chỉ ra cho người đoc cách thức và nguyên tắc chon mâu. Kết quả
hệ rất chăt giữa tổng thu nhập từ rừng với 4 yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và
6 yếu tố hiệu quả với hệ số xác định R = 0,93 (F= 14,601, Sig.F = 0.000); và 93%
biến động của thu nhập được giải thích bởi các yếu tố này. Đây là 1 nghiên cứu mâu
có y nghĩa tham khảo rất tốt. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung phân tích các tác động
bất lợi của người dân địa phương tới tài nguyên rừng (TNR) của VQG Ba Bê mà
chưa quan tâm tới tác động tích cực của người dân, trong khi đó sự tham gia của
người dân theo hướng tích cực là phần không thê thiếu đối với công tác bảo tồn ở
bất kỳ VQG nào [22].
Đỗ Thị Hường (2010) khi: “Nghiên cứu tác động của người dân địa phương
đến tài nguyên rừng tại KBTTN Thượng Tiến – huyện Kim Bôi - tỉnh Hoa Bình” đã
đánh giá được tình hình hiện trạng công tác quản ly bảo vệ TNR, phân tích kinh tế
HCĐ, nghiên cứu các hình thức và mức độ tác động của người dân đến TNR và
tổng thu nhập của các HCĐ ở khu vực nghiên cứu. Đã phân tích sự phụ thuộc, các
nguyên nhân dân đến sự tác động bất lợi của người dân đến TNR. Đề tài đã đề xuất
được một số giải pháp tác động tích cực và hạn chế các tác động bất lợi của cộng
đồng người dân tới TNR của KBT, các giải pháp có cơ sở khoa hoc và thực tiên có
thê làm tài liệu tham khảo tốt [14].
Trong hội thảo Đồng quản ly RĐD Việt Nam 24/5/2013. Tại Hà Nội, Việt
Nam. Tổ chức FFI Việt Nam (tổ chức động vật hoang dã thế giới) và FanNuTure
(Trung tâm con người và thiên nhiên) đã xây dựng, nghiên cứu thí điêm dự án thực
hiện đồng quản ly tại 3 khu bảo tồn ở vung núi phía Bắc là: khu bảo tồn loài và sinh
cảnh chế tạo, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Wooc mũi hếch Hà Giang; KBTTN
Ngoc Sơn – Ngổ Luông. Mục tiêu nhằm hài hoa giữa nhiệm vụ bảo vệ rừng đăc
dụng và nhu cầu sinh kế của người dân địa phương cũng như nâng cao hiệu quả
quản ly các KBT. Các thành viên tham dự đều đi đến thống nhất Mô hình đồng
quản ly RĐD có sự tham gia của người dân là hướng đi mới và phu hợp với tình
hình quản ly bảo vệ rừng hiện nay [13].
Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ- Bắc Kan từ khi thành lập đến nay đã có một