ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG T
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một
học vò nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận
văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm
2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Chương
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, trước hết,
tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thò Lợi đã trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện
đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của
các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường,
Phòng quản lý đào tạo sau đại học - Trường Đại học
Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên &
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
Giải phóng mặt bằng
6
Hồ sơ đòa chính
HSĐC
7
Nghò đònh - Chính phủ
NĐ-CP
8
Quyết đònh - Ủy ban nhân dân
QĐ-UBND
9
Tái đònh cư
TĐC
10
1.1.....................................................Cơ sở lý luận của đề tài
4
1.1.1..............................................Một số khái niệm liên quan
4
1.1.2.......Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng.............................................................................. 6
1.1.3.. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng........................................................7
1.1.4.......................Đối tượng và điều kiện được bồi thường
10
1.1.5...Các bước thực hiện công tác thu hồi đất, BT&GPMB
12
1.2...................................................Cơ sở pháp lý của đề tài
22
1.2.1 .Các văn bản của Nhà nước...................................... 22
1.2.2. Các văn bản của tỉnh Nghệ An................................ 23
1.3.........................................................................Cơ sở thực tiễn
24
1.3.1.Chính sách bồi thường ở một số nước trên thế giới
24
1.3.2..Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt
Nam hiện nay....................................................................... 28
Chương 2 ĐỐI TƯNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..33
2.1.......................................Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
33
2.1.1..........................................................Đối tượng nghiên cứu
33
ương pháp nghiên cứu.........................................................34
2.4.1...............................................................................................Ph
ương pháp thu thập số liệu............................................. 34
2.4.2...............................................................................................Ph
ương pháp tổng hợp, xử lí, đánh giá và phân tích số
liệu........................................................................................ 35
2.4.3...............................................................................................Ph
ương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan
đến đề tài.......................................................................... 36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. 37
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử
dụng đất của
huyện Đô Lương..........................................................................37
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên:................................................... 37
3.1.2...............................................................................................Ta
øi nguyên thiên nhiên....................................................... 40
3.1.3...............................................................................................Th
ực trạng phát triển kinh tế - xã hội............................. 43
3.1.4...............................................................................................Đa
ùnh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
48
3.1.5...............................................................................................Hi
ện trạng sử dụng đất của huyện Đô Lương...............49
3.1.6.
Đánh giá công tác thu hồi đất, BT&GPMB trên đòa
bàn huyện Đô Lương
giai đoạn 2010-2015......................................................................51
3.2. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
phóng mặt bằng, cũng như góp phần ổn đònh và
nâng cao đời sống
của người dân bò thu hồi đất trên đòa bàn huyện Đô
Lương..............................................................................................68
3.4.1...............................................................................................Gi
ải pháp về chính sách..................................................... 68
3.4.2...............................................................................................Gi
ải pháp tổ chức thực hiện.............................................68
3.4.3...............................................................................................Gi
ải pháp về công tác tuyên truyền............................. 68
3.4.4...............................................................................................Ca
ùc giải pháp khác.............................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................70
1.Kết luận.................................................................................... 70
2.Kiến nghò................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................72
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Chuyển dòch cơ cấu kinh tế huyện Đô Lương giai
đoạn 2010-2015............................................................................43
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đô Lương
năm 2016.....................................................................................50
Bảng 3.3. Diện tích các loại đất bò thu hồi để thực hiện
các dự án trên đòa bàn huyện Đô Lương, giai
đoạn 2010 - 2015
..........................................................................................
51
thu hồi của dự án....................................................................56
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ diện tích các loại đất đã
thu hồi của dự án....................................................................60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng
quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho mỗi quốc gia và
mỗi dân tộc. Đất đai không chỉ là giá đỡ cho mọi
hoạt động sống mà còn là tư liệu đặc biệt của tất cả
các ngành sản xuất vật chất của toàn xã hội. Đất đai
và các sản phẩm tài nguyên từ đất tham gia vào mọi
hoạt động sản xuất của con người, không chỉ là nơi
tồn tại, sinh sống và phát triển của các loài sinh vật…
Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người, đất đai còn
là nơi chúng ta xây dựng các công trình nhằm phục vụ
cho nhu cầu của xã hội như nhà ở, đường xá, trường
học, bệnh viện…Nó có một vai trò và vò trí vô cùng
quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của loài người.
Tuy nhiên, tài nguyên đất đai là hữu hạn và
chúng ta phải tìm ra phương hướng sử dụng đất sao cho
tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất, đảm bảo hài hoà lợi
ích giữa nhà nước và người sử dụng đất, góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đất nước chúng ta
đang bước vào thời kỳ phát triển nhanh chóng của nền
kinh tế quốc dân trong xu thế công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước cùng với sự bùng nổ dân số đã
đề bất cập: công tác tính toán đền bù giải phóng
mặt bằng đang được tính toán thủ công, một bộ phận
người dân bò mất đất chưa thỏa mãn với những gì họ
được hưởng từ chính sách bồi thường thiệt hại hiện nay.
Để góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, GPMB
đạt kết quả tốt và trở thành yếu tố thực sự thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp với cơ chế thò
trường vừa giải quyết được các vấn đề xã hội, và hoàn
thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng đối với người dân bò thu hồi đất nói chung và ở
huyện Đô Lương nói riêng trong triển khai các dự án
thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề phải nghiên cứu
nghiêm túc từ chính việc triển khai các dự án, mới có
thể có giải pháp đúng và toàn diện, đáp ứng được
yêu cầu của thực tế đặt ra.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý
của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự
hướng dẫn của TS. Nguyễn Thò Lợi tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng tại dự án bảo tồn, tôn tạo
khu di tích lòch sử Truông Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô
Lương tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá công tác GPMB dự án “Bảo tồn, tôn tạo
khu di tích lòch sử Truông Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương
tỉnh Nghệ An”, cũng như tác động của dự án đến đời
sống và việc làm của người dân có đất bò thu hồi;
Từ đó đề xuất những giải pháp góp phần ổn đònh
và nâng cao đời sống của người dân bò thu hồi đất
trên đòa bàn huyện.
dự án đang triển khai và sẽ triển khai trong tương lai.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.
Cơ sở lý luận của đề tài
Công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng có vai
trò không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế,
đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, đưa đất nước
lên tầm cao mới. GPMB là quá trình đa dạng và phức
tạp. Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án,
nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia
và lợi ích của toàn xã hội. Công tác GPMB kéo dài sẽ
làm chậm tiến độ của các dự án, làm ảnh hưởng
tới cuộc sống của người dân trong khu vực dự án cũng
như đánh mất niềm tin của các nhà đầu tư.
Bồi thường, GPMB là khâu quan trọng mang tính
chất đột phá trong quy hoạch sử dụng đất, tạo điều
kiện thuận lợi để thu hút nguồn lực đầu tư phát triển
và triển khai thực hiện công tác xây dựng cơ sở hạ
tầng. Quá trình thực hiện công tác bồi thường, GPMB
phải đảm bảo hài hòa lợi ích của người dân bò thu
hồi, lợi ích của chủ đầu tư dự án và lợi ích của Nhà
nước, được thực hiện theo tiêu chí giữ vững ổn đònh và
phát triển bền vững đất nước.
Luật đất đai năm 1993 đã khẳng đònh đất là loại
tài sản có giá và giá đã được công nhận ở quyền
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết đònh thu lại
quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng
đất vi phạm pháp luật về đất đai.[21]
Bồi thường:
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà
nước trả lại giá trò quyền sử dụng đất đối với diện tích
đất bò thu hồi cho người bò thu hồi đất. [21]
Bồi thường trả bằng tiền hoặc hiện vật thay thế
cho các thiệt hại về đất đai, tài sản thu nhập và các
tài sản khác liên quan do tác động của dự án.
Có 2 loại bồi thường: bồi thường: thiệt hại về đất và
thiệt hại về tài sản
+ Bồi thường thiệt hại về đất là biện pháp để
phân bố lại tài nguyên trên quan điểm lấy bao nhiêu
bù bấy nhiêu.
+ Bồi thường thiệt hại về tài sản gồm: nhà, công
trình, vật kiến trúc, cây cối hoa màu, công trình kết cấu
hạ tầng kỹ thuật gắn với đất đai bò thu hồi.
Hỗ trợ:
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước
giúp đỡ, tạo điều kiện cho người có đất bò thu hồi ổn
đònh đời sống sản xuất, vượt qua khó khăn khi bò nhà
nước thu hồi đất.
Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao
gồm: Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái đònh cư đối với
trường hợp thu hồi đất ở; hỗ trợ ổn đònh đời sống và
sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc
làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp; hỗ trợ
trên một đơn vò diện tích đất do Nhà nước quy đònh hoặc
được hình thành trong giao dòch về quyền sử dụng đất.
- Giá trò quyền sử dụng đất là giá trò bằng tiền
của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác
đònh trong thời hạn sử dụng đất xác đònh. [21]
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng
Mỗi dự án liên quan đến công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng có một đặc điểm riêng, liên
quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích
của toàn xã hội. Bồi thường, giải phóng mặt bằng là
cả một quá trình đa dạng và phức tạp, bao gồm các
công việc khó khăn, phức tạp, nhạy cảm và mang tính
xã hội.
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một
vùng đất khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã
hội và trình độ dân trí nhất đònh. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, khu vực
nông thôn, trình độ dân trí khác nhau... mật độ dân cư
khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản
xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó, giải
phóng mặt bằng cũng được tiến hành với những đặc
điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trò đặc
biệt, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã
hội đối với mọi người dân. Ở khu vực thành thò, đất đai
có giá trò cực lớn. Còn đối với khu vực nông thôn, đất
đai lại là tư liệu sản xuất chủ yếu, dân cư chủ yếu
tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt
lập hồ sơ đòa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận). Đăng
ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng
đất hợp pháp đối với một thửa đất xác đònh vào hồ
sơ đòa chính nhằm xác lập quyền và nghóa vụ của
người sử dụng đất. Hệ thống hồ sơ đòa chính và GCN
có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ
trợ và TĐC, là một trong những yếu tố quyết đònh khi
xác đònh nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất,
đối tượng và mức bồi thường, hỗ trợ cho người bò thu hồi
đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy
chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất, đây là điều kiện đầu
tiên để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp
tổng thể đònh hướng cho quá trình phát triển và ảnh
hưởng mang tính quyết đònh đến nền kinh tế trong tương
lai. Thông qua công tác này, Nhà nước can thiệp vào
các mối quan hệ đất đai để giải quyết những vấn đề
mà quá trình phát triển đặt ra, đồng thời khắc phục
những nhược điểm do lòch sử để lại.
- Thò trường bất động sản
Thò trường bất động sản là nơi buôn bán bất động
sản mà ở đó có người mua, người bán, người môi
giới, người đại diện pháp lý để thực hiện các quan hệ
giao dòch về giấy tờ pháp lý, tài chính, giá cả, tiền
tệ, hàng hoá - bất động sản, ... theo các quy đònh của
nhà nước.