ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HUY CHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU
DI TÍCH LỊCH SỬ TRUÔNG BỒN XÃ MỸ SƠN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HUY CHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU
DI TÍCH LỊCH SỬ TRUÔNG BỒN XÃ MỸ SƠN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Chương
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Các chữ viết tắt
Ký hiệu
1
Bồi thường & Giải phóng mặt bằng
BT&GPMB
2
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá - đô thị hoá
CNH - HĐH - ĐTH
3
Giấy chứng nhận
GCN
9
Tái định cư
TĐC
10
Thông tư - Bộ tài chính
TT-BTC
11
Uỷ ban nhân dân
UBND
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................ 4
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 34
2.4.2. Phương pháp tổng hợp, xử lí, đánh giá và phân tích số liệu ........................... 35
2.4.3. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài ................. 36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 37
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của
huyện Đô Lương ....................................................................................................... 37
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên: ...................................................................................... 37
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................... 40
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .............................................................. 43
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................. 48
3.1.5. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đô Lương ................................................. 49
3.1.6. Đánh giá công tác thu hồi đất, BT&GPMB trên địa bàn huyện Đô Lương
giai đoạn 2010-2015. ................................................................................................. 51
3.2. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án Bảo tồn, tôn
tạo khu di tích lịch sử Truông Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An...... 53
3.2.1. Đánh giá hiện trạng mặt bằng của dự án ......................................................... 53
3.2.2. Thực trạng công tác triển khai thống kê đất đai, tài sản trên đất và các
phương án bồi thường của dự án. .............................................................................. 55
3.3. Đánh giá tác động và sự ảnh hưởng của dự án đến đời sống và việc làm của
người dân trên địa bàn. .............................................................................................. 62
3.3.1. Ý kiến của các hộ gia đình về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư. ..................................................................................................................... 62
3.3.2. Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB................................ 65
vi
3.3.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn đối với công tác BT&GPMB, hỗ trợ,
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại dự án. .......................................................... 66
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ
công tác giải phóng mặt bằng, cũng như góp phần ổn định và nâng cao đời sống
Bảng 3.14. Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình điều tra ................... 64
Bảng 3.15. Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của dự án ....... 65
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Khu di tích lịch sử Truông Bồn.................................................................53
Hình 3.2. Tổng thể khu di tích lịch sử Truông Bồn ..................................................54
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ diện tích các loại đất đã thu hồi của dự án .............56
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ diện tích các loại đất đã thu hồi của dự án .............60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban
tặng cho mỗi quốc gia và mỗi dân tộc. Đất đai không chỉ là giá đỡ cho mọi hoạt
động sống mà còn là tư liệu đặc biệt của tất cả các ngành sản xuất vật chất của toàn
xã hội. Đất đai và các sản phẩm tài nguyên từ đất tham gia vào mọi hoạt động sản
xuất của con người, không chỉ là nơi tồn tại, sinh sống và phát triển của các loài
sinh vật… Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người, đất đai còn là nơi chúng
ta xây dựng các công trình nhằm phục vụ cho nhu cầu của xã hội như nhà ở, đường
xá, trường học, bệnh viện…Nó có một vai trò và vị trí vô cùng quan trọng trong sự
tồn tại và phát triển của loài người.
Tuy nhiên, tài nguyên đất đai là hữu hạn và chúng ta phải tìm ra phương
hướng sử dụng đất sao cho tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất, đảm bảo hài hoà lợi ích
giữa nhà nước và người sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đất
nước chúng ta đang bước vào thời kỳ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế quốc
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án
bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử Truông Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh
Nghệ An”.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá công tác GPMB dự án “Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử Truông
Bồn xã Mỹ Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An”, cũng như tác động của dự án đến
đời sống và việc làm của người dân có đất bị thu hồi; Từ đó đề xuất những giải
pháp góp phần ổn định và nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất trên địa
bàn huyện.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo,
cân nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách khi nhà nước thực hiện việc thu hồi
đất, bồi thường, GPMB tại các dự án.
- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung
vào cơ sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống, việc làm của người dân
trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
3
- Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu khoa học.
Nó giúp củng cố những kiến thức đã học bằng việc áp dụng trực tiếp và gián tiếp
vào điều kiện thực tiễn của địa phương.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề ổn định đời
sống, việc làm cho người có đất bị thu hồi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn huyện; Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa
định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng công trình mới.
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng
giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây là
quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến
lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội. [16]
5
Thu hồi đất:
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người
được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi
phạm pháp luật về đất đai.[21]
Bồi thường:
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. [21]
Bồi thường trả bằng tiền hoặc hiện vật thay thế cho các thiệt hại về đất đai,
tài sản thu nhập và các tài sản khác liên quan do tác động của dự án.
Có 2 loại bồi thường: bồi thường: thiệt hại về đất và thiệt hại về tài sản
+ Bồi thường thiệt hại về đất là biện pháp để phân bố lại tài nguyên trên quan
điểm lấy bao nhiêu bù bấy nhiêu.
+ Bồi thường thiệt hại về tài sản gồm: nhà, công trình, vật kiến trúc, cây cối
hoa màu, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn với đất đai bị thu hồi.
Hỗ trợ:
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ, tạo điều kiện cho
người có đất bị thu hồi ổn định đời sống sản xuất, vượt qua khó khăn khi bị nhà
nước thu hồi đất.
Mỗi dự án liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có một
đặc điểm riêng, liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của
toàn xã hội. Bồi thường, giải phóng mặt bằng là cả một quá trình đa dạng và phức
tạp, bao gồm các công việc khó khăn, phức tạp, nhạy cảm và mang tính xã hội.
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, khu vực nông thôn, trình độ dân trí
khác nhau... mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản
xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó, giải phóng mặt bằng cũng được
tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị đặc biệt, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực thành thị, đất đai
có giá trị cực lớn. Còn đối với khu vực nông thôn, đất đai lại là tư liệu sản xuất chủ
yếu, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để
7
sản xuất. Người dân có tâm lý, mất đất coi nhu mất tư liệu sản xuất, mất đi nguồn
sống chính. Dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là
rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời
sống dân cư sau này.
- Tính xã hội: Việc thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư liên quan và tác động trực tiếp đến đời sống của người dân và ảnh hưởng đến
hàng triệu lao động của địa phương nơi có đất thu hồi. Hơn nữa, khi làm việc này
luôn phải giải quyết đồng thời mối quan hệ 3 bên: “Nhà nước, nhà đầu tư và người
dân có đất bị thu hồi”.
1.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường, giải phóng mặt bằng là hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp
chuyển mục đích sử dụng đất thì cần phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được xét duyệt. Từ đó mới lập được phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng
mặt bằng.
- Giá đất, định giá đất
Giá quyền sử dụng đất (giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất
do Nhà nước qui định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất.
Giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (căn cứ vào
nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá đất theo quy định của Chính
phủ) và được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
+ Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Thực tế cho thấy bảng giá đất các địa phương công bố hàng năm chưa phù
hợp với nguyên tắc trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi đất và gây ảnh
hưởng đến quá trình thực hiện bồi thường, GPMB.
- Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi buôn bán bất động sản mà ở đó có người mua,
người bán, người môi giới, người đại diện pháp lý để thực hiện các quan hệ giao
dịch về giấy tờ pháp lý, tài chính, giá cả, tiền tệ, hàng hoá - bất động sản, ... theo
các quy định của nhà nước.
9
Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư. Người bị thu hồi đất có thể tự mua
hoặc thuê đất, công trình trên đất mà không bắt buộc phải thông qua chính sách tái
định cư của Nhà nước.
nơi chưa tiến hành tốt những việc thuộc nội dung quản lý đất đai thường xuyên nói
trên sẽ gặp không ít khó khăn trong việc xác định nguồn gốc đất, chủ sở hữu hợp
pháp, diện tích, ranh giới của khu đất giữa thực địa và hồ sơ giải thửa do mất nhiều
thời gian để đối chiếu, xác minh.
- Công tác tổ chức, thực hiện
Đây là yếu tố quyết định đối với công tác BT&GPMB. Trên cơ sở các chính
sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của từng địa phương và từng dự án, việc tổ
chức thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự, phương pháp làm việc, cách thức
làm việc...) được tiến hành một cách hợp lý và khoa học sẽ mang lại kết quả cao,
đảm bảo lợi ích các bên.
Khả năng tổ chức thực hiện và giải quyết các thủ tục hành chính trong
GPMB như trích lục, trích đo địa chính, thu hồi đất, thẩm định giá, phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hợp lý sẽ đảm bảo công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng diễn ra thuận lợi, đảm bảo tính công bằng, khách quan.
- Ngoài các yếu tố trên, còn có nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng như:
+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất.
+ Công tác tuyên truyền chính sách về pháp luật, về đất đai, bồi thường, giải
phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất (công tác dân vận trong GPMB). [7]
1.1.4. Đối tượng và điều kiện được bồi thường
1.1.4.1. Đối tượng được bồi thường theo quy định của pháp luật
Theo khoản Điều 5 của Luật Đất đai [21] quy định về người sử dụng đất, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công
lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có
cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không
phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
12
để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển
nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận
hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản.
1.1.5. Các bước thực hiện công tác thu hồi đất, BT&GPMB
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử
dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt
buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai.
14
Bước 4: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai, nhà, vật kiến trúc, công
trình, cây trồng, vật nuôi.
a) Phát và hướng dẫn ghi tờ khai
Tổ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với chính quyền địa phương
phát tờ tự kê khai, hướng dẫn kê khai và đề nghị người sử dụng đất chuẩn bị các
giấy tờ có liên quan về nhà, đất, hộ khẩu, giấy phép kinh doanh và các loại giấy tờ
khác (bản sao); thu tờ khai từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án.
b) Tổ chức kiểm kê, kiểm tra hiện trạng, xác định nội dung kê khai:
- Tổ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng Kế hoạch kiểm kê và dự thảo
Thông báo kiểm kê trình Chủ tịch Hội đồng bồi thường.
- Phát thông báo kiểm kê các thiệt hại đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị
ảnh hưởng bởi dự án (có ký nhận).
- Thực hiện công tác đo đạc, kiểm kê về nhà, vật kiến trúc, công trình, cây
trồng, vật nuôi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án. Đồng thời,
tiếp tục thu thập bổ sung các giấy tờ liên quan đến nhà, đất, hộ khẩu và các loại giấy
tờ khác phục vụ cho việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
không liên hệ thì lập hồ sơ đất đai diện vắng chủ.
2. Xét tính pháp lý về đất, nhà, cây trồng, vật nuôi; xem xét chính sách tái
định cư.
a) Tổ chức họp xét, xác định tính pháp lý về đất, nhà, vật kiến trúc, công
trình, cây trồng, vật nuôi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án
để xác định bồi thường, hỗ trợ hay không bồi thường, hỗ trợ cho từng nội dung bị
thiệt hại.
Xem xét, đề nghị hộ gia đình, cá nhân đủ tiêu chuẩn tái định cư, hộ mua nền
và hộ không đủ tiêu chuẩn.
b) Những trường hợp cần xác minh bổ sung thì Tổ bồi thường, giải phóng
mặt bằng cần dự kiến thành phần, thời gian, nội dung cần xác minh để tổ chức thực hiện.
3. Tổ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp hồ sơ xét tính pháp lý ở cơ
sở và đề nghị Chủ tịch Hội đồng bồi thường họp Hội đồng để xem xét tính pháp lý
đất, nhà, vật kiến trúc, công trình, cây trồng, vật nuôi của từng tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân; kết luận bồi thường, không bồi thường hay hỗ trợ cho từng hộ về từng nội
dung bị thiệt hại. Kết luận những hộ đủ tiêu chuẩn tái định cư, những hộ được mua
nền, hộ không đủ tiêu chuẩn. Những trường hợp và nội dung được Chủ tịch Hội