Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số huyện mường khương tỉnh lào cai (vietnamese) - Pdf 48

Public Disclosure Authorized
Public Disclosure Authorized

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP)

SFG2178 V8

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN MƯỜNG KHƯƠNG

Public Disclosure Authorized

Public Disclosure Authorized

Huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18.3


TỪ VIẾT TẮT

AH

Hộ BAH

Hộ bị ảnh hưởng

AP

Người BAH


Khung Chính sách

Khung chính sách về dân tộc thiểu số

EMDP

Kế hoạch phát triển
DTTS

Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số

GOV

Chính phủ

Chính phủ Việt Nam

HH

Hộ

Hộ

IOL

Kiểm đếm tài sản bị ảnh hưởng

LAR

Thu hồi đất và tái định cư

OP 4.10
PPC

Ngân hàng Thế giới

UBND tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh

ii


RAP

Kế hoạch TĐC

Kế hoạch hành động tái định cư

RSX

Rừng sản xuất

Ký hiệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Đề cương tham chiếu

TOR
USD

Đô la


trẻ nhỏ không có đất và không có nguồn hỗ trợ nào khác; (6) hộ không có đất loại trừ
các hộ có thu nhập ổn định từ các nghề phi nông nghiệp; và (7) các hộ bị ảnh hưởng
nặng.
Người dân tộc thiểu số: Theo định nghĩa của WB, thuật ngữ Người bản địa được sử
dụng theo nghĩa rộng để chỉ một nhóm văn hóa và xã hội, dễ bị tổn thương, riêng biệt
có những đặc điểm sau ở những mức độ khác nhau:

iii


(i)

Tự xác định là thành viên của một nhóm văn hóa bản địa riêng biệt và được các
nhóm khác công nhận bản sắc này;

(ii)

Gắn bó tập thể với môi trường sống riêng biệt về mặt địa lý hoặc những lãnh
thổ mà tổ tiên để lại trong vùng dự án và gắn bó với các nguồn tài nguyên thiên
nhiên trong các môi trường sống và các vùng lãnh thổ này;

(iii)

Có các thể chế chính trị hoặc xã hội, kinh tế, văn hóa theo tập tục khác biệt so
với các thể chế của nền văn hóa và xã hội đa số; và

(iv)

Có ngôn ngữ riêng, thường khác so với ngôn ngữ chính thức của quốc gia hay
khu vực.

GIỚI THIỆU

11

A.
B.
C.

Tổng quan về dự án phát triển năng lượng tái tạo ....................................................... 11
Giới thiệu công trình thủy điện Mường Khương......................................................... 12
Mục tiêu của Kế hoạch phát triển DTTS ................................................................... 16

II.

KHUNG PHÁP LÝ CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DTTS

A.
B.
C.

Các văn bản pháp lý và chính sách quốc gia về cộng đồng người DTTS........................ 18
Chính sách và các Chương trình cho cộng đồng người DTTS ...................................... 20
Chính sách của Ngân hàng thế giới với cộng đồng người DTTS................................... 22

III.

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG DTTS VÙNG DỰ ÁN

A.
B.

Các tác động tiêu cực.............................................................................................. 32

VI.

CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ PHÁT TRIỂN DTTS

A.
B.

Các biện pháp giảm thiểu ........................................................................................ 36
Các biện pháp phát triển DTTS ................................................................................ 40

VII.

BỐ TRÍ THỂ CHẾ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

A.
B.

Sắp xếp thể chế thực hiện ........................................................................................ 42
Kế hoạch thực hiện ................................................................................................. 42

VIII.

CƠ CHẾ KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

44

IX.



Danh mục bảng
Bảng I-1: Các thông số và chỉ tiêu chính của công trình thủy điện Mường Khương............................... 13
Bảng II-1: Các văn bản pháp lý của Chính phủ Việt Nam đối với người DTTS .................................... 18
Bảng III-1: Số hộ và dân tộc các hộ BAH................................................................................................ 26
Bảng III-2 Các tác động tích cực của công trình thủy điện ...................................................................... 30
Bảng III-3 Các tác động tiêu cực của công trình thủy điện Mường Khương ........................................... 32
Bảng VI-1 Các biện pháp giảm thiểu ....................................................................................................... 36
Bảng VI-2 Các biện pháp phát triển DTTS .............................................................................................. 40
Bảng VII-1 Tiến độ thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS ....................................................................... 43
Bảng IX-1 Các chỉ số giám sát thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS...................................................... 47
Bảng X-1 Tổng hợp kinh phí thực hiện kế hoạch phát triển DTTS ......................................................... 49

Phụ lục
Phụ lục 1: Danh sách hộ BAH
Phụ lục 2: Danh sách hộ tham dự họp tham vấn
Phụ lục 3: Biên bản họp tham vấn cộng đồng
Phụ lục 4: Một số hình ảnh của dự án

vi


TÓM TẮT
Giới thiệu
1.
Mục tiêu chung của Dự án Phát triển Năng lượng Tái tạo là nhằm trợ giúp phát
triển các nguồn năng lượng tái tạo cung cấp điện với chi phí thấp nhất lên lưới điện
quốc gia trên cơ sở bền vững thương mại, đồng thời đảm bảo tính bền vững xã hội và
môi trường.
2.

Khung pháp lý của kế hoạch phát triển DTTS
6.
Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980 và 1992 cùng với những văn bản
pháp lý khác (được cập nhật đến năm 2016) liên quan đến công tác và chiến lược phát
triển dân tộc thiểu số cũng như chính sách phát triển dân tộc thiểu số của Ngân hàng
vii


thế giới (WB) – OP4.10 là các cơ sở pháp lý quan trọng trong quá trình chuẩn bị kế
hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho công trình thủy điện Mường Khương, các chính
sách về dân tộc thiểu số của Chính Phủ, của Ngân hàng Thế giới, và của địa phương
đã được vận dụng kết hợp trong Kế hoạch Dân tộc thiểu số này để đảm bảo rằng cộng
đồng dân tộc thiểu số trong khu vực Công trình thủy điện Mường Khương được tham
vấn và cung cấp thông tin đầy đủ, được tham gia vào các giai đoạn triển khai thực
hiện của công trình, được hưởng lợi từ công trình và các tác động tiêu cực đến văn
hóa, kinh tế, xã hội được giảm thiểu tối đa.
Đặc điểm kinh tế xã hội cộng đồng người DTTS khu vực dự án
7.
Điều tra khảo sát kinh tế xã hội của khu vực và các hộ bị ảnh hưởng bởi công
trình đã được thực hiện vào tháng 12 năm 2016 với 100% số hộ (74 hộ). 100% số hộ
BAH là người dân tộc thiểu số. Nguồn thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng phụ thuộc
vào sản xuất nông nghiệp (74/74 hộ). Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết,
quỹ đất hạn hẹp, trình độ canh tác hạn chế nên thu nhập của các hộ còn thấp (phần lớn
các hộ có thu nhập trung bình 15-20 triệu đồng/ năm), tỷ lệ hộ nghèo 88% (65/74 hộ).
Phổ biến thông tin và tham vấn cộng đồng
8.
Các cuộc họp tham vấn, thảo luận nhóm đã được tổ chức vào tháng 12/2016,
với các bên liên quan, đặc biệt là chính quyền địa phương và người bị ảnh hưởng để
phổ biến đến người dân và chính quyền địa phương đầy đủ các thông tin liên quan đến
công trình và các hoạt động của công trình từ giai đoạn chuẩn bị cho đến giai đoạn

địa phương. Chủ đầu tư Công trình thủy điện Mường Khương sẽ là đơn vị chủ trì và
phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
LICOGI 18 chịu trách nhiệm cung cấp kinh phí cho việc thực hiện toàn bộ các hoạt
động được đề ra Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số và thực hiện báo cáo cho các
đơn vị có liên quan.
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại
13.
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong kế hoạch phát triển DTTS này
đã được xây dựng dựa trên luật khiếu nại tố cáo của Việt Nam, được tham vấn với
chính quyền, cộng đồng DTTS địa phương và có tính đến đặc điểm văn hóa riêng biệt
cũng như các cơ chế văn hóa truyền thống của người DTTS tại khu vực công trình.
Giám sát và đánh giá
14.
Các biện pháp đề xuất và khung thời gian thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS
cho công trình thủy điện Mường Khương sẽ được giám sát chặt chẽ để (i) đảm bảo
tiến độ thực hiện kế hoạch phát triển DTTS; (ii) các biện pháp giảm thiểu và phát triển
DTTS được thực hiện đúng; (iii) đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp và đề xuất
các biện pháp tăng cường nếu cần thiết; (iv) xác định các vấn đề phát sinh hoặc tiềm
ẩn đối với cộng đồng DTTS trong quá trình thực hiện; và (v) xác định các biện pháp
ứng phó để giảm thiểu những vấn đề đó.
15.
Hệ thống giám sát nội bộ và độc lập sẽ được thiết lập với các đội ngũ chuyên
gia có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển cộng đồng và DTTS,
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18.3 sẽ chịu trách nhiệm giám sát nội
bộ, các báo cáo giám sát hàng tháng, quý sẽ được đệ trình cho Ban quản lý dự án và
Ngân hàng thế giới (WB). Đơn vị giám sát độc lập sẽ được tuyển dụng để thực hiện
giám sát độc lập, và đánh giá độc lập sẽ được thực hiện định kỳ hàng năm, trừ trường
hợp trong giai đoạn đầu có thể yêu cầu giám sát 02 lần một năm.
Kinh phí và kế hoạch giải ngân
Tổng kinh phí để thực hiện các biện pháp phát triển trong kế hoạch phát triển DTTS là

xây dựng các tiểu dự án trong lĩnh vực thủy điện nhỏ, điện gió với công suất không
quá 30 MW theo các tiêu chí của Dự án phát triển năng lượng tái tạo bao gồm các
tiêu chí an toàn môi trường và xã hội. Các chủ đầu tư cam kết đóng góp vốn chủ sở
hữu ít nhất 20% tổng vốn đầu tư và sẽ vay từ các ngân hàng tham gia tối đa 80%
tổng số vốn đầu tư của tiểu dự án.
 Các ngân hàng tham gia được lựa chọn trên cơ sở cạnh tranh, sẽ chịu trách nhiệm
thẩm định các tiểu dự án năng lượng tái tạo hợp lệ do các chủ đầu tư đề xuất và
cung cấp các khoản vay cho các dự án đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của các ngân
hàng tham gia. Các ngân hàng tham gia sẽ cho các tiểu dự án vay theo các điều
khoản thương mại do thị trường xác định và sẽ chịu toàn bộ rủi ro tín dụng đối với
khoản cho vay.
 Các khoản cho vay hợp lệ sẽ được tái cấp vốn đến 80% giá trị khoản vay cho các
ngân hàng tham gia hoặc 64% tổng giá trị đầu tư của tiểu dự án, có nghĩa là các
ngân hàng tham gia sẽ cam kết cho vay ít nhất 16% tổng giá trị đầu tư đối với mỗi
tiểu dự án từ nguồn vốn của họ và các chủ đầu tư sẽ đóng góp vốn chủ sở hữu 20%
tổng vốn đầu tư. Sau khi các đơn đề nghị vay lại được phê duyệt, ngân hàng tham
gia sẽ nhận được khoản vay lại từ Dự án phát triển năng lượng tái tạo (Ngân hàng
thế giới -WB) thông qua Bộ Tài Chính (BTC). Khoản vay lại từ Dự án phát triển
năng lượng tái tạo sẽ được tài trợ từ nguồn vốn WB cho BTC vay theo các điều
khoản của WB.

11


 Dự kiến có khoảng 20-25 tiểu dự án sẽ được hỗ trợ thông qua cơ chế cho vay lại.
Khi đi vào hoạt động, tổng công suất thiết kế của các dự án này dự kiến đạt 210
MW và cung cấp khoảng 880 GWh sản lượng điện hàng năm.
 Hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện dự án đầu tư: Phần hỗ trợ kỹ thuật của Hợp phần 1
sẽ hỗ trợ việc quản lý chung của Dự án phát triển năng lượng tái tạo, kiểm tra tính
hợp lệ của các khoản cho vay lại và nâng cao năng lực cho các ngân hàng tham

Quyết định số 4239/QĐ-UBND ngày 28/11/2016 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường Dự án thủy điện Mường Khương
Quyết định số 4202/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 V/v điều chỉnh cục bộ quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện
Mường Khương
12


-

Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của sở Công Thương tỉnh Lào Cai tại văn bản số
288/SCT-NL ngày 13/03/2017

2. Đặc điểm công trình
18.
Thủy điện Mường Khương nằm trên dòng chính suối Làn Tử Hồ thuộc địa phận
các xã Dìn Chin và Nấm Lư, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Suối Làn Tử Hồ là
nhánh cấp I nằm bên phải sông Chảy, bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1.200m thuộc tỉnh
Hà Giang. Suối Làn Tử Hồ nhập lưu với Sông Chảy tại Lào Cai tiếp tục chảy qua Yên Bái
rồi nhập vào Sông Lô ở Phú Thọ. Diện tích xây dựng các hạng mục công trình chính nằm
hoàn toàn thuộc xã Dìn Chin, chỉ có khoảng một nửa diện tích lòng hồ thuộc địa phận xã
Nấm Lư. Tuyến công trình nằm cách trung tâm thị trấn Mường Khương khoảng 10.0 Km.
Vị trí nhà máy nằm cách đường Quốc lộ 4D khoảng 15km, cách đường liên xã 5km, vị trí
tuyến đập cách Quốc lộ 4D khoảng 12,5km, cách đường liên xã 2,5km.
19.
Toạ độ địa lý của tuyến đập: 1040 11’ 08’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 46” Vĩ độ Bắc.
Toạ độ địa lý của tuyến nhà máy: 1040 11’ 30’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 18” Vĩ độ Bắc.
20.
Thủy điện Mường Khương có công suất lắp máy 8,2 MW, sản lượng điện trung
bình năm khoảng 37,94 triệu kWh, thuộc loại thủy điện dẫn dòng, có hồ chứa điều tiết

Thông số

km2
km
m3/s

95
17.0
4.13
13


-

Lưu lượng lũ kiểm tra ứng với tần suất P=0,5%
Lưu lượng lũ thiết kế ứng với tần suất P=1,5%
Hồ chứa
Mực nước lũ thiết kế (P=1,5%)
Mực nước lũ kiểm tra (p=0,5%)
Mực nước dâng bình thường (MNDBT)
Mực nước chết (MNC)
Dung tích toàn bộ Wtb
Dung tích hữu ích Whi
Dung tích chết Wc
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
Đập dâng (BTCT)
Cao trình đỉnh đập
Chiều cao đập lớn nhất
Tổng chiều dài đỉnh đập (gồm cả CLN)
Chiều rộng đỉnh đập bờ trái & bờ phải

Cao trình đầu kênh

2
3
4
-

m3/s
m3/s

1200
950

m
m
m
m
106m3
106m3
106m3
ha

382,95
383,84
378
373,5
0,11
0,07
0,04
1,58

m
m
khoang
m
m3/s
m
m
m
m
m

14,50
371,5
384,50
1
2x2
5,15
13
372,6
3x3
23
1x1

m
m
m

804
2x2
371,5

Cột nước tính toán Htt
Công suất lắp máy Nlm
Công suất đảm bảo Nđb tần suất 85%
Điện lượng trung bình năm Etb
Số giờ sử dụng công suất lắp máy
Kênh xả nhà máy
Lưu lượng thiết kế
Chiều dài kênh xả
Chiều rộng đáy kênh xả
Hệ số mái kênh xả
Khối lượng chủ yếu
Xây dựng
Đào đất, cát
Đào đá hở
Đắp đất đá
Bê tông
Bê tông M10
Bê tông M15
Bê tông cốt thép M20
Bê tông cốt thép M25
Cốt thép
Khoan phun chống thấm
Khoan phun gia cố
Thiết bị
Thiết bị cơ khí thủy công

m
%

370,7

20x37,7x20,9
5,15
197,22
187,45
187,45
8,2
2
37,94
4630

m3/s
m
m
m

5,15
52,3
4
1

103m3
103m3
103m3
103m3
103m3
103m3
103m3
103m3
Tấn
103m

Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí khác của dự án
Chi phí lãi vay
Chi phí dự phòng khối lượng 5%, trượt giá 5%
Các chỉ tiêu kinh tế
Vốn đầu tư thuần
EIRR
B/C
NPV
Giá thành
Giá bán điện
Thời gian hoàn vốn

Tấn
MW
109vnđ
109vnđ
109vnđ
109vnđ
109vnđ
109vnđ
109vnđ
109vnđ
109vnđ

180
8.2
274.085
117.322

các tài liệu lập kế hoạch; (iii) công bố thông tin và tiến hành tham vấn bao gồm cả việc
đảm bảo có được sự đồng ý của cộng đồng dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng đối với các hoạt
động dự án được chọn; (iv) thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại, và (v) theo dõi giám sát
và báo cáo. Các yêu cầu chính sách này sẽ bảo vệ quyền của dân tộc thiểu số được duy trì,
và gìn giữ các bản sắc văn hóa, các hoạt động và môi trường sống của họ và để đảm bảo
các dự án có ảnh hưởng đến họ sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ những
quyền này.
24.
Mục tiêu chung của EMDP này nhằm: (i) giảm thiểu và giảm nhẹ tác động của dự
án đối với sinh kế của người dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án; (ii)
đảm bảo quy trình thực hiện dự án thúc đẩy sự tôn trọng đầy đủ quyền con người, bản sắc
văn hóa độc đáo, sự khác biệt của dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án,
và ghi nhận những nhu cầu và nguyện vọng phát triển của họ; (iii) chỉ ra những tác động
của dự án đối với người dân tộc thiểu số và tác động tiêu cực tiềm ẩn sẽ được phòng tránh
hay giảm thiểu như thế nào; (iv) đảm bảo các lợi ích được thực hiện là phù hợp về mặt
văn hóa; (v) đảm bảo các cộng đồng bị ảnh hưởng được tham vấn về các tác động tiềm
16


tàng và các biện pháp giảm thiểu, và họ có thể tham dự đầy đủ vào quá trình ra quyết
định, thực hiện và giám sát; và (vi) đưa ra một kế hoạch thực hiện cụ thể có giới hạn thời
gian; có bố trí ngân sách và thể chế, thiết lập vai trò và trách nhiệm của các cơ quan khác
nhau trong việc thực hiện, giám sát và theo dõi tất cả các hoạt động nêu trong EMDP.
25.
Do vậy, kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số nhằm (i) ghi lại quá trình tham vấn tự
do trước và thông tin cho người dân tộc thiểu số tại các cộng đồng bị ảnh hưởng về các
tác động của dự án và các biện pháp giảm thiểu theo Kế hoạch Tái định cư (RP) và
EMDP trong giai đoạn thực hiện dự án, và chứng tỏ sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng; (ii)
đưa ra khung tham gia và tham vấn để thực hiện EMDP; (iii) thiết lập các biện pháp
chung để giảm thiểu hoặc xử lý các tác động dự án trong các cộng đồng dân tộc thiểu số,

đối tượng và kéo dài thời gian giải ngân vốn vay thực hiện theo các Quyết
định 54/2012/QĐ-TTg, 29/QĐ-TTg và 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ

2013

Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào
DTTS nghèo, đời sống khó khăn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn
2013-2015

2013

Quyết định số 755/QĐ-TTg, ngày 20/5/2013 Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản
xuất nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã
, thôn, bản đặc biệt khó khăn

2013

Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 4/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác DTTS
đến năm 2020.

2013

Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt chiến lược công tác dân tộc thiểu số đến năm 2020.

2013



Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg, ngày 24/12/2012 Quyết định củaTthủ tướng
Chính phủ ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào
dân tộc thiểu số tại xã nghèo giai đoạn 2013-2020

2012

Quyết định số 1212/QĐ-TTg, ngày 05/9/2012: Chương trình mục tiêu quốc
gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai
đoạn 2012-2015

2011

Quyết định số 1270/2011/QĐ-TTg, ngày 27/7/2011 Về việc phê duyệt Đề án
"Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc Việt Nam đến năm 2020"

2011

Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác Dân tộc thiểu số. Nghị định này mô
tả các hoạt động của công tác Dân tộc thiểu số để đảm bảo và thúc đẩy tính
bình đẳng, đoàn kết và tương trợ lẫn nhau để cùng phát triển và tôn trọng lẫn
nhau và giữ gìn bản sắc dân tộc sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam.

2010

. Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg, ngày 29/11/2010: Chính sách cho tổ chức,
đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh
Tây Nguyên



2007

Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc
thiểu số giai đoạn 2007-2020

2006

Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg, ngày 14/4/2006 Về điều chỉnh mức học bổng
chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại các trường
phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học.

B. Chính sách và các Chương trình cho cộng đồng người DTTS
28.
Việc áp dụng các chính sách xã hội và kinh tế cho phù hợp với từng vùng, với mỗi
dân tộc, có quan tâm tới nhu cầu của các nhóm dân tộc thiểu số, là một yêu cầu. Dưới đây
mô tả cụ thể các chính sách đối với người DTTS như sau:
 Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng bao gồm: Quyết định số 551/QĐ-TTg,
ngày 04/04/2013: Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát
triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn,
bản đặc biệt khó khăn. Quyết định số 755/QĐ-TTg, ngày 20/5/2013: Chính sách hỗ
trợ đất ở, đất sản xuất nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và
hộ nghèo ở xã , thôn, bản đặc biệt khó khăn. Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày
20


8/10/2012: Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2012-2015.
 Chính sách hỗ trợ an sinh xã hội: Theo quyết định số 29/2013/QĐ-TTg, ngày

ngày 27/7/2011 Về việc phê duyệt Đề án "Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc
Việt Nam đến năm 2020" Quyết định số 1212/QĐ-TTg, ngày 05/9/2012: Chương
trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên
21


giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015 Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg, ngày
18/08/2010 Về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp
luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn
2011-2020.
C. Chính sách của Ngân hàng thế giới với cộng đồng người DTTS
29.
Để đảm bảo quá trình phát triển thúc đẩy mọi mặt về nhân phẩm, nhân quyền và
bản sắc văn hoá của các dân tộc bản địa. Đặc biệt hơn, là để đảm bảo các dân tộc bản địa
không bị ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình phát triển và họ nhận được những lợi ích phù
hợp với văn hoá của họ. Ngân hàng Thế giới đã xây dựng, cập nhật và đã ban hành chính
sách thực thi “OP 4.10 – Dân tộc bản địa”, để áp dụng cho tất cả các dự án được tài trợ
bởi Ngân hàng thế giới mà có những ảnh hưởng nhất định đến người dân tộc bản địa.
30.
Theo chính sách OP4.10 của Ngân hàng thế giới, các dự án đề xuất để được Ngân
hàng Thế giới tài trợ có ảnh hưởng nhất định tới dân tộc thiểu số phải tuân theo các bước
sau đây:
 Sàng lọc để xác định liệu có người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở đó hoặc có sự
gắn bó tập thể tới khu vực dự án hay không;
 Nếu có người dân tộc thiểu số đang sinh sống, Đánh giá xã hội sẽ được thực hiện
để xác định các ảnh hưởng tiềm ẩn tích cực và tiêu cực của dự án và để tiến hành
sửa đổi thiết kế của dự án nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực và tăng lợi ích
tích cực;
 Quá trình tham vấn trước, người dân được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do
tham gia cho cộng đồng dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng để xác định được quan

Thế giới, và của địa phương đã được vận dụng kết hợp trong Kế hoạch Dân tộc thiểu số
này để đảm bảo rằng cộng đồng dân tộc thiểu số trong khu vực công trình thủy điện
Mường Khương được tham vấn và cung cấp thông tin đầy đủ, được tham gia vào các giai
đoạn triển khai thực hiện của công trình, được hưởng lợi từ công trình và giảm thiểu các
tác động tiêu cực đến văn hóa, kinh tế, xã hội.

23


III.

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG DTTS VÙNG DỰ ÁN

A. Tổng quan về các DTTS tại khu vực dự án
1. Giới thiệu chung
34.
Công trình thủy điện Mường Khương nằm trên địa bàn huyện Mường Khương,
tỉnh Lào Cai. Hai xã chịu ảnh hưởng bởi dự án là xã Dìn Chin và Nấm Lư huyện Mường
Khương. Các thiệt hại chủ yếu nằm ở xã Dìn Chin với 158.244,7/ 175.779,4 m2 đất bị
chiếm dụng và 71/74 hộ bị ảnh hưởng.
35.
Xã Dìn Chin và xã Nấm Lư chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dự án là hai xã vùng cao
biên giới đặc biệt khó khăn của huyện Mường Khương, cách trung tâm huyện 6-8km về
phía Đông-Nam. Xã Dìn Chin có 662 hộ, dân số 3391 người, gồm 8 dân tộc (người Mông
chiếm 60%, Nùng 30%, 10% còn lại là người Pa Dí, Mường, Kinh, Tu Dí, Dao, Tày). Xã
Nấm Lư oó 713 hộ, dân số 3344 người, 5 dân tộc chung sống là người Nùng chiếm 81%,
người Mông 15%, 4% còn lại là người Phù Lá, Pa Dí, Tu Dí). Dìn Chin và Nấm Lư địa
hình đồi núi dốc nên giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa bão do đường hầu
như chưa được rải nhựa. Hai xã có 13/30 bản chưa có điện lưới quốc gia.Dìn Chin và
Nấm Lư là hai xã thuần nông, nền kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Ngành

40.
Đồng bào Nùng có một kho tàng văn hóa dân gian phong phú và có nhiều làn điệu
dân ca đậm đà màu sắc dân tộc.
41.
Lễ hội nổi tiếng thu hút được nhiều người, nhiều lứa tuổi khác nhau là hội "Lùng
tùng" (còn có nghĩa là hội xuống đồng) được tổ chức vào tháng giêng hàng năm.
Trang phục
42.
Nam, nữ đến tuổi trưởng thành đều bịt một chiếc răng bằng vàng ở hàm trên và
như thế được xem là làm đẹp, là người sang trọng. Phụ nữ mặc áo năm thân và cài một
hàng cúc bằng nút vải phía bên nách phải. Tùy từng nhóm Nùng địa phương mà áo dài,
ngắn, rộng, hẹp khác nhau, nhưng ở đoạn cổ tay và lá sen bao giờ cũng đắp một miếng vải
và bốn túi áo không có nắp. Nam, nữ đều mặc một loại quần nhuộm màu chàm, cạp to,
ống rộng, dài tới tận mắt cá chân. Phụ nữ Nùng thường đeo tạp dề trước bụng, khi gồng
gánh còn mang thêm miếng nệm vai. Điểm khác nhau giữa các nhóm, một trong những
biểu hiện là cách đội khăn và các loại khăn trang trí khác nhau đôi chút.
Nhà cửa
43.
Người Nùng thường ở nhà sàn và nhà nửa sàn nửa đất, trong đó nhà sàn là kiểu nhà
truyền thống ưa thích của họ. Nhà thường khá to, rộng, có ba gian, vách thường bằng gỗ
và lợp ngói máng. Nhà đất hiện nay khá phổ biến ở vùng đồng bào Nùng.
Tín ngưỡng
44.
Người Nùng thờ cúng tổ tiên trong nhà. Bàn thờ tổ tiên có bài vị, lư hương và được
đặt vào nơi trang trọng nhất. Ngoài ra, mỗi nhà còn thờ bà mụ Mẹ Hoa (Thần bảo hộ trẻ
nhỏ), mẹ cửa (thần trông nhà). Vào những ngày đầu tháng, ngày rằm họ thường đốt
hương. Ngày lễ, tết có cúng chè, rượu và các món ăn.
Chữ viết
45.
Người Nùng dùng chữ Hán hay chữ Nôm Nùng (được phát triển khoảng thế kỷ 17)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status