KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP). - Pdf 50

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÂM ĐỒNG
***************************

DỰ ÁN:

SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC
THIỂU SỐ (EMDP)

TIỂU DỰ ÁN:
SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP HỒ CHỨA NƯỚC ĐẠ TẺH, XÃ MỸ
ĐỨC, HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG

HÀ NỘI, 6/2015
1


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÂM ĐỒNG
****************************

DỰ ÁN:

SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP)

TIỂU DỰ ÁN:


1.2. Mô tả tiểu dự án...................................................................................................2
1.3. Mục tiêu của dự án...............................................................................................3
2. KHUNG PHÁP LÝ ÁP DỤNG CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ...................................3

2.1. Khung pháp lý và chính sách của Việt Nam về người dân tộc thiểu số................3
2.3. Chính sách hoạt động của ngân hàng Thế giới về người Dân tộc thiểu số (OP
4.10)............................................................................................................................. 6
3.1. Tình hình kinh tế - xã hội vùng tiểu dự án...........................................................7
3.1.1. Về kinh tế......................................................................................................7
3.1.2. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.............................................................7
3.1.3. Kinh tế trang trại............................................................................................9
3.1.4. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp..................................................9
3.1.5. Dân số và lao động........................................................................................9
3.2. Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng và tại vùng tiểu dự án...........9
3.3. Đặc điểm của người dân tộc Mạ trong tỉnh Lâm Đồng......................................10
3.3.1. Các hoạt động kinh tế truyền thống.............................................................10
3.3.2. Chế độ sở hữu đất đai..................................................................................11
3.3.3. Cơ cấu tổ chức xã hội..................................................................................13
3.3.4. Phân hóa giai cấp.........................................................................................13
3.3.5. Tổ chức gia đình..........................................................................................13
3.3.6. Hôn nhân.....................................................................................................14
3.3.7. Phong tục tập quán và tín ngưỡng...............................................................15
3.4. Đặc điểm của người Tày....................................................................................15
1


Đời sống tinh thần truyền thống của người Tày có nhiều yếu tố tích cực, lành mạnh cần phát
huy. Tuy nhiên, trong đó cũng có những yếu tố đã trở nên lạc hậu cần có phương thức thích
hợp để từng bước xóa bỏ.............................................................................................................16
Những yếu tố tích cực được thể hiện trong văn học - nghệ thuật dân gian. Trước hết đó là loại

Về xã hội, bon là làng truyền thống theo kiểu một công xã nông thôn hoặc công xã láng giềng,
mang đậm dấu vết của công xã thị tộc mẫu hệ. Dựa trên cơ sở cư trú trong những căn nhà dài,
kế cận nhau theo nhóm dòng họ.................................................................................................16

3.7. Kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số..........................................17
3.7.1. Mẫu điều tra, phương pháp chọn mẫu.........................................................17
3.7.2. Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số................................................17
3.7.3. Thông tin về kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số.........................................18
3.7.4. Mức thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng.......................................................21
3.7.5. Điều kiện sống của các hộ dân tộc thiểu số.................................................23
3.8. Tài sản và những đồ dùng thiết yếu của hộ........................................................25
3.9. Cuộc sống của các hộ dân tộc thiểu số...............................................................26
4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI.........................................................................................27

4.1. Phương pháp tham vấn cộng đồng.....................................................................27
4.2. Phương pháp tham vấn.......................................................................................27
2


4.3. Kết quả tham vấn...............................................................................................27
4.3. Tham vấn cộng đồng trong việc thực hiện EMDP.............................................29
• Trong quá trình thực hiện EMDP, cách tiếp cận (đã được sử dụng trong quá trình chuẩn bị
EMDP) sẽ được tư vấn thông qua. Tư vấn sẽ dựa trên nguyên tắc tự do, thông báo trước… để
xem nếu các cộng đồng DTTS có bất kỳ phản hồi nào khác, và để kiểm tra xem có bất kỳ tác
động phát sinh của tiểu dự án nhưng đã không lường trước được trong quá trình chuẩn bị
EMDP. Trường hợp cần thiết, cách EMDP được thực hiện, sẽ được tiếp tục xây dựng, hoặc cập
nhật về các phương pháp giao để đảm bảo mục tiêu các hoạt động được thực hiện một cách
thích hợp cho các dân tộc thiểu số..............................................................................................29
• Các cộng đồng DTTS được hưởng lợi từ EMDP nên tham gia vào cả hai quá trình thực hiện
và giám sát & đánh giá để phát huy tối đa công dụng của EMDP. PPMU sẽ dẫn đầu trong việc

EMDP này sẽ được cập nhật trước khi thực hiện để xác nhận nhu cầu phát triển của dân tộc
thiểu số và để phản ánh bất kỳ phát triển thêm nhu cầu mà người dân tộc thiểu số có thể cần
khi tác động của các tiểu dự án được xác nhận trên cơ sở thức thiết kế kỹ thuật chi tiết...........35
7. CHI PHÍ VÀ NGÂN SÁCH...................................................................................................36

7.1. Nguồn ngân sách................................................................................................36
7.2. Nguồn kinh phí dự kiến......................................................................................36
3


8. CƠ CHẾ KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI........................................................37

8.1. Những nguyên tắc chính của cơ chế khiếu nại...................................................37
Trong quá trình thực hiện dự án, người DTTS và các cộng đồng địa phương khác và những
người liên quan tới dự án có thể khiếu nại lên các cơ quan thực hiện hoặc chính quyền địa
phương. Do vậy, cơ chế giải quyết khiếu kiện cho toàn bộ dự án và để áp dụng cho tất cả các
hợp phần của các tiểu dự án cũng sẽ được áp dụng cho người DTTS. Để đảm bảo rằng cơ chế
khiếu nại mô tả trên là thiết thực và chấp nhận được đối với người DTTS BAH, việc tham vấn
với chính quyền địa phương và cộng đồng người BAH về cơ chế này sẽ được thực hiện có tất
cả các tiểu dự án/các hoạt động và đòi hỏi các nguyên tắc chính để đảm bảo:..........................37
Những quyền lợi và lợi ích cơ bản người DTTS BAH...............................................................37
Người DTTS có quyền khiếu kiện và được giải quyết khiếu kiện miễn phí..............................37
Cơ chế giải quyết khiếu kiện sẽ là một phần quan trọng của cơ chế giải quyết xung đột dựa vào
cộng đồng và phù hợp về văn hóa...............................................................................................37
Cơ chế khiếu kiện phải được phổ biến công khai cho những cộng đồng BAH và họ cần được
thông báo về các địa chỉ liên hệ của những tổ chức tương ứng tại bất kỳ cấp liên quan nào mà
người khiếu kiện có thể gửi khiếu nại của mình. các khiếu kiện liên quan tới bất cứ khía cạnh
nào của dự án sẽ được giải quyết thông qua thương lượng nhằm đặt được sự đồng thuận........37

8.2. Cơ chế giải quyết khiếu nại................................................................................37



định đó, họ có thể khiếu nại lên tòa án trong vòng 45 ngày. UBND tỉnh khi đó phải
nộp tiền thanh toán bồi thường vào một tài khoản lưu giữ.....................................38
8.2.4. Giai đoạn cuối cùng, tòa án dân sự..............................................................38
Nếu người khiếu nại nộp hồ sơ của vụ việc lên tòa án và toàn án ra quyết định
đứng về phía người khiếu nại, khi đó chính quyền tỉnh sẽ phải tăng mức đề bù lên
mức mà tòa án quyết định. Trong trường hợp tòa án đứng về phía UBND tỉnh,
người khiếu nại sẽ nhận được khoản tiền đã nộp cho tòa án...................................38
Để đảm bảo rằng cơ chế khiếu nại mô tả ở trên là thiết thực và chấp nhận được đối
với các PAP, đã có tham vấn với chính quyền và cộng đồng địa phương có tính đến
đặc điểm văn hóa riêng biệt cũng như các cơ chế văn hóa truyền thống trong việc
nêu và giải quyết khiếu nại và những vấn đề mâu thuẫn. Những đối tượng và nỗ
lực của các dân tộc thiểu số cũng được xác định và quyết định những cách thức
chấp nhận được về mặt văn hóa để tìm ra cách giải quyết chấp nhận được............38
Quy trình giải quyết khiếu nại cho người bị ảnh hưởng đã được mô tả trong tài liệu
Thông tin về tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đạ Tẻh và
đã được phát cho người bị ảnh hưởng. Để tránh tình trạng người bị ảnh hưởng
không biết gặp ai tại xã, huyện hoặc tỉnh để giải quyết khiếu nại của mình, tài liệu
đã cung cấp tên, địa chỉ chính xác và số điện thoại của những người có nhiệm vụ
trực giải quyết khiếu nại để người bị ảnh hưởng có thể khiếu nại hiệu quả............38
Những người bị ảnh hưởng sẽ được miễn mọi khoản chi phí liên quan đến thủ tục
hành chính và pháp lý. Những khiếu nại toà án cũng có quyền được miễn chi phí
cho việc đệ trình đơn. Tất cả những hồ sơ khiếu nại và và các biện pháp xử lý sẽ
được lưu trữ tại UBND các xã, Ban Tham vấn cộng đồng cấp xã và nhà đầu tư các
công trình thuộc tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đạ
Tẻh.........................................................................................................................39
Ngoài cấp xã (nêu trên), người dân tộc thiểu số có thể nêu câu hỏi / ý kiến và
khiếu nại của mình trực tiếp với Ban QLDA bằng cách sử dụng các địa chỉ liên lạc
được cung cấp trong các thông tin dự án in trong tờ rơi.(trong trường hợp có bất kỳ

hợp phản hồi từ giám sát nội bộ và giám sát độc lập vào quá trình thực hiện.........41
- Phương pháp giám sát độc lập;...........................................................................41
- Các sắp xếp về tài chính cho công tác giám sát và đánh giá độc lập...................41
9.2. Giám sát nội bộ..................................................................................................41
Những mục tiêu của giám sát nội bộ là:................................................................41
Đảm bảo rằng tất cả các tác động tiêu cực của tiểu dự án tới người DTTS được
giảm thiểu, hạn chế, hoặc đền bù theo RPF, RAP, EMPF và EMDP......................41
Đảm bảo rằng các biện pháp tăng cường lợi ích và giảm thiểu tác động bất lợi
được thực hiện một cách phù hợp về văn hóa cho người DTTS.............................41
Xác định liệu tham vấn rộng rãi, tham vấn trước và tham vấn phổ biến thông tin
cho các cộng đồng DTTS có được thực hiện một cách phù hợp về văn hóa cho
người DTTS không.................................................................................................41
Xác định liệu các quy trình khiếu nai được tuân thủ theo EMPF và đề xuất giải
pháp nếu có vấn đề tồn tại, chưa được giải quyết...................................................41
Sự phù hợp giữa thực hiện tái định cư và giải phóng mặt bằng với khởi công xây
lắp nhằm đảm bảo rằng người DTTS bị ảnh hưởng được chi trả đền bù, hỗ trợ một
cách thỏa đáng trước khi các hoạt động thi công được triển khai...........................41
Ban quản lý dự án tỉnh sẽ thực hiện giám sát nội bộ hàng tháng. Tất cả các kết quả
giám sát nội bộ phải được báo cáo lên CPO và NHTG. Trên thực tế, giám sát nội
bộ việc thực hiện EMDP cần được kết hợp với giám sát nội bộ RAP. Kết quả của
cả hoạt động giám sát RAP và EMDP được đưa vào một vào cáo trình CPO và
NHTG xem xét.......................................................................................................41
Các chỉ số giám sát nội bộ EMDP bao gồm (nhưng không hạn chế).....................42
Loại giám sát...............................................................................................................................42
Chỉ số giám sát nội bộ.................................................................................................................42

Kinh phí và thời gian.............................................................................................42
Có bố trí đủ nhân sự thực hiện hỗ trợ người dân tộc thiểu số theo kế hoạch không?
............................................................................................................................... 42
Các hoạt động hỗ trợ có đạt được theo kế hoạch thực hiện đã đề ra không?.........42

cùng phương pháp và chỉ số giám sát nhưng tập trung và người DTTS. Việc giám
sát được thực hiện định kỳ 02 lần trong một năm và báo báo giám sát sẽ được nộp
lên CPO và NHTG xem xét....................................................................................43
Loại giám sát...............................................................................................................................44
Chỉ số giám sát độc lập...............................................................................................................44

Một số thông tin cơ bản về các hộ DTTS..............................................................44
Vị trí...................................................................................................................... 44
Số hộ DTTS BAH.................................................................................................44
Số nhân khẩu trung bình, độ tuổi trung bình, trình độ học vấn..............................44
Các loại đất và tình trạng pháp lý sử dụng đất.......................................................44
Nghề nghiệp và việc làm.......................................................................................44
Nguồn thu nhập và mức thu nhập..........................................................................44
Khôi phục mức sống..............................................................................................44
Các khoản bồi thường, hỗ trợ đối với người DTTS có được chi trả đầy đủ và kịp
thời cho người DTTS BAH không?........................................................................44
Các điều kiện về môi trường, văn hóa và xã hội chính của người DTTS BAH có
được khôi phục không?..........................................................................................44
Cuộc sống của người DTTS, đặc biệt là nhóm dễ bị tổn thương đã được ổn định
chưa?......................................................................................................................44
Khôi phục sinh kế..................................................................................................44
7


Các khoản bồi thưởng có đủ tài sản thay thế bị mất không?..................................44
Các nhóm dễ bị tổn thương có được tạo cơ hội để có thu nhập không? Các cơ hội
này có hiệu quả bền vững không?..........................................................................44
Nghề mới có phục hồi được mức thu nhập và mức sống như trước khi có dự án
không?.................................................................................................................... 44
Mức độ thỏa mãn của người BAH.........................................................................44


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số thứ tự

Tên bảng

Trang

Bảng 1. Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số..................................................................17
Bảng 3.2. Thông tin về việc làm chính của chủ hộ người dân tộc thiểu số................................18
Bảng 3.3. Số thành viên trong hộ................................................................................................18
Bảng 3.4. Thông tin chung về kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số...................19
Bảng 3.5. Trình độ văn hóa.........................................................................................................20
Bảng 3.6. Nghề nghiệp chính của các thành viên dân tộc thiểu số.............................................20
Bảng 3.7. Mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ dân tộc thiểu số.........................................21
Bảng 3.8. Mức chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của hộ dân tộc thiểu số.............................................22
Bảng 3.9. Loại nhà của các hộ dân tộc thiểu số được điều tra....................................................23
Bảng 3.10. Nguồn nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số...................23
Bảng 3.11. Nhà vệ sinh của các hộ dân tộc thiểu số...................................................................24
Bảng 3.12. Nguồn năng lượng thắp sáng....................................................................................24
Bảng 3.13. Loại nhiên liệu chính dùng để dung nấu.................................................................25
Bảng 3.14. Các đồ dùng thiết yếu của hộ...................................................................................25
Bảng 3.15. Mức sống của các hộ bị ảnh hưởng..........................................................................26
Bảng 16. Ngân sách kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số...........................................................36
Bảng 17. Các chỉ số giám sát nội bộ...........................................................................................42
Bảng 18. Các chỉ số giám sát độc lập.........................................................................................43

9



Ministry of Planning and Investment

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

MoC

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

SVB

State Bank of Vietnam

Ngân hàng Nhà nước Việt nam

PsC

People’s Committee

Ủy ban nhân dân

DRaSIP/WB8

Vietjnam Dam Rehabilitation and
Safety Improvement Project

Dự án Sửa chữa và nâng cao an
toàn đập



Khung chính sách dân tộc thiểu
số

EMDP

Ethnic Minority Development Plan

Kế hoạch phát triển Dân tộc
thiểu số

EM/DTTS

Ethnic Minority

Dân tộc thiểu số

ICMB

Investment and Construction
Management Branch

Ban quản lý đầu tư và xây dựng
thủy lợi

PPMU

Provincial Project Management Unit

Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh

phương tiện sinh kế khác. Nói một cách khác, họ có thể mất quyền sở hữu, quyền cư
trú, hoặc các quyền sử dụng do thu hồi đất hay hạn chế tiếp cận.
Người bản địa (ý tương đương với khái niệm người dân tộc thiểu số tại Việt Nam)
và cập tới một nhóm người riêng biệt, dễ bị tổn thýõng, có đặc điểm xã hội và vãn hóa
riêng, mang trong mình những đặc tính sau đây, ở nhiều cấp độ khác nhau: (i) tự xác
định nhý là thành viên của một nhóm vãn hóa bản địa riêng biệt và đặc tính này được
công nhận bởi các nhóm vãn hóa khác; (ii) sống thành nhóm gắn với những điểm cý trú
riêng biệt về mặt địa lý hoặc trên những vùng đất do ông bà, tổ tiên để lại trong khu vực
dự án và sống gắn bó với các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực cý trú và
lãnh thổ đó; (iii) các thể chế về vãn hóa, xã hội, kinh tế, và chính trị theo tập tục riêng
biệt so với những thể chế týõng tự của xã hội và nền vãn hóa thống lĩnh, và (iv) một
ngôn ngữ bản địa riêng, thýờng khác với ngôn ngữ chính thống của quốc gia hoặc vùng.
Các nhóm dễ bị tổn thương Được xác định là những người do đặc điểm giới tính, dân
tộc, tuổi tác, khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần, bất lợi về kinh tế hoặc địa vị xã hội, bị ảnh
hưởng nặng nề hơn về tái định cư so với cộng đồng dân cư khác và những người bị giới hạn do
khả năng của họ yêu cầu được hỗ trợ để phát triển lợi ích của họ từ dự án, bao gồm: (i) phụ nữ
làm chủ hộ có khẩu ăn theo (không có chồng, mất chồng, chồng không còn khả năng lao động),
(ii) người khuyết tật (không còn khả năng lao động), người già không nơi nương tựa, (iii) hộ
nghèo (iv) người không có đất đai; và (v) người dân tộc thiểu số.

Phù hợp về mặt văn hóa tức là đã có xét tới mọi mặt của vãn hóa và tính dễ tổn
thhóng về chức nãng của chúng.
Tham vấn tự do, tham vấn trước, và tham vấn phổ biến thông tin tức là các cuộc
tham vấn diễn ra một cách tự do và tự nguyện, không có bất kỳ sự lôi kéo, can thiệp,
hay ép buộc nào từ bên ngoài mà đối với các cuộc tham vấn này, những bên được tham
vấn có tiếp cận trýớc nguồn thông tin về nội dung và quy mô của dự án đề xuất theo
một cách thức, hình thức, và ngôn ngữ phù hợp với vãn hóa của họ.
Gắn kết theo tập thể tức là nói về sự có mặt ở đó và gắn bó về kinh tế với mảnh
đất và vùng lãnh thổ mà họ có và được truyền lại từ nhiều đời, hoặc họ sử dụng hay
11

nhóm DTTS trong khu vực, một Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho dự án được xây
dựng.

Tác động của dự án
Quá trình tham vấn cho thấy, Quá trình tham vấn cho thấy, cộng đồng người DTTS

trong khu vực dự án hoàn toàn ủng hộ dự án. Việc triển khai thực hiện dự án dư kiến
không có những ảnh hưởng bất lợi tới các hộ DTTS sinh sống trong khu vực dự án.

Mục tiêu kế hoạch dân tộc thiểu số
Mục tiêu của Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) là: (i) giảm thiểu tác
động tiêu cực lên đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số trong khuc vực dự án; (ii) đảm
bảo rằng quá trình thực hiện tiểu dự án sẽ tôn trọng những giá trị, quyền con người và
văn hóa riêng của đồng bào các dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng của dự án
và cũng xem xét tới nguyện vọng và nhu cầu phát triển kinh tế của cộng đồng người
dân tộc thiểu số.
Khung pháp lý
Khung pháp lý và chính sách cho việc lập và thực hiện kế hoạch DTTS được xác định
bằng các luật, nghị định và sắc lệnh có liên quan của Chính phủ Việt Nam (GOV) cho cộng
đồng các DTTS và phù hợp với hướng dẫn của chính sách dân tộc bản địa OP 4.10 của Ngân
hàng Thế giới.

• Điều tra kinh tế - xã hội
Một cuộc diều tra kinh tế - xã hội đối với các hộ DTTS sinh sống trong khu vực
dự án đã được tiến hành vào XXX (thời điểm). Việc đánh giá điều kiện về kinh tế - xã
hội được tiến hành trên 28 hộ DTTS sinh sống tại khu vực. Kết quả điều tra cho thấy :
13


• Trong vùng dự án, có hai nhóm dân tộc chính sinh sống, họ là người Kinh và Châu

của pháp luật hiện hành chứ không còn theo những thiết chế xã hội truyền thống. Do vậy, cơ
chế giải quyết khiếu nại cho những người DTTS BAH sẽ được thực thiện theo cơ chế giải
quyết khiếu nại áp dụng chung cho toàn bộ dự án.

Giám sát và đánh giá.
Việc thực hiện Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số sẽ được PPMU giám sát và hướng dẫn
thường xuyên. Báo cáo giám sát độc lập cho việc thực hiện EMDP sẽ được đệ trình trực tiếp
lên WB.
14


• Ngân sách và tài chính:
Chi phí chính của Chương trình phát triển dân tộc thiểu số ước tính là
572.000.000 đồng (tương đương 26.60 USD). Chi phí này bao gồm các biện pháp cụ thể,
chi phí quản lý và dự phòng. Ngân sách cho Chương trình phát triển dân tộc thiểu số sẽ
được lấy từ vốn vay của WB.

15


1. GIỚI THIỆU

1.1. Mô tả dự án
Hồ chứa nằm ở xã Mỹ Đức, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng. Cách thành phố Đà
Lạt và Thành phố Hồ Chí Minh tương ứng là khoảng 180 km và 150 km. Hồ chứa có
diện tích lưu vực 198 km2, dung lượng lưu trữ của 29.350.000 mét khối. Công trình
đầu mối của nó là phức tạp và các công trình phụ trợ bao gồm các mục sau đây:
• Đập đất;
• Tràn xả lũ;
• Cống lấy nước;


-

Đập: Đập sửa chữa bao gồm phục hồi và mở rộng của phần đập về phía hạ lưu để
đảm bảo thiết kế bằng cách đắp đất với hệ số nén chặt K≥ 0,97; gia cố đỉnh đập bằng
một lớp bê tông M200 - dày 20cm; sửa chữa mái thượng lưu và hạ lưu; và khoan phun
chống thấm phần thân và nền đập.
Tràn xả lũ: mở rộng tràn và nâng cấp của đập tràn, đảm bảo chức năng thoát lũ và
xây dựng cầu qua tràn.
Công lấy nước: Sửa chữa cống, gia cố và sửa chữa tháp van cà cầu công tác, thay thế
cửa van thép;
Nhà quản và hệ thống quan trắc: Xây dựng các công trình nhà quản lý với tiêu
chuẩn nhà cấp 4 với tổng diện tích 150m2 và lắp đặt hệ thống quan trắc mực nước hồ
chứa tự động để tạo thuận lợi cho việc quản lý và vận hành công trình.;
Đường điện: Lắp đặt 1,8 km đường dây hạ thế dài từ đập vai lũ đập tràn cho quản lý
và hoạt động nhằm mục đích;
Đường quản lý vận hành: Gia cố phần đường phía sau lấy nước và đập tràn với
chiều dài 1.7km, kết cấu bê tông M200 , dày 20cm và rộng 3m.;
2


1.3. Mục tiêu của dự án
Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số này (EMDP) đã được chuẩn bị phù hợp với
Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới về người dân tộc thiểu OP4.10.
Nội dung của nó được dựa trên các đánh giá xã hội (SA) và tham khảo ý kiến
với các dân tộc thiểu số ở vùng tiểu dự án (vui lòng xem báo cáo SA để biết chi
tiết).
Các mục tiêu của EMDP này bao gồm a) tóm tắt các tác động tiềm tàng đến
người DTTS và biện pháp giảm thiểu, b) đề xuất các hoạt động phát triển cần
thiết để đảm bảo người dân tộc thiểu số trong khu vực tiểu dự án nhận được

2014
2014
2013
2013
2011
2011
2010

2010
2009
2008
2008

2008
2008
2007

2007
2007
2007

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Nghị định số 43/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thực hiện Luật đất đai năm
2013
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 về quy định bồi thưỡng hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 4/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác DTTS đến năm 2020
Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tưởng Chính phủ về việc phê
duyệt chiến lược công tác dân tộc thiểu số đến năm 2020.

nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển

4


2007
2007

2007

2001

Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực
hiện mức Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp
lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBDT ngày 12/10/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc ban
hành Chiến lược truyền thông Chương trình 135 giai đoạn II
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ. Quy định bổ sung về
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
Nghị định số 70/2001/NĐ-CP: tất cả hồ sơ đăng ký tài sản của gia đình và quyền sử
dụng đất phải được ghi tên của cả vợ và chồng.

2.2. Chính sách và Chương trình cho các dân tộc thiểu số
2.2.1. Chính sách liên quan tới dân tộc thiểu số
Chính phủ Việt Nam đã thông qua một loạt các chính sách liên quan tới phát
triển DTTS, đặc biệt là là người DTTS tại các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa.
Một trong những chính sách liên quan nhất là Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg (còn
gọi là “Chương trình 134”) do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 20/7/2004, trong

nghèo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Chương trình 135 giai đoạn 2 về phát triển kinh tế xã hội cho những xã nghèo trong
cộng đồng dân tộc thiểu số và ở vùng sâu vùng xa.
Chương trình mục tiêu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống các bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS.
Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo
2.2.2. Sự tham gia dân chủ cấp cơ sở
Các tài liệu của Chính phủ về vấn đề dân chủ cơ sở và sự tham gia của người
dân cũng liên quan trực tiếp tới Khung phát triển DTTS này. Pháp lệnh số 34/2007/PLUBTVQH11, ban hành ngày 20/4/2007 (thay thế Nghị định 79/2003/NĐ-CP ban hành
ngày 7/7/2003) về thực hiện dân chủ tại cấp xã, phýờng, và thị trấn/thị xã cung cấp cơ
sở cho sự tham gia của cộng đồng vào việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển và sự
giám sát của cộng đồng tại Việt Nam. Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg do Thủ týớng
Chính phủ ban hành ngày 18/4/2005 quy định việc giám sát đầu tý của cộng đồng.
Việc xây dựng các chính sách kinh tế-xã hội cho từng vùng miền và từng nhóm
đối týợng, cần xét tới các nhu cầu của người DTTS. Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
và Chiến lýợc phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam kêu gọi sự quan tâm đặc biệt đến
người DTTS. Những chýơng trình lớn hýớng tới người DTTS bao gồm các chương
trình về giáo dục, y tế, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế... luôn được ban hành
nhằm nâng cao đời sống của người dân tộc thiểu số.
2.3. Chính sách hoạt động của ngân hàng Thế giới về người Dân tộc thiểu số (OP
4.10)
Mục tiêu chính sách OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới hướng tới việc hạn chế những
yếu tố ảnh hưởng, tác động tiêu cực tới người dân bản địa và tăng cường các hoạt động nhằm
mang lại lợi ích và lưu giữ những giá trị văn hoá truyền thống của họ. WB yêu cầu người dân
bản địa (ở đây được hiểu là DTTS) được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia và dự
án phải được phần lớn người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng bởi dự án ủng hộ. Dự án được
thiết kế để đảm bảo rằng người dân tộc thiểu số không phải chịu những tác động xấu của quá
trình phát triển, đặc biệt là những tác động của các dự án do WB tài trợ, và đảm bảo rằng họ
sẽ được thụ hưởng những lợi ích kinh tế, xã hội và những lợi ích này phù hợp với văn hóa của


Để đảm bảo tránh những tác động bất lợi của dự án đến họ hoặc nếu không sẽ giảm
thiểu và giảm nhẹ những bất lợi đó.

Trong bối cảnh của Dự án, các nhóm DTTS trong khu vực dự án có khả năng nhận được
những lợi ích lâu dài thông qua việc sửa chữa và nâng cấp hồ đập nhưng họ có thể bị những
ảnh hưởng bất lợi đến sinh kế trong quá trình thực hiện dự án và những ảnh hưởng tạm thời
trong quá trình thi công dự án đến văn hóa xã hội của cộng đồng.
Phần này đã được chuẩn bị trên cơ sở của EMPF (xem EMPF của dự án để biết chi tiết).

3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI
3.1. Tình hình kinh tế - xã hội vùng tiểu dự án
3.1.1. Về kinh tế
Theo báo cáo kết quả phát triển kinh tế, xã hội năm 2014 và Niêm giám thống
kê huyện Đạ Tẻh, cơ cấu kinh tế huyện Đạ Tẻh trong những năm vừa qua lần lượt là
Nông lâm nghiệp, thủy sản - Dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng với giá trị sản xuất
tương ứng như sau:
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
1.111.209 triệu đồng, chiếm 46,49%;
- Dịch vụ:
800.690 triệu đồng, chiếm 33,49%;
- Công nghiệp và xây dựng:
478.512 triệu đồng, chiếm 20,02%.
3.1.2. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
7


3.1.2.1. Sản xuất nông nghiệp
a. Về trồng trọt
Diện tích trồng lúa nước cả năm của huyện là 7.038ha, năng suất bình quân 47,29

Quảng
1
33
40,00 132,0 44
43,01 189,2
Trị
Mỹ
2
88
47,86 421,2 85
48,5 412,3
Đức
Cộng 121
553,2 129
601,5

Lúa mùa
Diệ Năng
Sản
n
suất
lượn
tích (tạ/ha
g
(ha)
)
(tấn)
55

41,20

lượng
(ha)
(tạ/ha)
(tấn)
(ha) (tạ/ha)
(tấn)
1 Ngô
49
66,54
326,05
133
66,33 882,19
2 Khoai Lang
5
66,50
33,25
11
64,70
71,17
3 Sắn
64
209,00 1.337,60 178
228,00 4.058,40
4 Cây rau
14
205,00
32
684,00
5 Đậu các loại
19

31
457,00
12 Cây ăn quả
29
336,00
32
365,00
13 Sầu riêng
5,1
33,00
7,7
48,00
Cộng
341,8
1.671,7
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014
b. Chăn nuôi
8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status