DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
DÂN TỘC THIỂU SỐ
(EMDP)
Hạng mục Cải tạo, Nạo vét 03 sông Bình Xuyên; Xây dựng
Cống Điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt
Đơn vị chuẩn bị dự án:
Ban quản lý ODA – Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Số 38-40, đường Nguyễn Trãi, p. Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Điện thoại/Fax: 02113.860.858
Tháng 11 năm 2015
1
MỤC LỤC
TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................................................ 3
ĐỊNH NGHĨA ......................................................................................................................... 4
TÓM TẮT .............................................................................................................................. 6
I. Giới thiệu ........................................................................................................................... 9
1.1 Bối cảnh dự án................................................................................................................ 9
1.2. Mục tiêu của kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) .......................................... 11
II. Khung Pháp lý và Chính sách về Người Dân tộc Thiểu số ............................................. 11
2.1. Các chính sách về Dân tộc thiểu số của Chính phủ Việt Nam ...................................... 11
2.2. Chính sách về Dân tộc Bản địa của Ngân hàng Thế giới (OP 4.10) ............................. 14
III. Thông tin Kinh tế Xã hội của Người DTTS trong Khu vực Tiểu Dự án ........................... 15
3.1. Tổng quan về cộng đồng DTTS trong khu vực dự án và khu vực liền kề ..................... 15
3. 2. Đặc điểm nhóm dân tộc Sán Dìu trong phạm vi ảnh hưởng của Tiểu Dự án............... 16
DA
Dự án
DARD
Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
DONRE
Sở Tài Nguyên và Môi trường
DCARC
Ban đền bù, hỗ trợ và tái định huyện
DTTS
Dân tộc Thiểu số
EMDP
Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số
EMPF
Khung chính sách dân tộc thiểu số
EM
PAPs
Người bị ảnh hưởng bởi dự án
PMU
Ban quản lý dự án
PPC
Ủy ban nhân dân tỉnh
RAP
Kế hoạch hành động Tái định cư
RPF
Khung chính sách Tái định cư
SA
Đánh giá Xã hội
UBND
Ủy ban Nhân dân
USD
bảo tồn. Những người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc
thu hồi đất có thể mất nhà, đất trồng trọt/ chăn nuôi,
tài sản, hoạt động kinh doanh, hoặc các phương tiện
sinh kế khác. Nói một cách khác, họ có thể mất quyền
sở hữu, quyền cư trú, hoặc các quyền sử dụng do thu
hồi đất hay hạn chế tiếp cận.
tức là những cá nhân, tổ chức hay cơ sở kinh doanh bị
ảnh hưởng trực tiếp về mặt xã hội và kinh tế bởi việc
thu hồi đất và các tài sản khác một cách bắt buộc do
dự án mà Ngân hàng Thế giới tài trợ gây ra, dẫn đến
(i) di dời hoặc mất chỗ ở; (ii) mất tài sản hoặc sự tiếp
cận tài sản; hoặc (iii) mất các nguồn thu nhập hay
những phương tiện sinh kế, cho dù người bị ảnh
hưởng có phải di chuyển tới nơi khác hay không
(những người có sinh kế bị ảnh hưởng tạm thời hoặc
vĩnh viễn). Ngoài ra, người bị ảnh hưởng là người bị
hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực
hợp pháp và các khu vực được bảo vệ gây tác động
bất lợi đến sinh kế.
Tương đương với khái niệm người dân tộc thiểu số tại
Việt Nam và cập tới một nhóm người riêng biệt, dễ bị
tổn thương, có đặc điểm xã hội và văn hóa riêng,
mang trong mình những đặc tính sau đây, ở nhiều cấp
độ khác nhau: (i) tự xác định như là thành viên của
một nhóm văn hóa bản địa riêng biệt và đặc tính này
được công nhận bởi các nhóm văn hóa khác; (ii) sống
thành nhóm gắn với những điểm cư trú riêng biệt về
mặt địa lý hoặc trên những vùng đất do ông bà, tổ tiên
để lại trong khu vực dự án và sống gắn bó với các
nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực cư trú và
yêu cầu được hỗ trợ để phát triển lợi ích của họ từ dự
án, bao gồm: (i) phụ nữ làm chủ hộ có khẩu ăn theo
(không có chồng, mất chồng, chồng không còn khả
năng lao động), (ii) người khuyết tật (không còn khả
năng lao động), người già không nơi nương tựa, (iii)
hộ nghèo (iv) người không có đất đai; và (v) người
dân tộc thiểu số.
tức là đã có xét tới mọi mặt của văn hóa và tính dễ tổn
thhóng về chức năng của chúng.
Tham vấn trước, cung cấp đầy đủ thông tin và tự do
tham gia với người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng
nghĩa là quá trình ra quyết định phù hợp với văn hóa
để có kết quả tham vấn ý nghĩa, tin cậy và người tham
gia được thông báo về việc chuẩn bị và thực hiện dự
án. Như vậy sẽ không tạo ra sự bất bình từ các cá
nhân hoặc nhóm người.
tức là nói về sự có mặt ở đó và gắn bó về kinh tế với
mảnh đất và vùng lãnh thổ mà họ có và được truyền
lại từ nhiều đời, hoặc họ sử dụng hay chiếm hữu theo
phong tục, tập quán của nhiều thế hệ của nhóm người
DTTS đang đề cập tới, bao gồm cả các khu vực có ý
nghĩa đặc biệt, ví dụ như các khu vực tâm linh, linh
thiêng. “Gắn kết theo tập thể” còn hàm chỉ tới sự gắn
kết của các nhóm người DTTS hay di chuyển/ di cư/
đối với vùng đất mà họ sử dụng theo mùa hay theo
chu kì.
nói tới các mẫu hình sử dụng đất và tài nguyên lâu dài
của cộng đồng theo phong tục, giá trị, tập quán, và
truyền thống của người dân tộc thiểu số, bao gồm cả
việc sử dụng theo mùa hay theo chu kì, hơn là các
người Sán Dìu chiểm tới 99,5% tổng số người DTTS và chiếm 35% tổng dân số trong khu
vực. Trong thời gian thực hiện Dự án, ước tính có khoảng 20 hộ DTTS có thể sẽ bị ảnh
hưởng do các tác động tạm thời.
Tác động tích cực và tiêu cực
Tác động tích cực. Hoạt động cải tạo và nạo vét ba sông Bình Xuyên, bao gồm các sông Cầu
Bòn, sông Tranh, và sông Bá Hanh sẽ cải thiện khả năng tiêu thoát lũ trong khu vực dự án,
giảm diện tích ngập úng, cải tạo môi trường sinh thái của dòng sông. Tất cả những lợi ích này
cũng sẽ được chia sẻ bởi cộng đồng DTTS.
Tác động tiêu cực. Đánh giá tác động xã hội của Tiểu dự án đã khẳng định đất đai và tài sản
của người DTTS sẽ không bị thu hồi vĩnh viễn cho việc thực hiện Tiểu Dự án. Tuy nhiên, các
tác động thu hồi đất tạm thời cũng như ảnh hưởng tới các hoạt động đánh bắt cá có thể sẽ ảnh
hưởng tới người DTTS.
6
Kế hoạch Phát triển DTTS này được chuẩn bị nhằm đảm bảo rằng các lợi ích của dự án sẽ
dẫn tới gia tăng năng suất nông nghiệp. Do đó, Kế hoạch Phát triển DTTS nhằm đảm bảo
rằng người DTTS sẽ được cung cấp các đào tạo cần thiết (ví dụ đào tạo nghề, an toàn giao
thông) và là mục tiêu của các hoạt động thông tin và truyền thông của Dự án như nâng cao
nhận thức của người dân về các tệ nạn xã hội tiềm tàng trong quá trình xây dựng.
Các biện pháp giảm thiểunhằm hướng dẫn người DTTS bị ảnh hưởng chọn các giống cây
trồng có thời gian sinh trưởng phù hợp với tiến độ thi công; nâng cao nhận thức cộng đồng về
an toàn giao thông và phòng tránh tệ nạn xã hội trong giai đoạn thi công; đảm bảo nhà thầu
có các biện pháp vận chuyển vật liệu và khôi phục các công trình hạ tầng bị ảnh hưởng trở lại
hiện trạng ban đầu.
Khung pháp lý của kế hoạch DTTS. Khung pháp lý và chính sách cho việc lập và thực hiện
kế hoạch DTTS được xác định bằng các luật, nghị định và sắc lệnh có liên quan của Chính
phủ Việt Nam (GOV) cho cộng đồng các DTTS và phù hợp với hướng dẫn của chính sách
dân tộc bản địa OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới.
hiện EMDP sẽ được đệ trình trực tiếp lên Ngân hàng Thế giới (WB).
Các hoạt động đề xuất nhằm đảm bảo quyền lợi của người DTTS từ dự án đầu tư dự kiến sẽ
thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp và kinh doanh, các khóa đào tạo sẽ được thiết kế (i) để
người DTTS có thể tiếp cận và nội dung khóa đào tạo phải phù hợp về mặt văn hóa đối với
cộng đồng DTTS; và (ii) hỗ trợ phụ nữ tham gia để đạt ít nhất 30% số người tham gia.
Ngân sách thực hiện. EMDP được thực hiện như một chương trình độc lập. Các chi phí cơ
bản của EMDP được ước tính là 834.785.000 VNĐ tương đương 37.267 USD (tỉ giá qui đổi
22.400 VND = 1 USD). Các chi phí bồi thường và hỗ trợ do những ảnh hưởng tạm thời về
sinh kếđã bao gồm trong chi phí của Dự án.
8
I. Giới thiệu
1.1 Bối cảnh dự án
Vĩnh Phúc là một tỉnh liền kề với Hà Nội, nằm nằm trong vị trí ba vùng phát triển trọng điểm
của Việt Nam: Vùng Đồng Bằng sông Hồng, Vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Vĩnh Phúc có dân số khoảng 1 triệu người (số liệu năm 2013), trong đó có
22,4% dân số sống ở các khu đô thị và 77,6% sống tại các vùng nông thôn. GDP đầu người
đạt 52 triệu đồng vào năm 2012, cao hơn mức GDP cả nước là 36 triệu đồng. Tỷ lệ đói nghèo
của tỉnh năm 2012 là 7,3% (Tổng cục Thống kê, Điều tra dựa trên thu nhập), thấp hơn so với
tỷ lệ của các nước là 11,1%.
Hiện nay, tỉnh Vĩnh Phúc đang đối mặt với một loạt các thách thức, bao gồm tình trạng úng
ngập thường xuyên, ô nhiễm nước trong vùng, thiếu hạ tầng kỹ thuật và năng lực thể chế còn
hạn chế, đã cản trở Vĩnh Phúc trong việc duy trì tăng trưởng cao hơn. Do cao độ địa hình của
Vĩnh Phúc trong đồng bằng sông Hồng là thấp, 2/3 tỉnh có nguy cơ bị lũ lụt. Đặc biệt, các
khu vực nằm trong lưu vực sông Phan, bao gồm thành phố Vĩnh Yên và hầu hết các doanh
nghiệp FDI nằm trong các khu vưc này, có nguy cơ cao bị lũ lụtvà lũ lụt thường xuyên đã gây
ra những ảnh hưởng nghiêm trọng về nông nghiệp tại các vùng nông thôn, thành phố Vĩnh
Yên và các khu công nghiệp, các nhà máy, với những tổn thất đáng kể về sản xuất nông
tên là Dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc (VPFRWMP).
Mục tiêu của Dự án
Dự án đề xuất nhằm cung cấp môi trường nước bền vững để phát triển kinh tế và xã hội trong
dài hạn của tỉnh Vĩnh Phúc. Cụ thể, dự án sẽ tập trung vào việc đảm bảo kiểm soát lũ lụt tại
lưu vực trung tâm của tỉnh và ngăn chặn sự xuống cấp nhanh chóng của chất lượng nguồn
nước mặt. Mục tiêu phát triển của dự án sẽ đạt được thông qua (i) hỗ trợ các giải pháp về
kiểm soát lũ lụt và cải tạo sông; (ii) cải thiện việc thu gom và xử lý nước thải tại các thị trấn
và các thôn/xóm/cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn; (iii) thiết lập hệ thống quan trắc
nguồn nước, chất lượng nước, cảnh báo lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và (iv) phát triển thể chế,
đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cho các sở ban ngành địa phương và những học
viên liên quan trong ngành nước nhằm quản lý lưu vực sông và lĩnh vực về nước theo mô
hình lồng ghép.
Các Hợp phần của Dự án
Các hợp phần của Dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc (VPFWMP) bao
gồm 3 hợp phần:
Hợp phần 1 bao gồm việc hỗ trợ các giải pháp kết cấu lũ tại lưu vực B1, B2 và B3 cũng như
tại lưu vực C; và cải thiện công trình liên quan đến quản lý nước tại sông Phan và 3 sông
khác tại lưu vực B và C.
Hợp phần 2 bao gồm hỗ trợ hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại các thị trấn và các
thôn/xóm/cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn dọc theo sông Phan.
Hợp phần 3 bao gồm (i) dịch vụ tư vấn và các hoạt động hỗ trợ thực hiện dự án; (ii) thiết lập
hệ thống quan trắc nguồn nước, cảnh báo lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và (iii) phát triển thể
chế, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ các sở ban ngành địa phương và những học viên
liên quan trong ngành nước nhằm quản lý lưu vực sông và lĩnh vực ngành nước theo mô hình
thống nhất.
Hạng mục Cải tạo, nạo vét 03 sông Bình Xuyên, Cải tạo cống điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt sẽ
mang đến những tác động tổng thể mang tính tích cực đối với nền kinh tế xã hội trong trung
và dài hạn của khu vực dự án và của tỉnh Vĩnh Phúc. Tiểu dự án được thực hiện để tham gia
vào việc tiêu thoát lũ cho tỉnh Vĩnh Phúc. Trong đó việc (i) Cải tạo, nạo vét 03 sông Bình
Xuyên gồm sông Cầu Bòn, Sông Tranh và sông Bá Hanh nhằm nâng cao khả năng tiêu thoát
1. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc
cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm
mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ
gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của
mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc
thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
11
Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội và Chiến lược Phát triển Kinh tế Xã hội kêu gọi sự quan
tâm cụ thể tới các nhóm dân tộc thiểu số. Các chương trình lớn xác định mục tiêu là các dân
tộc thiểu số bao gồm chương trình 135 (hạ tầng cơ sở cho vùng nghèo, vùng sâu vùng xa) và
chương trình 134 (xóa nhà tạm). Một chính sách về giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người
dân tộc thiểu số cũng được xây dựng. Khung pháp lý đã được cập nhật vào năm 2014 (Tham
khảo Bảng 1).
Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một loạt các chính sách nhằm phát triển, nâng cao điều
kiện kinh tế - văn hóa – xã hội của người dân tộc thiểu số tại các khu vực miền núi, vùng sâu,
vùng xa. Sau các chương trình 124 và chương trình 125 giai đoạn 1, giai đoạn 2, Chính phủ
đã đưa ra chương trình 135 giai đoạn 3 để tạo cơ hội đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã
hội ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi. Bên cạnh việc các chương
trình phát triển chung cho các cộng đồng DTTS, Chính phủ giao cho Ủy ban Dân tộc chủ trì
hướng dẫn các tỉnh xây dựng dự án Hỗ trợ phát triển các dân tộc có dân số dưới 1000 người
như các nhóm: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ đu. Chính phủ cũng ban hành Chương trình
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, nơi tập trung nhiều đồng bào
DTTS đang sinh sống.
Nghị định số 84/2012/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/10/2012 quy định
ngày 18/11/2013 hướng dẫn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ
tầng, phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an
toàn khu, thôn,bản đặc biệt khó khăn
2012
Quyết định 54/2012-QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 4/12/2012
về Ban hành chính sách cho vay vốn phát triển đối với hộ dân tộc thiểu
số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015
2012
Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc.
2012
Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17/1/1012 của
Bộ Tư pháp và Ủy ban dân tộc về việc hướng dẫn trợ giúp pháp lý đối
với người dân tộc thiểu số
2010
Nghị định số 82/2010/ND-CP ngày 20/7/2010 của chính phủ về dạy và
học tiếng dân tộc ở các trường học.
2009
Quyết định số 102/2009/QĐ-TTG ngày 07/08/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo
Quyết định số 06/2007/QD-UBDT ngày 12/1/2007 của Ủy ban dân tộc
về chiến lược truyền thông cho chương trình 135-giai đoạn 2.
2.2. Chính sách về Dân tộc Bản địa của Ngân hàng Thế giới (OP 4.10)
Mục tiêu chính sách OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới hướng tới việc hạn chế những yếu tố
ảnh hưởng, tác động tiêu cực tới người dân bản địa và tăng cường các hoạt động nhằm mang
lại lợi ích và lưu giữ những giá trị văn hoá truyền thống của họ. WB yêu cầu người dân bản
địa (ở đây được hiểu là DTTS) được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia và dự án
phải được phần lớn người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng bởi dự án ủng hộ. Dự án được thiết
kế để đảm bảo rằng người dân tộc thiểu số không phải chịu những tác động tiêu cực của quá
trình phát triển, và đảm bảo rằng họ sẽ được thụ hưởng những lợi ích kinh tế, xã hội và những
lợi ích này phù hợp với văn hóa của họ.
Chính sách định nghĩa dân tộc thiểu số có thể được xác địnhtheo mức độ khác nhau của các
đặc điểm sau:
(a) Tự gắn bó chặt chẽ như các thành viên của nhóm văn hóa bản địa khác biệt và được
thừa nhận về đặc điểm này bởi những người khác;
(b) Sống gắn bó tập trung tại môi trường khác biệt về địa lý hoặc vùng lãnh thổ do tổ tiên
để lại trong khu vực có dự án và gần với thiên nhiên tại môi trường sống và lãnh thổ
đó;
(c) Thể chế văn hóa, kinh tế, xã hội hoặc chính trị mang tính phong tục khác biệt so với
những đặc điểm đó của văn hóa, xã hội chiếm đa số; và
(d) Ngôn ngữ bản địa thường khác so với ngôn ngữ chính thống của vùng hoặc nước đó.
OP 4.10 yêu cầu bên vay thực thiện các cuộc tham vấn với người DTTS bị ảnh hưởngtheo
hình thức tham vấn trước, người dân được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia đồng
thời thiết lập sự ủng hộ rộng lớn từ phía cộng đồng đối với dự án cũng như các mục tiêu của
dự án. Các mục tiêu chính của OP 4.10 là:
-
Để đảm bảo rằng các nhóm này được dành cơ hội có ý nghĩa tham gia vào kế hoạch
hoạt động của dự án có ảnh hưởng đến họ;
(vi)
Cải tạo, nạo vét sông Cầu Bòn;
Cải tạo nạo vét sông Tranh, xây dựng đập Bá Cầu, trên sông Tranh;
Cải tạo, nạo vét sông Bá Hanh; kè một số đoạn trên sông;
Cải tạo, nạo vét đoạn sông Nối từ sông cầu Bòn sang sông Tranh, kè 1 số đoạn
trên sông;
Xây dựng điều tiết cầu Tôn trên sông Cầu Bòn; và
Xây dựng điều tiết cầu Sắt trên sông Cà Lồ.
Theo kết quả sàng lọc ban đầu, việc thực hiện dự án sẽ không làm ảnh hưởng trực tiếp đến
đất đai và tài sản của các hộ DTTS trong khu vực. Tuy nhiên, hoạt động thu công và thực
hiện các hạng mục của tiểu dự án như trên sẽ gây ra các tác động trong khu vực ảnh hưởng
của tiểu dự án và các khu vực liền kề. Kết quả tham vấn cộng đồng cho thấy việc triển khai
Tiểu Dự án có thể (i) ảnh hưởng đất tạm thời trong quá trình thi công; (ii) ảnh hưởng các hoạt
động đánh bắt cá trên sông nếu các hoạt động thi công được thực hiện trong mùa mưa; và (iii)
có thể ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống văn hóa và xã hội của cộng đồng DTTS sinh sống liền
kề khu vực Tiểu dự án.
Phần dưới đây sẽ trình bày: (i) những nét tổng quan về cộng đồng DTTS trong khu vực dự án
và khu vực liền kề, và (ii) những đặc điểm văn hóa xã hội của các nhóm DTTS nằm trong
khu vực trênđã được tiến hành tham vấn.
3.1. Tổng quan về cộng đồng DTTS trongkhu vực dự án và khu vực liền kề
Kết quả sàng lọc DTTS cho thấy, dự án sẽ tác động đến các nhóm dân tộc DTTS sinh sống
tại những khu vực sau:
- Khu vực Tiểu dự án: trong khu vực Tiểu dự án, 2 xã BAH có sự hiện diện của người DTTS
bao gồm xã Cao Minh và xã Thiện Kế thuộc địa bàn huyện Bình Xuyên và Phúc Yên
15
thu nhập cho người dân, gắn việc phát triển kinh tế với công tác bảo vệ rừng.
Lao động làm thuê
16
Đây là hoạt động kinh tế mới phát triển tại khu vực nghiên cứu nhưng được xem như một
nguồn thu nhập đáng kể trong kinh tế hộ gia đình. Đối với nam giới, công việc làm thuê
thường là phụ xây, công việc này thu hút nam giới ở độ tuổi từ 18-40 tuổi và họ thường liên
kết với nhau thành từng nhóm. Địa bàn đi làm thuê của nam giới người Sán Dìu khá rộng, có
người đi làm thợ xây tại các tỉnh/thành phố khác trong cả nước. Đối với nữ giới, nhất là tầng
lớp thanh niên, công việc làm thuê thường là bán hàng thuê có các cửa hàng ở trung tâm
huyện, thành phố trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Một số nữ giới, bao gồm cả những phụ nữ
trung niên, thường đi làm công nhân tại các công ty lớn trên địa bàn tỉnh và các tỉnh khác.
Người Sán Dìu đang ngày càng tham gia vào các hoạt động buôn bán dịch vụ tại địa phương
như các cửa hàng buôn bán giống, phân bón và phục vụ xay xát, mở nhà nghỉ, cửa hàng quần
áo, quán cà phê, nhà hàng, và các dịch vụ vận tải. Các loại hình dịch vụ phong phú không chỉ
cho thấy tính năng động kinh tế của các hộ gia đình mà còn phán ánh sự phát triển đa dạng
văn hóa trong khu vực sinh sống của người Sán Dìu.
Đặc trưng văn hóa
Người Sán Dìu thường cư trú thành các thôn tại và sinh sống chủ yếu tại khu vực chân núi
thấp hoặc trên những vùng đồi gò bằng phẳng, chỉ một số ít sống trên vùng núi cao. Theo
truyền thống, nhà ở của người Sán Dìu là nhà trệt, dựng bằng tre, gỗ, lợp rơm rạ, cỏ tranh.
Hiện nay, hầu hết ngôi nhà là nhà gạch mái ngói hoặc xi măng từ 1-3 tầng.
Đối với trang phục truyền thống của người Sán Dìu, trong cộng đồng, một số người già, đặc
biệt là nữ giới vẫn còn giữ được y phục cổ truyển tuy nhiên đã dần mai một đối với thế hệ trẻ.
Ví dụ, trang phục truyền thống hiện nay chỉ được sử dụng để biểu diễn văn nghệ. Trong
truyền thống, dòng họ đóng vai trò quan trọng trong cộng đồng người Sán Dìu. Mỗi dòng họ
người Sán Dìu đều có tên đệm để phân thứ bậc và thế hệ, họ rất quý trọng người cùng họ.
4.1. Tác động tích cực
Việc xây dựng dự án sẽ mang đến những tác động tổng thể mang tính tích cực đối với nền
kinh tế xã hội trong trung và dài hạn của khu vực dự án và của tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là dự án
xây dựng cơ sở hạ tầng và cải thiện hệ thống tiêu thoát nước và chất lượng nước sẽ làm giảm
giảm tần suất và mức độ của lũ lụt trong khu vực, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, vv sẽ tạo
ra lợi ích tích cực cho môi trường, y tế công cộng và sự phát triển kinh tế xã hội. Cải thiện hệ
thống Kiểm soát các nước trên lĩnh vực tiêu, chủ động thoát nước bị ô nhiễm có thể tạo thuận
lợi cho việc phát triển kinh tế, dịch vụ và du lịch của địa phương. Dự án cũng sẽ góp phần tạo
cơ hội việc làm cho người dân địa phương trong quá trình xây dựng. Dự án góp phần cải
thiện mạng lưới giao thông, hạn chế lũ lụt, bảo vệ nhà ở của người dân từ thiệt hại do ngập
lụt, tạo điều kiện tích cực cho du lịch và vận tải hàng hóa.
Tại khu vực thực hiện tiểu dự án Cải tạo, nạo vét 03 sông Bình Xuyên, Cải tạo cống điều tiết
Cầu Tôn, Cầu Sắt, việc triển khai dự án sẽ đem lại những lợi ích sau cho cộng đồng các dân
tộc sinh sống trong khu vực (bao gồm cả người Kinh và người DTTS):
-
-
Tham gia tiêu úng cho lưu vực thuộc khu tiêu Bình Xuyên. Nạo vét các sông Cầu
Bòn; sông Tranh, sông Bá Hanh nhằm giải quyết tình trạng ách tắc luồng tiêu và đảm
bảo tiêu thoát nhanh trong mùa mưa lũ nhằm phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp, ổn định dân sinh kinh tế.
Đảm bảo tiêu cho cuối vụ chiêm và đầu vụ mùa, tăng thêm diện tích đất vụ chiêm bị
bỏ trắng.
Trữ nước trên toàn bộ lưu vực vào vụ đông để tạo nguồn cho các trạm bơm ven sông
lấy nước phục vụ tưới cho diện tích đất canh tác nông nghiệp bị hạn dọc theo sông và
trong khu vực dự án, cụ thể là tạo nguồn tưới chủ động diện tích đất canh tác vụ
chiêm bị hạn.
18
tác động tạm thời như vậy.Nếu các tác động này là không thể tránh khỏi, người DTTS bị ảnh
hưởng sẽ được bồi thường theo đúng các quy định trong Khung Chính sách thông qua Kế
hoạch Tái định cư và bản Kế hoạch Tái định cư sẽ được cập nhật để phản ảnh các tác động
đó, nếu có.
4.3. Các biện pháp giảm thiểu
Đối với những tác động liên quan đến thu hồi đất tạm thời hoặc các tác động về đất đai, cây
trồng và đất mặt nước đối với các cá nhân/tổ chức sẽ được giảm thiểu bằng những biện pháp
bồi thường, hỗ trợ đã được nêu ra trong Khung chính sách được lập cho Dự án. Đối với
những tác động tiềm tàng được xác định ở mục trên, để giảm thiểu những tác động đó, những
biện pháp sau sẽ được áp dụng:
-
Thông báo trước về thời điếm tiến hành thi công để người dân chủ động lựa chọn
những giống cây trồng có thời gian sinh trưởng phù hợp với thời gian thi công dự án.
19
-
Nâng cao nhận thức của cộng đồng về an toàn giao thông và phòng chống tệ nạn xã
hội trong giai đoạn thi công;
Yêu cầu các nhà thầu cam kết phải che chắn vận chuyện vật liệu, bùn đổ thải,tuân thủ
về trọng tải của xe chở vật liệu, chất thải khi tham gia giao thông trong khu vực; trong
trường hợp cơ sở hạ tầng của địa phương bị hư hại do nguyên nhân của việc vận
chuyển gây ra thì đơn vị thi công cần phục hồi nguyên trạng cơ sở hạ tầng của địa
phương.
Bảng 2. Tóm tắt các tác động tiêu cực và biện pháp giảm thiểu tương ứng
Tác động bất lợi
Ảnh hưởng đến cơ sở quy tắc trong chuyên chở vật biện pháp đảm bảo vệ sinh môi
hạ tầng
liệu và khôi phục cơ sở hạ trường trong quá trình chuyên
chở vật liệu cũng như quy định
tầng
về bồi hoàn cơ sở hạ tầng khi
có hư hại
Ngoài ra, để gia tăng lợi ích kinh tế -xã hội của địa phương do những tác động tích cực đem
lại, một số hoạt động/biện pháp sau sẽ được khuyến khích áp dụng:
-
Tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp; cung cấp kiến thức cho người dân thâm canh
tăng vụ; cung cấp giống cây trồng mới đem lại hiệu quả kinh tế cao
20
-
Tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản cho các hộ DTTS trong khu vực để phát triển
kinh tế hộ.
V. Tham vấn Cộng đồng DTTS
5.1. Mục tiêu của tham vấn cộng đồng
Tham vấn với nhóm đồng bào dân tộc thiểu số trong khu vực dự án, và các bên liên quan
khác đã được thực hiện, trên cơ sở xác định các tác động tiềm năng của dự án để a) tránh
những xung đột xã hội nào có thể phát sinh như là kết quả của dự án, b) tránh/giảm thiểu tác
động gây ra bởi dự án, và c) tìm hiểu cơ hội mà dự án có thể mang lại để đảm bảo người dân
tộc thiểu số hiện nay trong khu vực dự án có thể nhận được lợi ích kinh tế xã hội phù hợp với
văn hóa của họ.
tàng (tích cực và tiêu cực) cho các hộ DTTS, tham vấn đề cập những phần quan trọng sau: a)
những yếu tố tiềm tàng nào của dự án đối với hộ gia đình và cộng đồng, b) trên cơ sở các
biện pháp được đề xuất để giảm thiểu tác động tiêu cực, những gợi ý/đề xuất gì để đảm bảo
những tác động tiêu cực có thể tránh được/giảm thiểu/giảm nhẹ đối với tất cả các mức độ tác
động, và c) cơ hội kinh tế - xã hội phù hợp nào mà mục tiêu dự án đem lại cho hộ DTTS.
Bảng 3. Tham vấn cộng đồng DTTS
TT
Thời gian/địa
điểm
Thành phần tham dự
Theo giới
Tổng số
người tham
dự
Nam
Nữ
10
6
4
10
6
4
4
31 tháng 10 tại tôn
Núi Hạ xã Hồ Sơn
Trưởng thôn, đại diện cộng đồng
và đại diện một số hộ DTTS
10
10
0
5
31 tháng 10 tại
thôn Kỷ Nguyên,
xã Hợp Châu
Trưởng thôn, đại diện cộng đồng
và đại diện một số hộ DTTS
10
4
Trưởng thôn, đại diện cộng đồng
và đại diện một số hộ DTTS
22
Kết quả thu được tại các cuộc tham vấn cho thấy
a)
Cộng đồng người dân tộc thiểu số và những hộ gia đình dân tộc thiểu số trong khu vực
thực hiện dự án xác nhận rằng họ đã được thông báo về dự án. Đối với cộng đồng DTTS
tại những xã liền kề khu vực dự án đã nắm bắt được thông tin về dự án thông qua các
cuộc tham vấn do nhóm tư vấn thực hiện. Các hộ dân tộc thiểu số đều ủng hộ việc tiến
hành thực hiện dự án.
Thông qua tham vấn, các hộ gia đình EM và các cộng đồng DTTS hiểu được tác động
tích cực của dự án. Bên cạnh đó, những tác động tiêu cực tiềm tàng của dự án cũng đã
được xác định và họ hiểu được những tác động đó.
b)
Trên cơ sở nắm bắt đầy đủ thông tin của dự án, các EM và các cộng đồng DTTS thể hiện sự
hỗ trợ rộng rãi cho thực hiện dự án. Ngoài ra, họ có những ý kiến cụ thể / đề nghị tập trung
vào hai lĩnh vực: (i) các kiến nghị nghị liên quan đến quá trình thi công dự án; và (ii) các kiến
nghị liên quan đến phát triển cộng đồng. Các ý kiến cụ thể như sau:
-
-
23
PMU, các tổ chức chinh trị xã hội và các cơ quan địa phương chịu trách nhiệm về
công tác dân tộc thiểu số sẽ đảm bảo người DTTS tham gia vào các hoạt động của dự
án. Các cuộc họp và tham vấn sẽ được thực hiện riêng đối với nhóm DTTS nam và
nhóm DTTS nữ để nhận được sự phản hồi của họ về các hoạt động của dự án cũng
như xác định các tác động tích cực và tiêu cực của dự án gây ra đối với cuộc sống của
họ.
Các hoạt động thông tin, truyền thông sẽ được tiến hành liên tục trong quá trình thực
hiện dự ánnhằm đảm bảo rằng tất cả những người liên quan đều nhận thức đầy đủ và
hiểu về nội dung dự án. Những hoạt động truyền thông bao gồm việc phân phát thông
tin, tổ chức các cuộc họp, tiến hành các phỏng vấn và thu nhận các phản hồi từ nhóm
cộng đồng DTTS. Các phản hồi trên cần được xem xét, xác định và giải quyết kịp
thời.
Các cuộc tham vấn, họp cộng đồng sẽ được tài liệu hóa và trình cho NHTG xem xét
và kiểm tra.
Trong quá trình thực hiện dự án, tham vấn và phổ biến thông tin tới cộng đồng DTTS
công bắt đầu một công việc mới.
(iii) Nâng cao nhận thức của cộng đồng về an toàn giao thông và phòng tránh tệ nạn xã
hội: Hoạt động này nhằm giảm thiểu các tiêu cực tạm thời trong quá tình thi công. Khả
năng mất an toàn giao thông và tệ nạn xã hội có thể được giảm thiểu thông qua hoạt
động này.
Các khóa đào tạo sẽ được thiết kế để đảm bảo: (i) các nội dung phù hợp với văn hóa của
người dân tộc thiểu số và (ii) phụ nữ được khuyến khích tham gia, ít nhất là 30% số người
tham gia là phụ nữ.
Bảng 4. Tóm tắt các hoạt động và nội dung hỗ trợ đề xuất
Các hoạt động phát
triển được đề xuất
Nội dung hỗ trợ
Tập huấn kỹ thuật sản xuất nông
nghiệp cho các hộ EM có nguyện
vọng phát triển hoạt động sản xuất
Phát triển sản xuất nông
nông nghiệp. Kỹ thuật chăn nuôi,
nghiệp và chăn nuôi
đặc biệt nuôi trồng thủy sản cũng sẽ
được cung cấp cho các hộ EM có
yêu cầu
Phát triên kinh doanh
Tổ chức thực hiện
Ban QLDA kết hợp với Trung tâm
khuyến nông tại địa phương tìm
tuần.
25