CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (MARD)
BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI
ADB Khoản vay số: 2828-VIE
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TƯỚI
BẮC SÔNG CHU – NAM SÔNG MÃ
KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ VÀ PHÁT TRIỂN
DÂN TỘC THIỂU SỐ (REMDP)
KÊNH CHÍNH (Km 5 đến km16,5)
Tư vấn quản lý dự án
KECC/VIDECO
Tháng 2 năm 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................................ 6
ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC THUẬT NGỮ ........................................................................................... 8
I.
GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ...................................................................................................... 16
A.
KÊNH CHÍNH ................................................................................................................ 18
B.
KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ VÀ PTDTTS CỦA KÊNH CHÍNH ................................ 18
HUYỆN. ..................................................................................................................................... 28
B.
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC XÃ VÙNG DỰ ÁN ................................. 30
C.
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG............................. 33
IV. PHỔ BIẾN THÔNG TIN, THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ THAM GIA CỦA
NGƯỜI DÂN ................................................................................................................................. 43
A.
CÔNG KHAI PHỔ BIẾN THÔNG TIN ......................................................................... 43
B.
THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP RP KÊNH CHÍNH ...................................... 43
C.
THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH CẬP NHẬT REMDP .......................................... 44
D.
THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN REMDP......................................... 47
V.
VII. TÍNH HỢP LỆ VÀ QUYỀN LỢI ..................................................................................... 61
A.
TÍNH HỢP LỆ ................................................................................................................. 61
B.
QUYỀN LỢI ................................................................................................................... 61
VIII.
DI DỜI VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ............................................................................................ 73
A.
CÁC HỘ PHẢI DI DỜI .................................................................................................. 73
B.
NHU CẦU TÁI ĐỊNH CƯ VÀ BỐ TRÍ ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ ...................................... 73
IX. KHÔI PHỤC VÀ PHỤC HỒI THU NHẬP, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐỐI VỚI
CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ ................................................................................................. 74
A.
PHỤC HỒI THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG NẶNG ...................... 74
B.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ CHO CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ ............. 80
A.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI ĐỊNH CƯ................................... 89
B.
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ ....... 90
XIII.
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO ..................................................................... 94
A.
MỤC TIÊU CỦA GIÁM SÁT ........................................................................................ 94
B.
GIÁM SÁT NỘI BỘ ....................................................................................................... 94
C.
GIÁM SÁT ĐỘC LẬP .................................................................................................... 95
Phụ lục 1:
TỔNG HỢP CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG VÀ CÁC TÁC ĐỘNG ................ 97
Phụ lục 2:
Bảng III-1: Dân số và số liệu nhân khẩu học của huyện Ngọc Lặc ...................................................... 30
Bảng III-2: Tóm tắt các điều kiện kinh tế xã hội của 4 xã bị ảnh hưởng.............................................. 33
Bảng III-3: Số hộ bị ảnh hưởng được khảo sát về kinh tế xã hội ........................................................ 33
Bảng III-4: Thành phần của hộ gia đình bị ảnh hưởng theo điều tra kinh tế xã hội ........................... 34
Bảng III-5: Độ tuổi của các chủ hộ phân theo nam nữ .......................................................................... 34
Bảng III-6: Sở hữu tài sản của các hộ bị ảnh hưởng theo số liệu khảo sát ........................................ 35
Bảng III-7: Trình độ học vấn của các chủ hộ được khảo sát. ............................................................... 36
Bảng III-8: Nghề nghiệp chính của các chủ hộ BAH được khảo sát.................................................... 36
Bảng III-9: Thu nhập bình quân của các hộ, phân theo tiêu chí thu nhập và giới. ............................. 37
Bảng III-10: Nguồn thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng ........................................................................ 38
Bảng III-11: Tình trạng thiếu lương thực của các hộ gia đình .............................................................. 38
Bảng III-12: Nguồn năng lượng chính để nấu nướng ........................................................................... 39
Bảng III-13: Hộ dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng ...................................................................................... 39
Bảng III-14: Mức thu nhập bình quân theo năm của các hộ DTTS BAH .............................................. 40
Bảng VI-1: Sự khác biệt giữa Nghị định 197/ND-CP, Nghị định 69/NDCP và SPS của ADB .............. 56
Bảng VII-1: Ma trận quyền lợi ................................................................................................................... 62
Bảng VIII-1: Các hộ bị ảnh hưởng về nhà cửa và phải di chuyển ........................................................ 73
Bảng IX-1: Cơ cấu nghề nghiệp chính của các chủ hộ bị ảnh hưởng nặng ....................................... 74
Bảng IX-2: Phân bổ nguồn thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng nặng ................................................. 74
Bảng IX-3: Nhu cầu về phục hồi sinh kế của các hộ BAH nặng ........................................................... 75
Bảng IX-4: Nguồn lực hỗ trợ chương trình phục hồi sinh kế ............................................................... 76
Bảng IX-5: Ngưỡng hỗ trợ bằng hiện vật/tiền mặt để thực hiện phục hồi sinh kế ............................ 76
Trang 4
Bảng IX-6: Các hoạt động đề xuất để cải thiện và phục hồi thu nhập ................................................. 77
Bảng IX-7: Khung theo dõi các hoạt động Chương trình Phục hồi sinh kế của Kênh chính............ 78
Bảng IX-8: Dự toán và trách nhiệm thực hiện Chương trình PHSK của kênh chính ......................... 79
Bảng IX-9: Các hoạt động phục hồi sinh kế của các hộ DTTS ............................................................. 80
Bảng IX-10: Chi phí dự kiến thực hiện EMDP........................................................................................ 81
EMDF
REMDP
ÉMSA
GoV
Ngân hàng Phát triển châu Á
Người bị ảnh hưởng / Hộ bị ảnh hưởng
Ủy ban Dân tộc
Hồ chứa nước Cửa Đạt
Đội thực hiện phục hồi sinh kế xã
Ủy ban Nhân dân xã
Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi
Ban giám sát cộng đồng
Hội Phụ nữ xã
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Đo đạc Kiểm đếm Chi tiết
Ban Thực hiện phục hồi sinh kế huyện
Cục Xây dựng công trình
Sở Tài chính
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Sở Tài nguyên và Môi trường
Ủy ban Nhân dân huyện
Các Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện
Hội Phụ nữ huyện
Cơ quan điều hành
Cơ quan giám sát môi trường độc lập
Khung Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số (Kế hoạch PTDTTS)
Kế hoạch tái định cư và Phát triển Dân tộc thiểu số
Hành động cụ thể về Dân tộc thiểu số
Chính phủ Việt Nam
Đánh giá nông thôn có sự tham gia
Hội đồng Chỉ đạo Bồi thường Giải phóng Mặt bằng và hỗ trợ tái
định cư tỉnh
Kế hoạch Tái định cư và Dân tộc thiểu số
Ban quản lý dự án đền bù giải phóng mặt bằng di dân tái định cư
dự án hợp phần hệ thống kênh Bắc sông Chu Nam sông Mã thuộc
dự án hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa
Kế hoạch tái định cư
Hộ bị ảnh hưởng nặng
Bản Điều khoản Tham chiếu
Đô la Mỹ
Đồng Việt Nam
Hội người dùng nước
IRP
LAR
LURC
MARD
MoC
MoF
MOLISA
MONRE
NCSMRIP/S
NGO
PCEM
PPC
PPMU
PPTA
PRA
PSRC
thủy lợi)
DTTS
GPMB-TĐC
GCN-QSDĐ
Bộ NN&PTNT
Bộ XD, BXD
Bộ TC. BTC
Bộ LĐ-TB&XH
Bộ TN-MT, Bộ TN&MT
TCPCP
Ban DT tỉnh
UBND tỉnh
Ban QLDA tỉnh
HĐCĐBTGPMB tỉnh
Ban QLBT-TĐC
Kế hoạch TĐC, KHTĐC
Hộ BAH nặng
đ, đồng
Trang 6
QUI ĐỔI TIỀN TỆ
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (Đồng) và Đôla Mỹ ($)
Tỷ giá bán ra ngày 30/05/2014: $1 = 21.180 đồng tại Ngân hàng Vietcombank
(DMS)
-
Bồi thường
-
Ngày giới hạn được bồi thường
(Ngày khóa số)
Quyền
hưởng
Tính hợp lệ
được -
-
Là bất kỳ người nào, hộ gia đình, công ty, tổ chức tư nhân hoặc
công cộng, vì những thay đổi phát sinh từ dự án, mà (i) mức sống bị
ảnh hưởng xấu; (ii) quyền, quyền sở hữu hoặc lợi ích thu được từ
nhà, đất (kể cả đất ở, kinh doanh, nông nghiệp, lâm nghiệp, làm
muối và/hoặc đất chăn thả), nguồn nước hoặc bất kỳ tài sản có thể
di chuyển hoặc cố định bị thu hồi, chiếm hữu, hạn chế hoặc nói
khác đi, bị tác động xấu, toàn bộ hay một phần, vĩnh viễn hay tạm
thời; và / hoặc (iii) cơ sở kinh doanh, nghề nghiệp, nơi làm việc
hoặc nơi ở, hoặc môi trường sống bị tác động xấu, phải di dời hoặc
không phải di dời. Trong trường hợp hộ gia đình, thuật ngữ người
BAH bao gồm tất cả những thành viên sống trong cùng một mái
người BAH được hưởng tuỳ theo loại và mức độ của những thiệt
hại mà họ phải chịu để phục hồi lại cơ sở kinh tế xã hội của họ.
Có nghĩa là bất kỳ người nào đã định cư ở vùng dự án trước ngày
hạn, mà bị (i) mất chỗ ở, (ii) thiệt hại tài sản hoặc khả năng tiếp cận
tài sản đó, vĩnh viễn hoặc tạm thời, hoặc (iii) thiệt hại nguồn thu
nhập hoặc kế sinh nhai, bất kể phải di chuyển ... sẽ có quyền được
Trang 8
Phục hồi thu nhập
-
Chương
trình
phục hồi thu nhập
Điều tra thiệt hại (IOL)
Thu hồi đất
-
Phục hồi
Di dời
-
Giá thay thế
hữu của tổ chức đó vì mục đích công vàđược bồi thường theo chi
phí thay thế.
Thuật ngữ này nói đến hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng mất tài sản
sản xuất, thu nhập, việc làm, nguồn sống, bồi thường tài sản bị thu
hồi, để đạt được, ở mức tối thiểu, khôi phục các tiêu chuẩn sống và
chất lượng cuộc sống
Di chuyển hộ BAH hoặc cơ sở kinh doanh của họ bởi dự án ra khỏi
khu vực dự án.
Tổng chi phí cần thiết để thay thế các tài sản và thu nhập bị ảnh
hưởng bao gồm các chi phí giao dịch như chi phí hành chính, thuế,
đăng ký và chi phí cấp giấy CNQSDĐ.
Nghiên cứu dựa trên các điều tra và nguồn số liệu khác nhau để xác
định chi phí thay thế đối với đất, nhà ở và các tài sản bị ảnh hưởng
khác.
Các biện pháp xem xét để giảm thiểu những tác động bất lợi của dự
án đối với các tài sản, kế sinh nhai của người bị ảnh hưởng qua việc
bồi thường, di dời và phục hồi, khi cần thiết.
Là một kế hoạch hành động có khung thời gian với ngân sách đưa
ra các chiến lược, mục tiêu, quyền được hưởng, hành động, trách
nhiệm, giám sát.
Là những người do ảnh hưởng bởi dự án sẽ (i) mất bằng hoặc hơn
10% đất nông nghiệp đang nắm giữ; (ii) phải di dời và/hoặc; (iii)
mất bằng hoặc hơn 10% nguồn thu nhập.
Những nhóm người riêng biệt có thể chịu rủi ro không tương xứng
hoặc phải đối diện với rủi ro do bị cách ly thêm với nhịp phát triển
chung do bị tác động thu hồi đất và tài sản hoặc tác động khác của
dự án: (i) phụ nữ làm chủ hộ có người ăn theo, (ii) hộ có chủ hộ bị
tàn tật, (iii) hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện tại của Bộ Lao động,
Thương binh, Xã hội, (iv) hộ có người già, trẻ nhỏ và không có đất
hay nguồn hỗ trợ nào khác (v) hộ không có đất trừ những hộ có
hoặc các tài sản khác do thi công kênh chính gây ra đều được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
theo chính sách của dự án.
Tóm tắt tác động của kênh chính
4.
Kết quả kiểm đếm chi tiết đã xác định được các loại loại tác động của việc xây dựng kênh
chính đến đời sống của các dân tộc trong vùng, trong đó tác động quan trọng nhất là viêc dự án sẽ
phải thu hồi một số diện tích đất canh tác nông nghiệp và đất ở của nhân dân và từ đó có thẻ ảnh
hưởng đến thu nhập, mức sống và sinh kế của người bị ảnh hưởng.
5.
Theo kết quả kiểm đếm chi tiết (DMS), việc thi công kênh chính: (i) sẽ thu hồi 720.001,3
2
m đất các loại, trong đó 62.4569,5 m2 là đất thu hồi vĩnh viễn (không có thu hồi tạm thời, gồm
có: đất ở:76.517,3 m2; Đất vườn: 54.681,3 m2; đất nông nghiệp: 35.2629,4 m2; đất lâm nghiệp:
74.130,7 m2 và đất nuôi trồng thuỷ sản: 11.904,8 m2; (ii) có 740 hộ bị ảnh hưởng, trong đó 410
hộ bị mất trên 10% đất sản xuất; (iii) có 117 họ bi ảnh hưởng về nhà cửa và các công trình kiến
trúc, trong đó có 19 hộ phải di chuyển nhà, 28 hộ phải xây dựng lại nhà trên đất còn lại của gia
đình;
6.
Tác động với người dân tộc thiểu số: Việc thực hiện kênh chính sẽ tác động đến 461 hộ
dân tộc thiểu số (chiếm 62,3% số hộ BAH) là dân tộc thiểu số Thái và Mường.
7.
Khoảng 708 hộ BAH được xác định là hộ dễ bị tổn thương, bao gồm hộ nghèo, hộ có phụ
nữ làm chủ hộ và hộ DTTS.
8.
Việc thi công kênh chính không tác động nhiều công trình công cộng, không tác động tới
bất kỳ công trình văn hóa, tín ngường nào của các cộng đồng sở tại.
Trang 10
từ lâu nên họ mong muốn được tái định cư trong xã và đề nghị bồi thường bằng tiền mặt để họ tự
di chuyển.
Giảm thiểu tác động về tái định cư
12.
Trong quá trình chuẩn bị dự án, nhiều giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động thu hồi
đất đã được nêu ra và thảo luận giữa các cơ quan thiết kế, tư vấn về chính sách an toàn và người
dân địa phương, trong đó phương án ‘làm đường ống’ thay thế kênh nổi được coi là một phương
án xem xét, nhưng phương án này quá tốn kém. Do đó, đã lựa chọn phương án 2 là phương án lấy
nước từ nhà máy thủy điện Dốc Cáy tại cao trình mực nước 43m chuyển qua 16,4 km kênh chính,
sau đó tách ra hai nhánh kênh chính Bắc và kênh chính Nam, duy trì cao trình dốc nước. Đặc điểm
địa hình dọc theo các tuyến đòi hỏi cần phải có công trình đặc biệt. Một xiphong dài 1,8km chạy
qua cánh đồng xã Lương Sơn để thay thế phương án phải đắp kênh nổi cao (tới khoảng 25m).
Đoạn cắt qua sông Âm sẽ làm một cầu máng dài 993m (cao hơn lòng sông khoảng 16m) thay cho
phương án xi phông vì lý do kỹ thuật và chi phí. Ngoài ra, việc điều chỉnh thiêt kế vị trí và quy
môt một số bãi thải vật liệu và viêc điều chỉnh vị trí một số công trình trên kênh đã giảm tác động
về thu hồi đất và tạo thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trong vùng.Trong quá trình thiết kế kỹ
thuật (năm 2104) đã tiếp tục điều chỉnh Thiết kế kỹ thuật để giảm thiểu tác động về tái định cư và
bảo đảm bền vững về môi trường, như sau:
Trang 11
(i)
Điều chỉnh vị trí tuyến kênh chính qua xã nguyệt ấn;
(ii)
Điều chỉnh vị trí và quy mô số cầu qua kênh để thuận lợi cho việc đi lại của nhân
dân;
sản, thu nhập và kinh doanh bị mất, kể cả bị ảnh hưởng tạm thời.
iii. Sẽ cung cấp các biện pháp hỗ trợ, phục hồi cho người BAH nặng và các nhóm dễ
bị tổn thương khác để giúp họ cải thiện hoặc ít nhất khôi phục điều kiện sống, thu nhập và
khả năng sản xuất của họ như trước khi có dự án .
iv. Phải đặc biệt lưu ý tới nhu cầu của người nghèo và nhóm dễ bị tổn thương, là
những người có nguy cơ cao bị rơi vào tình trạng nghèo khổ. Việc này cần lưu ý tới những
người không có quyền hợp pháp về đất đai hoặc tài sản khác, hộ không có đất, hộ có phụ
nữ làm chủ hộ, nhóm người già hoặc tàn tật hoặc dễ bị tổn thương khác, đặc biệt là người
dân tộc thiểu số. Phải có hỗ trợ phù hợp để giúp họ cải thiện điều kiện kinh tế-xã hội của
họ.
v.
Người BAH chỉ bị mất một phần tài sản vật chất nhưng phần tài sản còn lại đó
không đủ đảm bảo mức sống hiện tại của họ thì sẽ thu hồi toàn bộ. Diện tích tối thiểu của
đất và công trình còn lại sẽ được thỏa thuận trong quá trình lập kế hoạch tái định cư nhưng
phải phù hợp với tiêu chuẩn quy hoạch của địa phương.
vi. Thiếu quyền pháp lý về tài sản bị ảnh hưởng không cản trở việc người BAH hưởng
quyền bồi thường và hỗ trợ để đạt được mục tiêu đã định trong Kế hoạch tái định cư này.
vii. Việc mất đất nông nghiệp sẽ được ưu tiên bồi thường bằng đất thay thế có cùng
diện tích và khả năng sản xuất. Nếu không có đất thay thế phù hợp và/hoặc theo đề nghị
của người BAH, sẽ chi trả bồi thường bằng tiền mặt theo giá thay thế dựa trên giá thị
Trang 12
trường hiện tại đối với đất nông nghiệp cùng loại (hoặc cùng khả năng sản xuất) như đất bị
ảnh hưởng.
viii.
Đất thay thế cho các mục đích nông nghiệp, ở và kinh doanh sẽ được đảm bảo về
pháp lý; được miễn tất cả phí, thuế hoặc các khoản chi trả thêm khác liên quan tới chuyển
giao quyền sử dụng đất.
ix.
canh tác như người Kinh, được cấp đất và chia sẻ các lợi ích khác như người Kinh và họ đều sử
dụng ngôn ngữ tiếng Việt là ngôn ngữ chính nên, không cần phải dịch bản REMDP sang tiếng
dân tộc.
17.
Bảng Ma trận quyền lợi chi tiết của người BAH bởi kênh Chính đã được lập trên cơ sở
phân loại các tác động và đối tượng, như sau:
i. Chia nhóm người BAH có quyền lợi theo những phân loại bồi thường và hỗ trợ
khác nhau.
ii. Theo tính hợp lệ để được bồi thường và hỗ trợ
iii. Phân theo các loại tổn thất và/hoặc nhóm các hộ bị ảnh hưởng
iv. Loại bồi thường và hỗ trợ sẽ cung cấp và cơ sở tính toán.
Di chuyển
18.
Trong khi tham vấn hộ các hộ BAH, tất cả những người BAH phải di dời đều chọn
phương án tự di dời với sự hỗ trợ của chính quyền xã. UBND huyện có trách nhiệm cấp Quyền sử
dụng đất (LURC) cho hộ phải di dời mà không tính lệ phí và thuế liên quan tới cấp quyền sử dụng
đất. Hộ di dời sẽ được hỗ trợ theo chính sách của dự án.
Trang 13
Khung thể chế thực hiện
19.
Bộ Nông nghiệp và PTNT là chủ đầu tư dự án và CPO là đại diện chủ đầu tư, và Ban
QLDA thủy lợi 3 là cơ quan thực hiện kênh chính. Ban CPO, được Bộ NN&PTNT ủy quyền, điều
phối các cơ quan liên quan trong thực hiện dự án. CPO sẽ phối hợp với UBND tỉnh Thanh Hóa và
ADB về những vấn đề liên quan tới kế hoạch REMDP.
20.
UBND tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm xem xét và thông qua Kế hoạch REMDP của
kênh chính, đảm bảo phân bổ đủ nguồn lực để thực hiện Kế hoạch này và giao UBND các huyện
25.
Giám sát nội bộ do Ban RP-PMU thực hiện đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc của
REMDP. Ban RP-PMU sẽ tiến hành giám sát nội bộ hàng tháng trong suốt quá trình thực hiện Kế
hoạch này. Thông tin sẽ được thu thập thông qua việc quan sát một cách có hệ thống và trao đổi
trực tiếp với các cộng đồng địa phương cũng như các bên liên quan, ghi chép các thắc mắc khiếu
nại trực tiếp hoặc gián tiếp. Thông qua giám sát nội bộ, lập và duy trì một cơ sở dữ liệu về các hộ
BAH. Ban RP-PMU sẽ nộp các báo cáo giám sát nôi bộ cho CPMU.
Trang 14
26.
Giám sát độc lập thực hiện Kế hoạch TĐC sẽ do các chuyên gia có chuyên môn phù hợp,
có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện. Cơ quan giám sát sẽ thực hiện giám sát độc lập hai lần
một năm hoặc theo yêu cầu của dự án trong suốt quá trình thực hiện Kế hoạch REMDP. Cơ quan
giám sát độc lập cũng xem xét việc thực hiện các khoản bồi thường và hỗ trợ thực tế theo
REMDP. Cơ quan sẽ xem xét mọi rủi ro về xã hội đã được xác định đối với cộng đồng thiểu số và
xác định xem có cần bổ sung thêm các biện pháp giảm thiểu hay không. Giám sát tái định cư độc
lập sẽ kết hợp các phương pháp định lượng (tập hợp các chỉ báo) và phương pháp định tính (các
công cụ PRA) để đánh giá tiến độ, thời gian thực hiện và hiệu quả của việc thực hiện REMDP.
Các báo cáo giám sát độc lập sẽ được trình nộp theo định kỳ một năm hai lần cho CPMU và
ADB. Các báo cáo giám sát cần rút ra các bài học về thành công hay thất bại của công tác thực
hiện Kế hoạch TĐC cũng như kiến nghị khắc phục.
Trang 15
I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1. Hồ chứa đa mục tiêu Cửa Đạt do Chính phủ đầu tư, được thiết kế để cung cấp nước tưới,
phát điện, điều tiết lũ lụt và bảo đảm dòng chảy môi trường trên sông để giảm thiểu sự xâm nhập
5. Nước từ hồ chứa Cửa Đặt được xả ra tại cửa xả Dốc Cáy nằm trên đập phụ của hồ chứa,
cách đập chính khoảng 8km về phía bắc. Đã thi công đường ống có đường kính 3 m trong đập
phụ và chuyển nước trực tiếp vào một nhà máy thủy điện nhỏ công suất 15 MW nằm ở ngay phía
sau cửa xả Dốc Cáy. Trạm thủy điện sẽ đưa nước vào kênh Chính dài khoảng 16,5 km. Sẽ có
một số cống lấy nước trên kênh Chính để tưới cho khoảng 2.760 ha dọc theo tuyến. Tại đầu cuối
kênh Chính sẽ chia thành 2 kênh: Kênh chính Bắc dài 34,3 km là kênh mới sẽ nối vào hệ thống
kênh của các vùng tưới bơm hiện nay và kết thúc tại trạm bơm sông Mã. Tương tự, kênh chính
Nam dài 25,5 km là kênh mới chạy theo phía bắc sông Chu và nối vào các kênh của các khu vực
bơm hiện tại. Do đó, tổng chiều dài kênh Chính mới sẽ xây dựng là 76,3 km. Hơn nữa, khoảng
42,3 km kênh chính hiện có của các khu vực tưới bơm sẽ được cải tạo phù hợp với hệ thống tưới
tự chảy dự kiến. Phần tóm tắt các kênh chính và các đặc điểm chính được trình bày trong Bảng I1.
6. Kênh Chính sẽ đi qua cánh đồng Lương Sơn (huyện Thường Xuân), cắt ngang sông Âm
và sau đó đi qua 4 xã của huyện Ngọc Lặc. Kênh này sẽ được xây dựng mới hoàn toàn với
khoảng 1,8km được thiết kế đi ngầm qua cánh đồng lúa của xã Lương Sơn để giảm thiểu diện
tích thu hồi đất lúa.
Bảng I-1: Tóm tắt qui mô và công trình trên kênh Chính
Hạng mục
Công suất
Chiều dài kênh (mới)
Công trình
Kênh cấp 1
Kênh cấp 2
Kênh cấp 3
Trạm bơm
Cống tiêu ngang
Công trình điều tiết
Cầu giao thông
Cầu đi bộ
Cống ngầm
cái
cái
cái
cái
cái
cái
km
cái
1
25
1
11
4
1
2
12
1
1,8
1
Nguồn: Tư vấn HEC
B.
KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ VÀ PTDTTS CỦA KÊNH CHÍNH
7. Một phần quan trọng trong Tuyên bố chính sách an toàn của ADB (2009) là giảm thiểu
càng nhiều càng tốt về tái định cư bắt buộc. Trong giai đoạn Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án
(PPTA), các thảo luận giữa đội kỹ thuật và các cán bộ địa phương và chuyên gia tái định cư đã
đề xuất một số thay đổi làm giảm tác động tái định cư tiềm ẩn của việc xây dựng kênh Chính.
TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
II.
A. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
11. Kiểm đếm thiệt hại chi tiết:
Kiểm đếm thiệt hại chi tiết (DMS) do tác động thu hồi đất của kênh Chính đã được Hội đồng bồi
thưởng, hỗ trợ và tái định cư huyện Ngọc Lặc kết hợp với cán bộ địa chính các xã và trưởng các
thôn của những xã BAH thực hiện, có sự tham gia của các hộ BAH. Số liệu kiểm đếm thiệt hại đã
được thực hiện dựa trên:
Xem xét bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bào giao phạm vi thu hồi đất trên thực địa
Thông tin về giải thửa thu thập ở các phòng Quản lý đất đai của huyện;
Thảo luận và tham vấn với cán bộ chính quyền địa phương và người BAH, và
Đo dạc chi tiết các thiệt hại tại hiện trường.
Công tác thu thập số liệu này đã được thực hiện vào tháng 4-5 năm 2014. Tuy nhiên, do có sự
điều chỉnh thiết kế kỹ thuật về qui mô của các công trình trên kênh (các cống, cầu..), các bãi vật
liệu và bãi thải, việc khảo sát kiểm đếm bổ sung đã được triển khai từ tháng 7-9/2014.
B. TÁC ĐỘNG VỀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN
12. Ảnh hưởng về hộ gia đình: Tổng số hộ BAH bởi kênh chính là 740 hộ. Trong đó, có 410
hộ bị ảnh hưởng nặng do mất trên 10% diện tích đất sản xuất và 117 hộ bị ảnh hưởng về nhà ở
và các công trình kiến trúc.
13. Có 47 hộ bị ảnh hưởng về nhà ở và phải di chuyển, trong đó có 19 hộ phải di dời đến nơi ở
mới, 28 hộ phải xây dựng lại nhà trên diện tích đất còn lại và có 70 hộ BAH khác bị ảnh hưởng
các công trình phụ. Có 02 kinh doanh nhỏ bị ảnh hưởng. Mức độ ảnh hưởng về hộ gia đình của
kênh chính được tóm tắt trong Bảng II-1 dưới đây.
Bảng II-1: Phân bố các hộ bị ảnh hưởng theo mức độ tác động
Số hộ mất
< 10% đất
sản xuất
Số hộ
phải di
dời
Số hộ xây
lại nhà trên
diện tích
đất còn lại
1 Nguyệt Ấn
430
12
6
2 Kiên Thọ
195
2
TT
Xã
Số hộ
mất ≥
14
13
740
19
28
410
330
117
Tổng cộng
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 09/2014)
14. Ảnh hưởng đến các hạ tầng cơ sở của cộng đồng và tổ chức: Theo số liệu kiểm đếm chi
tiết thấy, việc thi công kênh chính chỉ ảnh hưởng đến một đập nước nhỏ và một kênh dẫn nước
tưới do UBND xã và các thôn quản lý. Các tài sản công cộng bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường
theo chính sách của dự án.
15. Ảnh hưởng về đất đất đai: Việc thi công kênh chính sẽ thu hồi 720.001,3 m2 của các hộ
gia đình (không có thu hồi đất tạm thời), trong đó: đất ở : 76.533,4 m2; đất vườn: 54.681,3m2;
đất sản xuất: 353.011,8 m2; đất rừng: 74.130,7m2 và đất nuôi trồng thủy sản: 11.932,8 m2 của
Trang 20
Đất cho
nuôi trồng
thủy sản
Đất công
cộng
(UB+NT)
Hộ
92
35
350
15
22
16
2
37391.9
28098.4
187718.3
66
26023.5
m
m
Total cộng
Đất vườn
Đất canh
tác hộ
gia đình
(NN)
Hộ
17
15
31
15
11
2
m
7735
3833.3
45353
0
1199.4
0
Hộ
188
70
563
40
44
0
Kien Tho
3
Phung giao
4
Phuc Thinh
Cộng
1
1
Đất canh
tác hộ gia
đình (NN)
Đất rừng
sản xuất
Đất cho
nuôi
trồng
thủy sản
Đất công
cộng
(UB+NT)
0
770.6
Hộ
18
2
27
1
1
4
m2
Hộ
m2
Hộ
m2
Hộ
m2
3323.6
5
2271.9
2
509
0
0
3
978.4
26023.5
15
42040.7
0
0
20
68834.8
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 09/2014)
17. Ảnh hưởng đất công: Có 10 tổ chức bị ảnh hưởng đất công, đó là thôn, UBND xã và Nông
trường quốc doanh sông Âm. Đất bị ảnh hưởng chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng
lúa và đất trồng mía). Hầu hết diện tích đất bị ảnh hưởng này đều đã được giao khoán cho một
số hộ sản xuất nông nghiêp. Các hộ nhận đất giao khoán của Nông trường và của UBND các xã
không được bồi thương về đất, nhưng họ sẽ được nhận hỗ trợ theo chính sách của dự án. Tổng
hợp đất công cộng bị ảnh hưởng được tóm tắt trong Bảng II-4 dưới đây.
Trang 21
Bảng II-4: Phân bố đất NN bị ảnh hưởng của cộng động và tổ chức theo loại đất
TT
4
0
18485
87809.5
UBND xã
0
Nông Trường
0
UBND xã
Tổng
6322.6
Nông Trường
Nông Trường
50831.1
98880
18. Ảnh hưởng về thu nhập và sinh kế: trong số 740 hộ gia đình bị ảnh hưởng của dự án, có
410 hộ bị ảnh hưởng nặng do mất trên 10% tổng diện tích đất sản xuất (Bảng II-5 dưới đây). Do
Hơn
30%
đến ≤ 50% đến ≤ 70% 70%
121
66
72
2
27
18
31
1
1
8
23
0
12
15
13
0
161
107
139
3
Tổng sô hộ
mất trên
10% đất sản
xuất
261
77
Bảng II-6: Ảnh hưởng về nhà cửa và các công trình kiến trúc (theo loại nhà)
TT
Xã
Cấp nhà
1
2
3
Nguyệt Ấn
Kiên Thọ
Phùng Giáo
0
0
0
295.6
198.95
210.9
853.8
143.93
258.7
2037.7
1469.98
195.3
3310.6
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Tổng
chuồng
trại
1403.1
675.1
907.2
20. Ảnh hưởng đến các công trình phụ: Bên cạnh những ảnh hưởng về nhà ở, việc thi công
kênh chính cũng ảnh hưởng đến các công trình phụ, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại,
bể nước, giếng...Chi tiết ảnh hưởng về công trình phụ trợ được thể hiện trong Bảng II-7 dưới
đây.
Bảng II-7: Công trình phụ bị ảnh hưởng theo kết quả kiểm đếm chi tiết
TT
Xã
1 Nguyệt Ấn
2 Kiên Thọ
115.7
3.3
11
325.2
-
6.00
3662.93
241.2
79
3310.6
433.70
80.40
Nhà
tắm
Nhà vệ
sinh
66.0
76 2,274.70
10,961.8
9
(Nguồn: Kết quả kiểm đếm chi tiết do Hội đồng BT-TĐC các huyện cung cấp đến tháng 09/2014
21.
Ảnh hưởng về mồ mả: có 37 hộ bị ảnh hưởng đến mồ mả, bàn thờ do việc thi công
kênh chính, trong đó ảnh hưởng về mồ mả là 26 hộ và ảnh hưởng về bàn thờ là 11 hộ. Các hộ
BAH về mồ mả và và thờ sẽ được hưởng hỗ trợ chi phí về di dời, chôn cất và các khoản chi phí
khác liên quan phù hợp với phong tục tập quán của nhân dân, đặc biệt quan tâm đến phong tục
tập quán của các hộ dân tộc thiểu số, nếu có. Tổng hợp số mồ mả BAH của kênh chính trong
Bảng II-8 dưới đây.
Bảng II-8: Mộ bị ảnh hưởng
TT
1
2
3
4
Xã
Nguyệt Ấn
Kiên Thọ
Phùng Giáo
Phúc Thịnh
Tông
22. Ảnh hưởng về hoa màu: Theo kết quả kiểm đếm chi tiết, có khoảng 514443.8 m2 diện tích
hoa màu bị ảnh hưởng bời việc thực hiện kênh chính, trong đó diện tích lúa bị ảnh hưởng nhiều
nhất với diện tích khoảng 280.296,0 m2, tiếp theo là diện tích mía: 226,120.8 m2, sắn: 6,936.10
m2 , Ngô: 1090.9 m2 (xem Bảng II-9 dưới đây). Thiệt hại về diện tích sản xuất nông nghiệp sẽ
ảnh hưởng trực tiế đến thu nhập và cuộc sống trước mắt của những hộ dân mà nguồn sống dựa
chủ yếu vào nông nghiệp. Để duy trì và ổn định cuộc sống của các hộ bị mất hoa màu, các hộ
này sẽ nhận được đền bù hoa màu bị thiệt hại.
Bảng II-9: Ảnh hưởng đến hoa màu
Ngô
Lúa
Sắn
Mía
(m2)
(m2)
(m2)
(m2)
Nguyệt Ấn
1090.9
4
Phúc Thịnh
0
44,987.00
-
-
Tổng
1090.9
280,296.00
6,936.10
226,120.80
TT.
Xã
1
Ghi chú
Cam,
chanh
Chuối
(cây)
(cây)
(cây)
(cây)
(cây)
(cây)
(cây)
(cây)
(cây)
(cây)
(cây)
Trám,
Trúng
8
190
15
10
51
19
13
239
45
81
Kiên Thọ
13
1263
66
3
37
5
218
41
27
67
27
34
75
26
1357
8
871
445
1019
Xã
Nguyệt Ấn
Kiên Thọ
Phùng Giáo
Phúc Thịnh
Tông
Bạch đàn, xà cừ, keo
(cây)
3069
1070
2233
1074
7446
Xoan
Lát, lim, sưa
(cây)
2061
424
1059
471
4015
(cây)
234
288
Trang 24
C. TÁC ĐỘNG TẠM THỜI
25. Không có thu hồi đất tạm thời. Đất được sử dụng cho các hoạt động trong quá trình thi
công sẽ được thu hồi vĩnh viễn và các hộ BAH sẽ được bồi thường cho đất và các tài sản trên
đât, nhận các hỗ trợ, quyền lợi theo qui định trong chính sách của dự án. Sau khi dự án hoàn
thành, diện tích đất này sẽ được bàn giao lại cho địa phương quản lý.
D. TÌNH TRẠNG SỞ HỮU CỦA CÁC HỘ BỊ MẤT ĐẤT
26. Tất cả các hộ BAH (gồm các hộ người kinh và hộ DTTS) đều có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đai. Các hộ BAH đều hợp lệ để được hưởng các chính sách bồi thưởng, hỗ trợ và tái
dịnh cư của dự án.
E. ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ CÁC HỘ DỄ BỊ TỔN
THƯƠNG KHÁC
27. Theo nhiều kết quả nghiên cứu, khảo sát trước đây, người kinh và người mường, người
thài đã có sự hòa đồng các đây trên 200 năm. Hiện tại, giữa người kinh, Mường và Thái không
còn có sự khác biệt về địa lý, văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, phương thức cánh tác, hôn nhân và cả
tín ngưỡng, họ sống chung trong cùng đơn vị hành chính (thôn; xã) và thậm chí trong một mái
nhà. Trong hầu hết các gia đình BAH thì một trong các thành viên chính của hộ (vợ/chồng hoặc
con/cháu) là người kinh hoặc người dân tộc thiểu số. Tác động của dự án đến các hộ thì có nghĩa
là đã tác động đến người dân tộc thiểu số và ngược lại. Trong dự án xác định, nếu trong hộ mà
có một người là dân tộc thiể số thì hộ đó được coi như là hộ dân tộc thiểu số và họ được hỗ trợ
theo chính sách dành cho người dân tộc thiểu số.
Bảng II-12: Tác động đến đất ở, đất sản xuất của các hộ DTTS
TT
Xã
1
29795.1
Hộ
m2
Hộ
m2
Hộ
m2
Hộ
24
2336.6
10
6865.7
8
5207.7
99
1
72.1
10
10888.1
4
3072.3
39
21
26521.1
29
40283.9
Đất vườn 1
24
Đơn vị
Hộ
Ghi chú: trong bảng trên, có hộ bị ảnh hưởng bởi 2 loại đất
28. Ảnh hưởng về sinh kế của các hộ DTTS: Tất cả các hộ DTTS đều nông dân và có nguồn
thu nhập chủ yếu là từ sản xuất nông nghiêp (lúa, mía và chăn nuôi). Trong số 740 hộ gia đình
BAH của kênh chính, có 461 hộ DTTS chiếm 62,1% tổng số hộ BAH. Ngoài các khoản đền bù,
Trang 25