DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP) - Pdf 49

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÒA BÌNH
***************************

DỰ ÁN:

SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC
THIỂU SỐ (EMDP)

TIỂU DỰ ÁN:
SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP HỒ CHỨA NƯỚC ĐẠI THẮNG, XÃ AN
BÌNH, HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

HÀ NỘI, 5/2015
1


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÒA BÌNH
****************************

DỰ ÁN:

SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP)

TIỂU DỰ ÁN:


.....................................................................................................................................................5

1.5.2. Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo.....................................................................5
1.5.3. Mục tiêu chung của tiểu dự án.....................................................................5
1.5.4. Mục tiêu cụ thể............................................................................................6
1.5.5. Nhiệm vụ của tiểu dự án..............................................................................6
2. KHUNG PHÁP LÝ ÁP DỤNG CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ.................................7

2.1. Khung pháp lý và chính sách của Việt Nam về người dân tộc thiểu số..............7
2.2. Chính sách và Chương trình cho các dân tộc thiểu số........................................7
2.2.1. Chính sách liên quan tới dân tộc thiểu số.....................................................7
2.2.2. Sự tham gia dân chủ cấp cơ sở.....................................................................8
2.2.3. Các văn bản pháp lý liên quan tới dân tộc thiểu số......................................9
2.3. Chính sách hoạt động của ngân hàng Thế giới về người Dân tộc thiểu số (OP
4.10)......................................................................................................................... 10
3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI....................................................................12

3.1. Tình hình kinh tế - xã hội vùng tiểu dự án........................................................12
3.1.1. Về kinh tế...................................................................................................12
3.1.2. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản..........................................................12
3.1.3. Kinh tế trang trại........................................................................................12
3.1.4. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...............................................12
3.1.5. Dân số và lao động....................................................................................13
3.2. Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình và tại vùng tiểu dự án.........13
3.3. Đặc điểm của người dân tộc Mường trong tỉnh Hòa Bình................................14
3.3.1. Các hoạt động kinh tế truyền thống...........................................................14
i


3.3.2. Nhà ở.........................................................................................................18

6.1.2. Giải pháp 2: Chương trình truyền thông....................................................39
6.1.3. Giải pháp 3: Hỗ trợ chương trình nước sạch cho các hộ dân.....................40
6.2. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng...................................................40
7. CHI PHÍ ƯỚC TÍNH VÀ KẾ HOẠCH CẤP KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ.................................................................................................42

7.1. Nguồn ngân sách..............................................................................................42
7.2. Nguồn kinh phí dự kiến....................................................................................42
8. CƠ CHẾ KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI......................................................43

8.1. Những nguyên tắc chính của cơ chế khiếu nại.................................................43
8.2. Cơ chế giải quyết khiếu nại..............................................................................43
8.2.1. Giai đoạn đầu, UBND xã...........................................................................43
8.2.2. Giai đoạn hai, UBND huyện......................................................................43
8.2.3. Giai đoạn 3, UBND tỉnh............................................................................44
8.2.4. Giai đoạn cuối cùng, tòa án dân sự............................................................44
9. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ................................................................................................45

9.1. Các nguyên tắc giám sát...................................................................................45
ii


9.2. Giám sát nội bộ................................................................................................45
9.3. Giám sát độc lập...............................................................................................46
10. PHỤ LỤC..............................................................................................................................1

1. Mục đích tham vấn................................................................................................1
2. Nội dung tham vấn................................................................................................1
3. Phương pháp tham vấn..........................................................................................1
4. Tóm tắt kết quả tham vấn......................................................................................1

Bảng 20. Các chỉ số giám sát độc lập.......................................................................................47

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Số thứ tự

Tên đồ thị

Trang

iv


CÁC TỪ VIẾT TẮT
MARD

Ministry of Agriculture and Rural
Development

Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn

MoNRE

Ministry of Natural Resources and
Environment

Bộ Tài nguyên Môi trường

MoIT


People’s Committee

Ủy ban nhân dân

DRaSIP/WB8

Vietnam Dam Rehabilitation and
Safety Improvement Project

Dự án Sửa chữa và nâng cao an
toàn đập

DARD

Department of Agriculture and Rural
Development

Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn

PSC

Project Steering Committee

Ban chỉ đạo dự án

PPMU

Province Project Management Unit



Investment and Construction
Management Branch

Ban quản lý đầu tư và xây dựng
thủy lợi

PPMU

Provincial Project Management Unit

Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh

CPMU

Central Project Management Unit

Ban Quản lý dự án Trung ương

ODA

Official Development Assistant

Hỗ trợ phát triển chính thức

VAWR

Vietnam Academy for Water
Resources


riêng, mang trong mình những đặc tính sau đây, ở nhiều cấp độ khác nhau: (i) tự xác
định như là thành viên của một nhóm văn hóa bản địa riêng biệt và đặc tính này được
công nhận bởi các nhóm văn hóa khác; (ii) sống thành nhóm gắn với những điểm cư
trú riêng biệt về mặt địa lý hoặc trên những vùng đất do ông bà, tổ tiên để lại trong khu
vực dự án và sống gắn bó với các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực cư trú
và lãnh thổ đó; (iii) các thể chế về văn hóa, xã hội, kinh tế, và chính trị theo tập tục
riêng biệt so với những thể chế tương tự của xã hội và nền văn hóa thống lĩnh, và (iv)
một ngôn ngữ bản địa riêng, thường khác với ngôn ngữ chính thống của quốc gia hoặc
vùng.
Các nhóm dễ bị tổn thương Được xác định là những nhóm người riêng biệt, bị ảnh
hưởng nặng nề hơn về tái định cư so với cộng đồng dân cư khác và những người bị giới hạn
do khả năng của họ yêu cầu được hỗ trợ để phát triển lợi ích của họ từ dự án, bao gồm: (i) phụ
nữ làm chủ hộ (mất chồng, chồng không còn khả năng lao động, gia đình có người già và trẻ
vii


em), (ii) người khuyết tật, người già và người neo đơn, (iii) hộ nghèo (hộ gia đình có mức
sống
dưới
ngưỡng
cận
nghèo
), (iv) người không có đất đai; và (v) người dân tộc thiểu số.

Phù hợp về mặt văn hóa tức là đã có xét tới mọi mặt của văn hóa và tính dễ tổn
thhóng về chức năng của chúng.
Tham vấn tự do, tham vấn trước, và tham vấn phổ biến thông tin tức là các cuộc
tham vấn diễn ra một cách tự do và tự nguyện, không có bất kỳ sự lôi kéo, can thiệp,
hay ép buộc nào từ bên ngoài mà đối với các cuộc tham vấn này, những bên được tham
vấn có tiếp cận trước nguồn thông tin về nội dung và quy mô của dự án đề xuất theo

tác động tiêu cực lên đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số trong khuc vực dự án; (ii)
đảm bảo rằng quá trình thực hiện tiểu dự án sẽ tôn trọng những giá trị, quyền con
người và văn hóa riêng của đồng bào các dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng
của dự án và cũng xem xét tới nguyện vọng và nhu cầu phát triển kinh tế của cộng
đồng người dân tộc thiểu số.
• Khung pháp lý:
Dự án sẽ tuân thủ theo khung chính sách và pháp lý tôn trọng Công ước của
Chính phủ Việt Nam năm 1946 được sửa đổi năm 1959, 1980 và 1992 kêu gọi đối xử
công bằng và tôn trọng tất cả các dân tộc thiểu số và chính sách của Ngân hàng Thế
giới về người dân tộc thiểu số (OP 4.10).
Các văn bản pháp lý của Chính phủ Việt Nam và tỉnh Hòa Bình trong việc hỗ
trợ và phát triển cộng đồng người dân tộc thiểu số.
• Điều tra kinh tế - xã hội
Số hộ bị ảnh hưởng khi tiến hành sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa
nước Đại Thắng là 223 hộ người dân tộc thiểu số tại 3 thôn gồm: Đại Đồng, Thắng Lợi
và Đại Thắng. Việc đánh giá điều kiện về kinh tế - xã hội được tiến hành điều tra, khảo
sát 48 hộ dân tộc thiểu số trong tổng số 223 hộ bị ảnh hưởng do cắt nước thi công đập
(chiếm tỷ lệ 21,5%). Diện tích lúa bị ảnh hưởng của người DTTS trong vùng TDA của
223 hộ là 535.711 m2 (53,57 ha) tương đương 821 người
• Các biện pháp giảm thiểu
Các hoạt động nâng cấp và cải tạo hồ chứa nước Đại Thắng được các cán bộ kỹ
thuật, cán bộ địa phương, chuyên gia tư vấn tái định cư, UBND xã và những hộ có thể bị
ảnh hưởng bao gồm cả cộng đồng người dân tộc thiểu số cùng thảo luận nhằm giảm
thiểu việc thu hồi đất và ảnh hưởng đến các công trình, nhà cửa và cây cối, hoa màu.
Đã có rất nhiều cố gắng để giảm thiểu thu hồi đất và tái định cư trong quá trình
ix


chuẩn bị dự án. Các hợp phần cần thu hồi đất như nâng cấp đập, hành lang an toàn đập,
xây dựng tràn đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và nhiều giải pháp cho các công trình đã

Hai giải pháp lợi ích chủ yếu sẽ được thực hiện sau khi tham vấn với các hộ bị
ảnh hưởng: (i) Các chương trình về hỗ trợ giống, phân bón nhằm chuyển đổi cơ cấu cây
trồng khi thực hiện dự án (ii) Chương trình truyền thông nhằm bảo tồn và phát triển văn
hóa trong đó khuyến khích các hộ dân tham gia trong việc ủng hộ thực hiện dự án và
(iii) chương trình hỗ trợ về xây dựng bể chứa nước mưa cho các hộ dân do nguồn nước
trong ăn uống bị nhiễm Asen.
• Ngân sách và tài chính:
x


Chi phí chính của Chương trình phát triển dân tộc thiểu số ước tính là
2.553.540.000 đồng (tương đương 118.219 USD). Chi phí này bao gồm các biện pháp
cụ thể, chi phí quản lý và dự phòng. Ngân sách cho Chương trình phát triển dân tộc
thiểu số sẽ được lấy từ vốn vay của WB.

xi


1. GIỚI THIỆU

1.1. Mô tả dự án
Việt Nam có một trong những mạng lưới đập và cơ sở hạ tầng thủy lợi lớn nhất
thế giới bên cạnh Trung Quốc và Mỹ. Mạng lưới này gồm hơn 7.000 đập các loại với
kích cỡ khác nhau. Trong đó, hơn 750 đập được phân loại là đập lớn (đập có chiều cao
hơn 15m hoặc từ 5m đến 15m với dung tích hồ trên 3 triệu m3) và số lượng đập nhỏ
(chiều cao đập

-

Cải thiện an toàn đập và các công năng thiết kế của đập thông qua sửa chữa,
nâng cấp, trang bị các thiết bị quan trắc, lập kế hoạch vận hành và bảo trì.

-

Tăng cường thể chế ở cấp Quốc gia và hệ thống về quản lý an toàn đập thông
qua hoàn thiện khung thể chế về an toàn đập bao gồm cả việc xây dựng và quản
lý cơ sở dữ liệu, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn, tăng cường
năng lực và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.

-

Nâng cao năng lực quản lý lũ ở cấp lưu vực và cơ chế phối hợp vận hành hồ
chứa thông qua cải thiện năng lực dự báo, xây dựng kế hoạch quản lý lũ lụt
tổng hợp và đào tạo tăng cường năng lực

1.3. Các hợp phần của dự án
Dự án bao gồm 4 hợp phần chỉnh.
Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (chi phí dự kiến là US$ 385 triệu)
Hợp phần này nhằm nâng cao an toàn công trình thông qua các hoạt động cải
tạo đập. Bao gồm: i) Thiết kế chi tiết, giám sát và kiểm soát chất lượng của việc cải tạo
công trình và cơ sở hạ tầng liên quan; (ii) cải tạo công trình, bao gồm đập và công
trình liên quan, thiết bị vận hành và điều khiển, lắp đặt thiết bị quan trắc tại đầu mối và
giám sát an toàn; (iii) lập Quy trình vận hành và bảo trì đập, Kế hoạch sẵn sàng ứng
phó khẩn cấp.
Việc rà soát được thực hiện trên cơ sở đề xuất của các địa phương, đã xác định
được khoảng 736 đập thủy lợi tại 31 tỉnh đủ tiêu chí tham gia dự án với nhu cầu vốn

Yên Sơn
Tuyên
1973
360
3,24
15,0
Quang
2
Hồ Ban
Cẩm Khê
Phú Thọ
1970
150
1,68
11,0
3
Đại Thắng
Lạc Thủy
Hòa Bình
1960
90
0,84
14,5
4
Khe Chè
Đông Triều
Quảng
1986
213
12,00

120
1,42
14,5
Đồng Hới Quảng Bình 1992
1.056
22,36
24,4
Nghĩa
Quảng Ngãi
1978
100
0,38
13,1
Hành
10 Thạch Bàn
Phú Cát
Bình Định
1978
130
0,70
12,8
11 Sông Quao
Hàm
Bình Thuận
1998
8.120
73,00
40,0
Thuận Bắc
12 Đạ Tẻh

1.4. Mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án
1.4.1. Mục tiêu
Mục tiêu phát triển của dự án nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình an toàn đập
của Chính phủ thông qua nâng cao sự an toàn của các đập và hồ chứa ưu tiên cũng như
bảo vệ người và tài sản của cộng đồng ở hạ du.
1.4.2. Nhiệm vụ của dự án
3


(i) Tăng cường năng lực, thể chế ở cấp Quốc gia về quản lý an toàn đập thông qua

bổ sung, sửa đổi các hướng dẫn nhằm đảm bảo an toàn đập.
(ii) Nâng cao năng lực quản lý lũ ở cấp lưu vực và vận hành đập có sự phối hợp của

Bộ MARD, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên & môi trường.
(iii) Đảm bảo an toàn ổn định đập và phục hồi các chức năng thiết kế thông qua sửa

chữa, nâng cấp và trang bị các thiết bị dự báo và vận hành.
1.5. Giới thiệu tiểu dự án
1.5.1. Bản đồ vùng dự án

Hình 1. Bản đồ vùng dự án hồ chứa nước Đại Thắng

4


Hình 2: Khu vực hạ du của Hồ chứa nước Đại Thắng

1.5.2. Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo
Vị trí địa lý: Công trình Sửa chữa và nâng cao an toàn hồ chứa nước Đại Thắng

- Đảm bảo an toàn về người và của cho nhân dân vùng hạ du hồ chứa về mùa
mưa lũ.
- Kết hợp nuôi trồng thủy sản
- Tiết kiệm nước, tăng hiệu suất công trình, tăng tuổi thọ công trình góp phần ổn
định đời sống kinh tế, chính trị cho địa phương.
1.5.5. Nhiệm vụ của tiểu dự án
- Cải tạo nâng cấp đập đầu mối
- Nâng cấp cống lấy nước trong thân đập
- Nâng cấp tràn xả lũ
- Xây mới nhà quản lý vận hành.
- Xử lý mối trong thân đập
- Xây dựng hệ thống thiết bị quan trắc như: quan trắc thấm, quan trắc lún,…

6


2. KHUNG PHÁP LÝ ÁP DỤNG CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1. Khung pháp lý và chính sách của Việt Nam về người dân tộc thiểu số
Tất cả các dân tộc Việt Nam được hưởng đầy đủ quyền công dân và được bảo
vệ về quyền bình đẳng theo Hiến pháp và Pháp luật. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 công nhân quyền bình đẳng giữa các dân tộc và đưa ra
những nguyên tắc chung sau đây:
- Việt Nam là một quốc gia hợp nhất của tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ đất
nước.
- Nhà nước áp dụng một chính sách bình đẳng, đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các
cộng đồng dân tộc thiểu số và nghiêm cấm mọi hàng động phân biệt và chia rẽ dân tộc.
- Tất cả các dân tộc đều có quyền sử dụng ngôn ngữ và hệ thống chữ viết riêng và có
quyền bảo tồn phong tục và văn hóa truyền thống của mình.
- Nhà nước thực hiện các chính sách phát triển toàn diện nhằm từng bước cải thiện và
nâng cao đời sống vật chất và tình thần của người DTTS.

b) Khuyến khích sự tham gia tích cực của các cộng đồng DTTS vào quá trình
phát triển của chính họ;
c) Tăng cường các thể chế liên quan tới người DTTS;
d) Phát triển các nguồn lực tự nhiên và con người một cách bền vững; và
e) Đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau và tăng tính trách nhiệm của các bên liên
quan.
Chính phủ đã ban hành và đưa ra nhiều chính sách và chương trình để hỗ trợ
các dân tộc nhằm cải thiện đời sống của họ, các dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ các
chương trình và chính sách sau:
- Chương trình 134 hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất và nước sạch cho người dân tộc
thiểu số nghèo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Chương trình 135 giai đoạn 2 về phát triển kinh tế xã hội cho những xã nghèo
trong cộng đồng dân tộc thiểu số và ở vùng sâu vùng xa.
- Chương trình mục tiêu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống các bệnh nguy hiểm và
HIV/AIDS.
- Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
2.2.2. Sự tham gia dân chủ cấp cơ sở
Các tài liệu của Chính phủ về vấn đề dân chủ cơ sở và sự tham gia của người
dân cũng liên quan trực tiếp tới Khung phát triển DTTS này. Pháp lệnh số 34/2007/PLUBTVQH11, ban hành ngày 20/4/2007 (thay thế Nghị định 79/2003/NĐ-CP ban hành
ngày 7/7/2003) về thực hiện dân chủ tại cấp xã, phường, và thị trấn/thị xã cung cấp cơ
sở cho sự tham gia của cộng đồng vào việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển và sự
giám sát của cộng đồng tại Việt Nam. Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng
Chính phủ ban hành ngày 18/4/2005 quy định việc giám sát đầu tư của cộng đồng.
Việc xây dựng các chính sách kinh tế-xã hội cho từng vùng miền và từng nhóm
đối tượng, cần xét tới các nhu cầu của người DTTS. Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
và Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam kêu gọi sự quan tâm đặc biệt đến
người DTTS. Những chương trình lớn hướng tới người DTTS bao gồm các chương
trình về giáo dục, y tế, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế... luôn được ban hành

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 về quy định bồi thưỡng hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 4/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác DTTS đến năm 2020
Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tưởng Chính phủ về việc phê
duyệt chiến lược công tác dân tộc thiểu số đến năm 2020.
Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời
kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 về công tác dân tộc thiểu số
Nghị định 82/2010/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 20/7/2010 Quy định việc dạy và học
tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung
tâm giáo dục thường xuyên.
Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý để tăng
cường nhận thức và hiểu biết về pháp luật về dân tộc thiểu số nghèo tại các huyện
nghèo trong giai đoạn 2011-2020
Luật số: 32/2009/QH12. Luật sửa dổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.
Ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, ngày 27/12/2008 Về Chương trình
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 9/6/2008 về một số
chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bào
dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg về việc sử đổi một số điều của Quyết định số
32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ
dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
Nghị định 60/2008/NĐ-CP ban hành ngày 09/5/2008 của Chính phủ về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu của Ủy ban dân tộc
Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 về chính sách hỗ trợ các dịch vụ,
cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp
luật thuộc chương trình 135 giai đoạn II.

NHTG chỉ cấp vốn khi kết quả tham vấn rộng rãi, tham vấn trước và tham vấn phổ
biến thông tin cho thấy sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng người DTTS BAH đối với
tiểu dự án. Những dự án mà NHTG tài trợ phải có các biện pháp để (a) tránh những tác
động tiêu cự tiềm ẩn tới các cộng đồng người DTTS; hoặc (b) khi không thể tránh khỏi
thì phải hạn chế, giảm thiểu hoặc đền bù cho những tác động đó. Đồng thời, các dự án
do NHTG tài trợ phải được thiết kế để đảm bảo rằng người DTTS nhận được các lợi
ích kinh tế và xã hội phù hợp về văn hóa và giới bền vững.
Là yêu cầu tiên quyết đối với việc phê duyệt một dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầu
bên vay phải tổ chức tham vấn tự do, tham vấn trước và tham vấn có thông tin với
những người dân tộc thiểu số có thể bị ảnh hưởng và thiết lập hình thức hỗ trợ cộng
đồng lớn đối với dự án và các mục tiêu dự án. Điều quan trọng cần ghi nhận là OP
4.10 hướng tới các nhóm và cộng đồng xã hội chứ không hướng tới cá nhân. Mục tiêu
chính của OP 4.10 là:
• Đảm bảo rằng các nhóm DTTS được tạo cơ hội tốt để tham giá vào việc lập kế
hoạch các hoạt động dự án có ảnh hưởng tới họ;
• Đảm bảo rằng các cơ hội cung cấp cho những nhóm DTTS có xem xét tới các
lợi ích phù hợp về văn hoá; và
• Đảm bảo rằng bất kỳ tác động dự án nào có ảnh hưởng tiêu cực tới họ đều được
tránh hoặc nếu không đều được giảm thiểu và đền bù.
Trong bối cảnh của dự án, các nhóm DTTS tại khu vực tiểu dự án được hưởng
các lợi ích lâu dài từ hệ thống hồ chứa nước Đại Thắng khi được nâng cấp và năng lực
phòng chống thiên tai được nâng cao. Tuy nhiên, họ bị ảnh hưởng tiêu cự bởi việc thi
công nâng cấp đập trong việc cắt nguồn nước sản xuất và sẽ được giải quyết thông qua
một kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số.
Những nguyên tắc cơ bản đối với cộng đồng người DTTS tại khu vực thực
hiện tiểu dự án bao gồm:
- Người DTTS được khuyến khích và sắp xếp để đảm bảo sự tham gia của
10



338 tấn.
- Rau các loại có diện tích 102,5 ha với năng suất đạt 85,4 tạ/ha cho sản lượng
875,4 tấn.
- Đậu các loại có diện tích 20 ha với năng suất đạt 16,8 tạ/ha, sản lượng đạt 33,6 tấn
- Tổng sản lượng cây có hạt ước đạt 4.040 tấn đạt giá trị 25.051 triệu đồng.
b. Chăn nuôi
- Tổng đàn trâu, bò là 1.800 con, đàn lợn là 6.200 con, đàn dê là 1.370 con, đàn
gia cầm là 63.000 còn, đàn ong mật là 900 đàn, sản lượng mật ước tính đạt 9.000 kg.
Sản lượng nuôi trồng thủy sản ước tính đạt 55 tấn.
3.1.2.2. Sản xuất lâm nghiệp
Khai thác 91,6 ha rừng cho giá trị 6.412 triệu đồng.
Trồng rừng sản xuất đạt 95 ha
3.1.3. Kinh tế trang trại
Toàn xã hiện có 5 trang trại, trong đó có một trại chăn nuôi lợn với quy mô trên
2.000 con/lứa. 4 trại chăn nuôi gà với quy mô 6.000 con/lứa. Nhìn chung các trang trại
hoạt động có hiệu quả, công tác môi trường được đảm bảo theo quy định.
3.1.4. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Triển khai kế hoạch và đôn đốc các cơ sở đẩy mạng sản xuất các sản phẩm công
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status