BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGÔ THỊ LAN HƢƠNG
PHÒNG NGỪA CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số: 60 38 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. DƢƠNG TUYẾT MIÊN
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Trường Đại học
Luật Hà Nội, đồng thời, em cũng xin bày tỏ sự biết ơn đối với các thầy cô đã trực
tiếp tham gia giảng dạy lớp cao học K20 đã rất tâm huyết truyền đạt cho chúng em
những kiến thức chuyên ngành rất quí báu.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin được bày tỏ lời cảm ơn đến PGS.TS.
Dương Tuyết Miên, người đã khuyến khích, giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho em
trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các tổ chức, cá nhân đã chia sẻ
cung cấp cho em số liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
NPT
Người phạm tội
TAND
Tòa án nhân dân
TANDTC
Tòa án nhân dân tối cao
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU …………………………………………………………….…….1
CHƢƠNG 1. TÌNH HÌNH CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2009 -2013 ...........................................................5
1. Thực trạng của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009
– 2013 .......................................................................................................................... 5
1.1. Thực trạng về mức độ của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2009 – 2013 .................................................................................................5
1.2. Thực trạng về tính chất (cơ cấu và tính chất) của các tội phạm về ma túy trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2013 ...........................................................14
2. Diễn biến của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009
– 2013 ........................................................................................................................26
2.1. Diễn biến về mức độ của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2009 – 2013. ..............................................................................................26
2.2. Diễn biến về tính chất của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2009 – 2013 ...............................................................................................32
Kết luận chương 1………………………………………………………….35
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số vụ và số bị cáo đã bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm ma tuý trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2013. .................................................................6
Bảng 1.2: Số vụ và số bị cáo phạm các tội phạm về ma tuý và tội phạm nói chung
đã bị xét xử sơ thẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (2009 – 2013) .................................7
Bảng 1.3: So sánh số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
với số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy trên toàn quốc. .............................................8
Bảng 1.4: Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ
năm 2009 – 2013( tính trên 100.000 dân) ................................................................10
Bảng 1.5: CSTP và CSNPT của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
và toàn quốc giai đoạn 2009 – 2013. ........................................................................10
Bảng 1.6: So sánh chỉ số tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với chỉ số
tội phạm về ma túy của Điện biên, Hưng Yên, Bắc Giang, Ninh Thuận ..................11
Bảng 1.7: Cơ cấu của tội phạm về ma túy theo tội danh .......................................... 14
Bảng 1.8: Cơ cấu của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy theo tội danh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .............................................. 15
Bảng 1.9: Cơ cấu tội phạm theo địa bàn phạm tội ................................................... 16
Bảng 1.10: Cơ cấu tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hình thức
thực hiện tội phạm. ....................................................................................................17
Bảng 1.11: Thống kê các chất ma túy thu giữ trong các vụ án về ma túy trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh (2009 – 2013) ..................................................................................... 18
Bảng 1.12: Cơ cấu theo chất ma túy ......................................................................... 19
Bảng 1.13: Cơ cấu theo mục đích phạm tội .............................................................. 19
Bảng 1.14: Cơ cấu theo đặc điểm về phạm tội lần đầu, tái phạm, tái phạm ............ 20
nguy hiểm .................................................................................................................. 20
Bảng 1.15: Cơ cấu theo đặc điểm về giới tính, độ tuổi ............................................ 21
Bảng 1.16: Cơ cấu theo đặc điểm về trình độ văn hóa ............................................. 23
Bảng số 1.17: Cơ cấu theo đặc điểm về nghề nghiệp ............................................... 24
Bảng 1.18: Cơ cấu theo đặc điểm về nghiện ma túy................................................. 24
với chỉ số người phạm tội về ma túy của Điện Biên, Hưng Yên, Bắc Giang, Ninh
Thuận. ........................................................................................................................12
Biểu đồ 1.7: Cơ cấu của tội phạm về ma túy theo tội danh ...................................... 15
Biểu đồ 1.8: Cơ cấu của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt chất ma túy theo tội danh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ......................................15
Biểu đồ 1.9: Cơ cấu tội phạm về ma túy theo địa bàn phạm tội. .............................. 16
Biểu đồ 1.10: Cơ cấu số vụ phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hình
thức thực hiện tội phạm............................................................................................. 17
Biểu đồ 1.11: Cơ cấu theo chất ma túy ..................................................................... 19
Biểu đồ 1.12: Cơ cấu theo mục đích phạm tội .......................................................... 20
Biểu đồ 1.13: Cơ cấu theo đặc điểm về phạm tội lần đầu, tái phạm, tái phạm nguy
hiểm ...........................................................................................................................21
Biểu đồ 1.14: Cơ cấu theo đặc điểm về giới tính ...................................................... 22
Biểu đồ 1.15: Cơ cấu theo đặc điểm về độ tuổi ........................................................ 22
Biểu đồ 1.16: Cơ cấu của người phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo
trình độ văn hóa ........................................................................................................ 23
Biểu đồ 1.17: Cơ cấu của người phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo
đặc điểm về nghiệp .................................................................................................... 24
Biểu đồ 1.18: Cơ cấu của người phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo
đặc điểm người phạm tội nghiện ma túy ................................................................... 25
Biểu đồ 1.19: Diễn biến số vụ và số người bị kết án về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh từ 2009 – 2013 so với năm 2009 ...................................................................... 27
Biểu đồ 1.20: Diễn biến của số vụ phạm tội về ma tuý và số vụ tội phạm nói chung
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh các năm so với năm 2009 ..............................................28
Biểu đồ 1.21 : Diễn biến số người phạm tội về ma tuý và số người phạm tội nói
chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009-2013...........................................29
Biểu đồ 1.22: Diễn biến của số vụ phạm tội về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và
toàn quốc giai đoạn 2009-2013 ................................................................................ 30
đoạn tinh vi, xảo quyệt, đồng thời cũng rất manh động, sẵn sàng sử dụng vũ khí nóng,
chống trả quyết liệt khi bị phát hiện.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về tình hình các tội
phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đó tìm ra nguyên nhân của tội phạm,
đề ra các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao công tác phòng ngừa nhóm tội
phạm này đạt hiệu quả cao là một yêu cầu cấp thiết. Vì lý do đó, tác giả đã chọn đề
2
tài: “ Phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài
luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, có khá nhiều công trình nghiên cứu về các tội
phạm về ma tuý dưới góc độ tội phạm học, trong đó phải kể đến một số công trình
sau:
Về luận án tiến sỹ Luật học có:
1. “Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma tuý ở Việt Nam” của tác giả
Nguyễn Tuyết Mai, Đại học luật Hà Nội, năm 2007.
Về luận văn thạc sĩ Luật học có:
- “Đấu tranh phòng chống ma túy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của
tác giả Trịnh Văn Nam, Đại học Luật Hà Nội, năm 1997;
- “Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Yên
Bái” của tác giả Nguyễn Anh Thúy, Đại học Luật Hà Nội, năm 2004;
- “Đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh” của tác giả Phạm Tiến Quang, Đại học Luật Hà Nội, năm 2006.
- “Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Lào
Cai” của tác giả Thân Công Thanh, Đại học Luật Hà Nội, năm 2007;
-“Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Lai
Châu” của tác giả Đỗ Tiến Dũng, Đại học Luật Hà Nội, năm 2009;
Tác giả sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học, đó
là các phương pháp tiếp cận định lượng, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
giản, phương pháp phân tích thứ cấp dữ liệu, phương pháp thống kê, chứng minh
giả thuyết. Ngoài ra, luận văn còn kết hợp sử dụng các phương pháp phân tích, tổng
hợp, so sánh.
5. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục đích nghiên cứu: Mục đích cuối cùng của Luận văn là đề xuất các
biện pháp phù hợp với đặc thù riêng của tỉnh Bắc Ninh để nâng cao hiệu quả phòng
ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
b) Nhiệm vụ của việc nghiên cứu: để đạt được mục đích nói trên, luận văn có
những nhiệm vụ cơ bản sau:
4
- Đánh giá tình hình các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong
thời gian từ năm 2009 đến năm 2013.
- Làm sáng tỏ nguyên nhân của các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Dự báo tình hình các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong
thời gian tới.
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
6. Những kết quả nghiên cứu mới của luận văn
Dưới góc độ tội phạm học, luận văn sẽ đi sâu phân tích tình hình các tội
phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian từ năm 2009 đến năm
2013. Trong phần này, tác giả đã nghiên cứu thực trạng, diễn biến của tội phạm xét
cả về mức độ và tính chất. Đặc biệt, ngoài nghiên cứu sự thay đổi của tội phạm về
mức độ, tác giả còn đánh giá sự thay đổi của tội phạm xét về tính chất để có những
đánh giá toàn diện về diễn biến của các tội phạm về ma tuý. Từ đó, tác giả tìm ra
vị không gian và đơn vị thời gian nhất định xét về mức độ và tính chất”[4; tr 112].
Để làm rõ thực trạng của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2009 – 2013, tác giả nghiên cứu dưới hai góc độ: thực trạng về mức độ và
thực trạng về tính chất.
1.1.1. Thực trạng về mức độ của các tội phạm về ma túy trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2013
" Thực trạng các tội phạm về ma túy là một đặc điểm của tình hình các tội
phạm về ma túy, phản ánh mức độ của các tội phạm này"[11;tr 15].
Thực trạng về mức độ các tội phạm về ma túy bao gồm tổng số vụ và số người
phạm tội về ma túy đã đưa ra xét xử, có bản án của tòa án và có hiệu lực pháp luật,
xảy ra trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong khoảng thời gian từ năm 2009 – 2013.
6
Để xem xét tương đối toàn diện thực trạng về mức độ của các tội về ma túy đã
xảy ra trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2009 – 2013 với nguồn thống kê
chính thức tại TAND tỉnh Bắc Ninh, bỏ qua những sai số thống kê khó tránh khỏi ta
cần nghiên cứu số liệu tội phạm rõ và đánh giá về tội phạm ẩn.
*Về tội phạm rõ
"Tội phạm rõ là tội phạm đã được xử lý về mặt hình sự và đã được đưa vào
thống kê tội phạm "[4, tr.102]
Theo số liệu thống kê tội phạm của TAND tỉnh Bắc Ninh, trong 5 năm (từ
năm 2009 đến năm 2013), TAND các cấp trên địa bàn tỉnh đã xét xử sơ thẩm 978
vụ, với 1112 bị cáo phạm các tội về ma tuý. Trung bình mỗi năm trên địa bàn tỉnh
xét xử 195,6 vụ, với 222,4 người phạm tội về ma tuý.
Bảng 1.1: Số vụ và số bị cáo đã bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm ma tuý trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2013
Năm
2009
1100
1050
Số vụ
978
Số bị cáo
1000
950
900
(Nguồn: Phòng thống kê TAND tỉnh Bắc Ninh).
7
Để đánh giá đầy đủ thực trạng về mức độ của tội phạm về ma túy ở tỉnh Bắc
Ninh, tác giả so sánh tổng số vụ và số bị cáo về ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
với số liệu tương ứng của tội phạm chung ở Bắc Ninh, tội phạm về ma tuý ở toàn
quốc trong cùng khoảng thời gian nghiên cứu.
Thứ nhất, so sánh tổng số số vụ và số người phạm tội về ma tuý với tổng số
vụ và người phạm tội nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009-2013.
Bảng 1.2: Số vụ và số bị cáo phạm các tội phạm về ma tuý và tội phạm nói
chung đã bị xét xử sơ thẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (2009 – 2013)
Tội phạm ma túy
Năm
Tội phạm nói chung
13,8
164
184
776
1267
21,1
14,5
2012
262
300
1042
2217
25,1
13,5
2013
Số vụ
Số bị cáo
1
2
3
4
2009
144
159
2010
140
2011
(Nguồn: Phòng thống kê TAND tỉnh Bắc Ninh)
Biểu đồ 1.2: Số vụ và số bị cáo phạm các tội phạm ma tuý và tội phạm nói
chung đã bị xét xử sơ thẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (2009 – 2013)
9000
8000
Ninh đã xét xử 4.068 vụ, với 8.075 bị cáo, trong đó có tới 978 vụ, với 1.112 bị cáo
phạm tội về ma tuý. Như vậy, trung bình trong giai đoạn nghiên cứu số vụ các tội
phạm về ma tuý chiếm 24%; số người phạm tội bị đưa ra xét xử về các tội phạm về
ma tuý chiếm 13,8% tổng số tội phạm nói chung với mức độ năm sau thường cao
hơn năm trước (trừ năm 2010 giảm).
Thứ hai, so sánh tổng số số vụ và số người phạm tội về ma túy trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh với tổng số vụ và số người phạm tội về ma túy trên toàn quốc trong
thời gian từ 2009 đến 2013.
Bảng 1.3: So sánh số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh với số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy trên toàn quốc
Bắc Ninh
Toàn quốc
Tỷ lệ (%)
Năm
Số vụ
Số BC
Số vụ
Số BC
Số vụ (2/4)
Số BC (3/5)
1
151
11.312
14.249
1,24%
1,06%
2011
164
184
12.556
15.515
1,31%
1,19%
2012
262
300
81.756
1,49%
1,36%
Trung bình/năm
195,6
222,4
12.996
16.353
1,50%
1,36%
( Nguồn: Phòng thống kê TAND tỉnh Bắc Ninh; TANDTC)
9
Biểu đồ 1.3: So sánh số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh với số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy trên toàn quốc
81.756
người phạm tội.
Thứ ba, so sánh chỉ số tội phạm về ma tuý của tỉnh Bắc Ninh với chỉ số tội
phạm về ma tuý trên toàn quốc và một số tỉnh như Bắc Giang, Hưng Yên, Điện
Biên, Ninh Thuận.
“Chỉ số tội phạm được xác định để tính mức độ phổ biến của tội phạm trong
dân cư”[2; Tr 207]. Tác giả so sánh số vụ và số người phạm tội về ma tuý với tổng
số dân cư để thấy được mức độ phổ biến trong dân cư của tội phạm ma tuý. Qua đó
có bảng số liệu về chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội về ma tuý (tính trên
100.000 dân) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2009 – 2013 như sau:
10
Bảng 1.4: Chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
từ năm 2009 – 2013( tính trên 100.000 dân)
Năm
(1)
Dân số
(2)
Số vụ
(3)
Số bị cáo
(4)
CSTP
CSNPT
5=(3)*100000/(2) 6=(4)*100000/(2)
184
15,5
17,4
2012
1079900
262
300
24,3
27,8
2013
1099100
268
318
24,4
28,9
CSTP
CSNPT
CSTP
CSNPT
2009
14
15,5
12,5
16,2
2010
13,4
14,5
13,0
16,4
2011
18,4
20,9
14,7
18,6
(Nguồn: Phòng thống kê TAND tỉnh Bắc Ninh, TsANDTC, Tổng cục thống kê)
11
Biểu đồ 1.4: CSTP và CSNPT bình quân của các tội phạm về ma túy trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh và toàn quốc giai đoạn 2009 – 2013
20.9
25
18.6
18.4
20
14.7
Bắc Ninh
CSTP
CSNPT
Bắc Ninh
1.061.420
195,6
222,4
18,4
20,9
Bắc Giang
1.577.360
245
294
15,5
18,6
Hưng Yên
12
Biểu đồ 1.5: So sánh chỉ số tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với
chỉ số tội phạm về ma túy của Điện Biên, Hƣng Yên, Bắc Giang, Ninh Thuận.
90.8
100
80
Bắc Ninh
NinhThuận
60
Điện biên
40
20
Hưng Yên
15.5
18,4
10.3
Bắc Giang
0.83
1.28
0
(Nguồn: TANDTC, Tổng cục thống kê, Tổng cục dân số kế hoạch hóa gia đình).
Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ hơn hai tỉnh giáp ranh là tỉnh Bắc
Giang và tỉnh Hưng Yên, nhưng chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội về ma túy
của Bắc Ninh lại cao hơn Bắc Giang và Hưng Yên nhiều. Chỉ số tội phạm về ma túy
của Bắc Ninh cao gấp 1,19 lần chỉ số tội phạm về ma túy của Bắc Giang và cao gấp
13
1,78 lần chỉ số tội phạm về ma túy của tỉnh Hưng Yên. Chỉ số người phạm tội về
ma túy của Bắc Ninh cao gấp 1,12 lần chỉ số người phạm tội về ma túy của Bắc
Giang và cao gấp 1,71 lần chỉ số người pham tội về ma túy của Hưng Yên. So với
tỉnh Ninh Thuận là tỉnh thấp nhất cả nước thì Bắc Ninh lại cao gấp 22,16 lần về chỉ
số tội phạm và cao gấp 16,32 lần về chỉ số người phạm tội. Điều này cho thấy mức
độ phổ biến của loại tội này trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây.
* Về tội phạm ẩn
“Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện
trong các thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không
được đưa vào thống kê tội phạm [2, Tr 203]. Theo số liệu từ Sở lao động và thương
binh xã hội tỉnh Bắc Ninh, trong giai đoạn từ năm 2009 – 2013, trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh số người nghiện có hồ sơ quản lí là 5.590 người (xem phụ lục 6). Trung
bình mỗi năm tỉnh Bắc Ninh có 1.118 người nghiện. Tác giả giả định 1.118 người
đều nghiện heroin vì đây là loại ma tuý được sử dụng phổ biến nhất ở Bắc Ninh.
Như vậy số người nghiện này trung bình mỗi ngày sử dụng 1 tép tương đương với
0,1 gam heroin. Như vậy 01 năm có 365 ngày, trung bình một năm số người nghiện
này phải sử dụng 40.807 gam heroin. Trong khi đó, theo số liệu của Công an tỉnh
212 bị cáo đã xét xử trong thời gian 5 năm, cơ cấu của các tội phạm về ma tuý được
tác giả xác định theo những tiêu chí (tiêu thức) sau:
* Cơ cấu theo tội danh
Các tội phạm về ma tuý được quy định tại chương XVIII BLHS, gồm 10 tội
danh (từ điều 192 đến điều 201). Ở Bắc Ninh, số người phạm tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt chất ma tuý chiếm số lượng lớn và phổ biến nhất
chiếm 98,3% với 972 vụ và 1.094 người phạm tội. Các tội danh khác chiếm số
lượng rất nhỏ là 1,62% và cũng chỉ có một số tội như: tội tổ chức sử dụng trái phép
chất ma tuý (Điều 197) với 5 vụ và 17 người phạm tội; tội chứa chấp sử dụng trái
phép chất ma tuý (Điều 198) với 1 vụ và 1 người phạm tội…
Bảng 1.7: Cơ cấu của tội phạm về ma túy theo tội danh
Tổng số NPT
1.112 = 100%
Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái
Các tội danh
phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý
còn lại
1.094 = 98,38%
18= 1,62%
( Nguồn: Phòng thống kê TAND tỉnh Bắc Ninh)
15
Mua bán trái
phép chất ma
tuý
Chiếm đoạt
chất ma tuý
199 vụ
88 vụ
23 vụ
81 vụ
7 vụ
100%
44,5%
11,5%
40,2%
3,5%
(Nguồn: 202 bản án HSST)
Biểu đồ 1.8: Cơ cấu của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc