Phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh điện biên - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

HOÀNG THỊ NGỌC LOAN

PHÒNG NGỪA CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyên ngành : Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số
: 60 38 01 05

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TUYẾT MAI

HÀ NỘI - 2014





MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………

1

CHƢƠNG 1: TÌNH HÌNH CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐIỆN BIÊN ……………………………………………………………………………….


1.1.2.4 Thực trạng của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo hình thức thực
hiện tội phạm………………………………………………………………………………

17

1.1.2.5 Thực trạng của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo chất ma túy….

19

1.1.2.6. Thực trạng của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo mục đích
phạm tội……………………………………………………………………………………

20

1.1.2.7. Thực trạng của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo loại và mức
hình phạt…………………………………………………………………………………...

20

1.1.2.8. Thực trạng của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo một số đặc
điểm nhân thân ngƣời phạm tội………………………………………………………….

21

1.2. Diễn biến của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên…………………

27

1.2.1. Diễn biến về mức độ của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai
đoạn 2009 – 2013……………………….……………………….………………………

36

CHƢƠNG 2: NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA……………………….

40

2.1. Nguyên nhân của các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên………………

40

2.1.1. Nguyên nhân liên quan đến vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở Điện
Biên……………………….……………………….……………………………………….

40

2.1.2. Nguyên nhân liên quan đến văn hoá - giáo dục và công tác tuyên truyền pháp luật

45

2.1.3. Nguyên nhân liên quan đến hoạt động cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện

49

2.1.4. Nguyên nhân liên quan đến hoạt động quản lý nhà nƣớc về an ninh trật tự………..

51

2.1.5. Nguyên nhân liên quan đến hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng………….



KẾT LUẬN……………………….……………………….……………………….…….

68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng số 1:

Số vụ và số bị cáo đã bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm về ma tuý trên địa
bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009 – 2013……….……………………….…

Bảng số 2:

Số vụ và số bị cáo đã bị xét xử sơ thẩm về tội phạm ma túy và tội phạm nói
chung trên địa bàn tỉnh Điện Biên (2009 – 2013) ……….…………………

Bảng số 3:

6

Chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Điện
Biên tính trên 100.000 dân (2009 – 2013) ……….……………………….

Bảng số 4:

5

Bảng số 9:

19

Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo loại và mức hình phạt đã tuyên đối
với các bị cáo phạm tội về ma túy (2009 – 2013) ……….…………………

21

Bảng số 10: Mức độ tăng, giảm số vụ, số bị cáo phạm tội về ma tuý trên địa bàn tỉnh
Điện Biên các năm so với năm 2009……….……………………….……….

27

Bảng số 11: Mức độ tăng, giảm số vụ các tội phạm về ma tuý và tội phạm nói chung
trên địa bàn tỉnh Điện Biên các năm so với năm 2009……………….……

28

Bảng số 12: Mức độ tăng, giảm số vụ các tội phạm về ma tuý và tội phạm nói chung
trên địa bàn tỉnh Điện Biên các năm so với năm 2009……………….……

28

Bảng số 13: Mức độ tăng, giảm số vụ các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện
Biên và các tội phạm về ma tuý trên toàn quốc các năm so với năm 2009…. 29
Bảng số 14: Mức độ tăng, giảm số bị cáo các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện
Biên và các tội phạm về ma túy trên toàn quốc các năm so với năm 2009…. 30
Bảng số 15: Mức độ tăng, giảm số bị cáo phạm tội về ma tuý và số ngƣời nghiện ma túy
trên địa bàn tỉnh Điện Biên các năm so với năm 2009……………….……

Biểu đồ số 1:

Số vụ đã bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm ma túy và một số nhóm tội
phổ biến khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên (2009 – 2013) ……….……

Biểu đồ số 2:

Số bị cáo đã bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm ma túy và một số nhóm
tội phổ biến khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên (2009 – 2013) ……….…

Biểu đồ số 3:

7

Số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên và một
số địa phƣơng khác (2009 – 2013) ……….……………………….…….

Biểu đồ số 4:

7

10

Số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy đã bị xét xử sơ thẩm trên địa bàn
tỉnh Điện Biên và toàn quốc (2009 – 2013) ……….……………………

10

Biểu đồ số 5:


Biểu đồ số 10:

Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo hình thức đồng phạm…………

18

Biểu đồ số 11:

Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo chất ma túy quy đổi ra heroin
(2009 – 2013) ……….……………………….………….………………

20

Biểu đồ số 12:

Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo mục đích phạm tội……….…..

20

Biểu đồ số 13:

Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo loại và mức hình phạt đã tuyên
đối với các bị cáo phạm tội về ma túy (2009 – 2013) ……….…………

Biểu đồ số 14:

Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo đặc điểm về ngƣời phạm tội
nghiện ma túy (2009 – 2013) ……….……………………….…………..

Biểu đồ số 15:

Biểu đồ số 19:

25

Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo đặc điểm về trình độ văn hóa
(2009 – 2013) ……….……………………….………….……………….

25

Biểu đồ số 20:

Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo đặc điểm về nghề nghiệp……...

26

Biểu đồ số 21

Mức độ tăng, giảm số vụ, số bị cáo phạm tội về ma tuý trên địa bàn tỉnh
Điện Biên các năm so với năm 2009……….……………………….…… 27

Biểu đồ số 22

Mức độ tăng, giảm số vụ các tội phạm về ma tuý và tội phạm nói chung
trên địa bàn tỉnh Điện Biên các năm so với năm 2009……….………….

Biểu đồ số 23

Mức độ tăng, giảm số bị cáo các tội phạm về ma tuý và tội phạm nói
chung trên địa bàn tỉnh Điện Biên các năm so với năm 2009……….…..


32

Diễn biến của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo chất ma
túy quy ra heroin (2009 – 2013) ……….……………………….……….

34

Biểu đồ số 29

Diễn biến của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo độ tuổi

35

Biểu đồ số 30

Diễn biến của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo đặc
điểm ngƣời phạm tội là ngƣời nghiện ma túy……….…………………...

Biểu đồ số 31

36

Diễn biến của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo đặc
điểm ngƣời phạm tội là dân tộc thiểu số. ……….……………………….

36


1


đề ra các biện pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả của công tác phòng
ngừa nhóm tội phạm này là một yêu cầu cấp thiết. Đây là cơ sở để tác giả lựa chọn đề


2

tài: “Phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận
văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, có khá nhiều công trình nghiên cứu tƣơng đối đầy
đủ, có hệ thống, khoa học về tệ nạn ma túy và các tội phạm về ma tuý dƣới góc độ tội
phạm học ở cấp Nhà nƣớc, cấp Bộ, cấp thành phố, ở trƣờng Đại học Luật Hà Nội và
các cơ sở đào tạo khác. Dƣới đây có thể kể đến một số công trình nghiên cứu ở trƣờng
Đại học Luật Hà Nội:
- Luận án tiến sĩ luật học: “Tội phạm về ma túy, thực trạng, nguyên nhân và các
giải pháp phòng ngừa” của tác giả Vũ Quang Vinh, Đại học Luật Hà Nội, năm 2005;
“Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn
Tuyết Mai, Đại học Luật Hà Nội, năm 2007.
- Luận văn thạc sĩ luật học: “Đấu tranh phòng chống ma túy trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trịnh Văn Nam, Đại học Luật Hà Nội, năm 1997; “Đấu
tranh phòng chống các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Yên Bái” của tác giả
Nguyễn Anh Thúy, Đại học Luật Hà Nội, năm 2004; “Đấu tranh phòng chống các tội
phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Tiến Quang, Đại
học Luật Hà Nội, năm 2005; “Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy trên địa
bàn tỉnh Lào Cai” của tác giả Thân Công Thanh, Đại học Luật Hà Nội, năm 2007;
“Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu” của tác
giả Đỗ Tiến Dũng, Đại học Luật Hà Nội, năm 2009; “Đấu tranh phòng chống các tội
phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” của tác giả Đỗ Mạnh Phƣơng, Đại học
Luật Hà Nội, năm 2010; “ Phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn
La” của tác giả Cầm Xuân Thuỷ, Đại học Luật Hà Nội, năm 2011; “ Phòng ngừa các

- Dự báo tình hình các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong
thời gian tới.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa các tội phạm về
ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, tác giả sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu của tội phạm học, đó là:
phƣơng pháp tiếp cận định lƣợng, phƣơng pháp tiếp cận tổng thể, phƣơng pháp tiếp
cận bộ phận, phƣơng pháp tiếp cận quan sát, phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên,
phƣơng pháp phân tích thứ cấp dữ liệu, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp chứng
minh giả thuyết. Ngoài ra, luận văn còn kết hợp sử dụng các phƣơng pháp phân tích,
tổng hợp, so sánh.
6. Những kết quả nghiên cứu mới của luận văn
Dƣới góc độ tội phạm học, luận văn sẽ đi sâu phân tích tình hình các tội phạm
về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009 – 2013. Trong phần này, tác giả
đã nghiên cứu thực trạng, diễn biến của tội phạm xét cả về mức độ và tính chất. Đặc


4

biệt, ngoài nghiên cứu sự thay đổi của tội phạm xét về mức độ, tác giả còn đánh giá sự
thay đổi của tội phạm xét về tính chất để có những đánh giá toàn diện về diễn biến của
các tội phạm về ma tuý. Từ đó, tác giả tìm ra đƣợc một số nguyên nhân làm phát sinh
các tội phạm này và đề xuất đƣợc các giải pháp phòng ngừa phù hợp với đặc điểm
riêng biệt và yêu cầu phòng ngừa của địa bàn tỉnh Điện Biên trong thời gian tới.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
chia làm hai chƣơng:
Chƣơng 1: Tình hình các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Chƣơng 2: Nguyên nhân của các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện

500
2010
409
500
2011
430
548
2012
543
672
2013
539
658
Tổng
2.317
2.878
Trung bình/năm
463
576
Nguồn: Phòng thống kê TAND tỉnh Điện Biên
Những con số trên phần nào đã khái quát đƣợc thực trạng về mức độ của các tội
phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009 – 2013. Tuy nhiên, để
đánh giá chính xác và đầy đủ thực trạng về mức độ của các tội phạm về ma túy trên
địa bàn tỉnh Điện Biên tác giả đặt những số liệu trên trong sự phân tích, so sánh với
những số liệu có liên quan.


6

Thứ nhất, so sánh thực trạng các tội phạm về ma tuý với thực trạng tội phạm

409

500

642

830

2011

430

548

663

945

2012

543

672

782

1.071

2013


bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009 – 2013. Trong giai đoạn 2009 – 2013, các tội phạm
về ma túy là nhóm tội bị xét xử phổ biến nhất trên địa bàn tỉnh Điện Biên (chiếm 64%
số vụ và 58,2% số bị cáo); đứng thứ hai là các tội phạm xâm phạm sở hữu (chiếm
21,1% số vụ và 23,2% số bị cáo); đứng thứ ba là các tội xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, nhân phẩm, danh dự của con ngƣời (chiếm 5,7% số vụ và 5,3% số bị cáo) (xem
phụ lục 1, biểu đồ số 1, biểu đồ số 2).


7

Biểu đồ số 1: Số vụ đã bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm ma túy và một số
nhóm tội phổ biến khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên (2009 – 2013)
80%
60%
40%
20%
0%

64%
21.10%

Các tội phạm về ma
túy

Các tội phạm xâm
phạm sở hữu

5.70%

9.20%

Các tội phạm xâm
phạm tính mạng, sức
khỏe, nhân phẩm,
danh dự của con
người

Các tội phạm khác

Nhƣ vậy, các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên không chỉ bị xét xử
nhiều nhất mà mức độ xét xử còn cao gấp nhiều lần so với các nhóm tội phổ biến đã
xét xử trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Số vụ phạm tội về ma túy đã xét xử sơ thẩm cao
gấp 3 lần số vụ phạm tội xâm phạm sở hữu đã xét xử sơ thẩm; cao gấp 11 lần số vụ
phạm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con ngƣời đã xét
xử sơ thẩm. Số bị cáo phạm tội về ma túy đã xét xử cao gấp 2,5 lần số bị cáo phạm tội
xâm phạm sở hữu đã xét xử sơ thẩm; cao gấp 11 lần số bị cáo phạm tội xâm phạm tính
mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con ngƣời đã xét xử sơ thẩm. Điều này cho
thấy các tội phạm về ma túy là loại tội phạm diễn ra phổ biến trên địa bàn tỉnh Điện
Biên giai đoạn 2009 – 2013.
Ngoài ra, để thấy đƣợc mức độ phổ biến của các tội phạm về ma túy trong dân cƣ
ở Điện Biên, tác giả so sánh số vụ và số bị cáo phạm tội về ma túy đã bị xét xử sơ
thẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên với tổng số dân cƣ ở Điện Biên, tác giả có đƣợc chỉ
số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội các tội phạm về ma túy ở Điện Biên.


8

Bảng số 3: Chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy trên địa bàn
tỉnh Điện Biên tính trên 100.000 dân (2009 – 2013)
Năm


81,6

99,8

2011

510.800

430

548

84,2

107,3

2012

519.300

543

672

104,6

129,4

2013


2013 trung bình mỗi năm trên địa bàn tỉnh Điện Biên có 5.932 ngƣời nghiện có hồ sơ
quản lý, chỉ số ngƣời nghiện tính trên 100.000 dân là 1.162,9; nghĩa là cứ 100.000 dân
thì có 1.163 ngƣời nghiện ma túy (xem phụ lục 2). Chỉ số ngƣời nghiện ma túy tính
bình quân trên 100.000 dân của tỉnh cao gấp 10,3 lần chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy
trên địa bàn tỉnh. Có thể thấy thực trạng nghiện ma túy ở Điện Biên trong tình trạng
báo động, ảnh hƣởng trực tiếp đến tình hình tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh.
Thứ hai, so sánh thực trạng các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên
với thực trạng các tội phạm về ma túy trên toàn quốc giai đoạn 2009 – 2013.
Bảng số 4: Số vụ, số bị cáo phạm tội về ma túy đã bị xét xử sơ thẩm trên địa
bàn tỉnh Điện Biên và toàn quốc (2009 – 2013)
Điện Biên
Toàn quốc
Số vụ
Số bị cáo
Số vụ
Số bị cáo
2009
396
500
10.750
13.956
2010
409
500
11.312
14.249
2011
430
548
12.556

thuộc trung ƣơng, tuy nhiên số vụ và số bị cáo phạm tội về ma túy đã xét xử sơ thẩm
trên địa bàn tỉnh Điện Biên chiếm tới 1/28 số vụ và số bị cáo phạm tội về ma túy đã
xét xử sơ thẩm trên toàn quốc. Điều này cho thấy mức độ phổ biến của các tội phạm về
ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên so với toàn quốc.
Tác giả đặt chỉ số tội phạm, chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy ở Điện Biên trong
sự so sánh với chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy trên toàn quốc để
thấy rõ hơn mức độ phổ biến trong dân cƣ của tội phạm về ma túy ở Điện Biên. Trong
giai đoạn 2009 – 2013, chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội của các tội phạm về
ma túy trên toàn quốc tính bình quân một năm trên 100.000 dân lần lƣợt là là 14,7 và
18,6 (xem phụ lục 4); con số này cho biết cứ khoảng 100.000 ngƣời dân thì có khoảng
gần 15 vụ và 19 ngƣời phạm tội về ma túy. Trong khi đó các chỉ số tƣơng ứng trên địa
bàn tỉnh Điện Biên là 90,8 vụ và 112,9 ngƣời (xem bảng số 3); nhƣ vậy chỉ số tội
phạm và chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy của Điện Biên cao hơn rất nhiều so với toàn
quốc (gấp 6 lần).
Theo thống kê trong giai đoạn 2009 – 2013, trung bình mỗi năm trên toàn quốc
có 160.124 ngƣời nghiện có hồ sơ quản lý, chỉ số ngƣời nghiện tính trên 100.000 dân
là 182,1; nghĩa là cứ 100.000 dân thì có 182 ngƣời nghiện (xem phụ lục 4). Nhƣ vậy,
chỉ số ngƣời nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên cao hơn toàn quốc rất nhiều
(chỉ số ngƣời nghiện ở Điện Biên là 1.162,9; cao gấp 6,4 lần chỉ số ngƣời nghiện ma
túy trên toàn quốc). Do số ngƣời nghiện ma tuý của tỉnh nhiều nên nguồn cầu ma tuý
cao thúc đẩy các hoạt động tội phạm về ma tuý, nhiều ngƣời nghiện ma tuý cũng đồng
thời là ngƣời phạm tội về ma tuý. Qua đây có thể thấy thực trạng nghiện ma túy ở Điện
Biên rất đáng lo ngại, ảnh hƣởng trực tiếp đến tình hình tội phạm về ma túy trên địa
bàn tỉnh.
Thứ ba, so sánh thực trạng của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Điện
Biên với thực trạng của các tội phạm về ma túy của một số địa phƣơng khác giai đoạn
2009 – 2013.


10

873
bình
Nguồn: Phòng thống kê TAND tỉnh Điện Biên; Phòng thống kê TAND tỉnh Lai
Châu; Phòng thống kê TAND tỉnh Sơn La; Phòng thống kê TANDTC
Số vụ và số bị cáo phạm tội về ma túy đã xét xử sơ thẩm trung bình năm trên địa
bàn tỉnh Điện Biên là 463 vụ/576 bị cáo. Với con số trung bình năm xét xử nhƣ trên,
Điện Biên luôn nằm trong nhóm tỉnh, thành phố có số vụ án về ma túy nhiều nhất trên
toàn quốc cùng các tỉnh Sơn La, tỉnh Nghệ An, TP. Hà Nội (1). Đặc biệt là khi so sánh
chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy ở Điện Biên với các địa phƣơng
trên, chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội của Điện Biên luôn cao hơn rất nhiều.
Biểu đồ số 3: Chỉ số tội phạm về ma túy ở Điện Biên và ở một số địa phƣơng
khác (2009 – 2013)
100

90.8

87.3
68

50

39.8
24.3

0

Điện Biên

Lai Châu


Nghệ An

Chỉ số tội phạm về ma túy ở Điện Biên cao gấp 2,3 lần chỉ số tội phạm về ma
túy ở Hà Nội; cao gấp 3,7 lần chỉ số tội phạm về ma túy ở Nghệ An. Chỉ số ngƣời
phạm tội về ma túy ở Điện Biên cao gấp 2,4 lần chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy ở Hà
(1)

Báo cáo thống kê các tỉnh, thành phố xét xử trung bình hàng năm trên 380 vụ án đến trên 1.000 vụ án về ma
túy [20, tr.10].


11

Nội; cao gấp 3,8 lần chỉ số ngƣời phạm tội về ma túy ở Nghệ An) (xem phụ lục 3, biểu
đồ số 3, biểu đồ số 4). Từ những so sánh trên đã chứng tỏ mức độ phổ biến trong dân
cƣ của các tội phạm về ma tuý ở Điện Biên rất cao. Đây là một vấn đề đáng báo động,
cho thấy mức độ nghiêm trọng của tội phạm này ở Điện Biên.
Số liệu thống kê tác giả dùng để nghiên cứu thực trạng về mức độ của các tội
phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên là số liệu thể hiện tội phạm rõ. Để phản
ánh đƣợc chính xác thực trạng về mức độ của các tội phạm về ma túy đòi hỏi ngoài số
tội phạm rõ, phải cộng thêm số tội phạm ẩn. “Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế
xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện,
không được xử lí hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm” [28, tr.103].
Theo các chuyên gia về tội phạm học, tỷ lệ “tội phạm ẩn” về ma túy ở Việt
Nam là khoảng 90 – 95% [15, tr.539]. Chúng ta khó có thể đƣa ra con số chính xác về
tỷ lệ ẩn của tội phạm ma túy ở Điện Biên, nhƣng có thể khẳng định tỷ lệ tội phạm ẩn ở
Điện Biên là rất lớn và góp phần tạo nên thực trạng chung của tội phạm ẩn về ma túy
trên toàn quốc vì số lƣợng ma túy đã thu giữ trong các vụ án về ma túy là rất ít so với
số lƣợng ma túy cần cho việc sử dụng.
Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội

Điện Biên cũng cao hơn rất nhiều so với các địa phƣơng cũng là điểm nóng về ma túy
nhƣ Hà Nội, Nghệ An. Các tội phạm về ma tuý ở Điện Biên có mối liên hệ với ngƣời
nghiện ma tuý. Do số ngƣời nghiện ma tuý của tỉnh nhiều nên nguồn cầu ma tuý cao
thúc đẩy các hoạt động tội phạm về ma tuý, nhiều ngƣời nghiện ma tuý cũng đồng thời
là ngƣời phạm tội về ma tuý. Qua đây có thể thấy thực trạng nghiện ma túy ở Điện
Biên rất đáng lo ngại, ảnh hƣởng trực tiếp đến tình hình tội phạm về ma túy trên địa
bàn tỉnh. Tỷ lệ ẩn của các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên ở mức cao
(chiếm 83,8%), góp phần tạo nên thực trạng chung của tội phạm ẩn về ma túy trên
toàn quốc.
1.1.2. Thực trạng về tính chất của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh
Điện Biên giai đoạn 2009 – 2013
Thực trạng của tội phạm xét về tính chất đƣợc phản ánh qua các cơ cấu của tội
phạm. Qua cơ cấu của tội phạm theo tiêu thức nhất định có thể rút ra đƣợc nhận xét về
tính chất của tội phạm. Trong thời gian 5 năm (2009 – 2013) TAND các cấp trên địa
bàn tỉnh Điện Biên xét xử sơ thẩm 2.317 vụ với 2.878 bị cáo phạm các tội phạm về ma
tuý. Trên cơ sở các số liệu thống kê và khảo sát từ 173 bản án hình sự sơ thẩm, với 303
bị cáo bị xét xử theo Điều 194 BLHS trong thời gian 5 năm (2009 – 2013), cơ cấu của
các tội phạm về ma tuý đƣợc tác giả xác định theo những tiêu chí sau:
1.1.2.1. Thực trạng của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo
tội danh
Các tội phạm về ma túy đƣợc quy định tại chƣơng XIII BLHS với 10 tội danh
(từ điều 192 đến điều 201). Theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều bộ luật hình sự năm
1999 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2010, các tội phạm về ma túy đƣợc quy định


13

gồm 9 điều luật (bỏ Điều 199 là tội sử dụng trái phép chất ma túy). Trong giai đoạn
2009 – 2013, TAND các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên chỉ xét xử các tội phạm về ma
túy ở 2 điều luật là Điều 194 và Điều 198.


99,31%
20
0,69%
Nguồn: Phòng thống kê TAND tỉnh Điện Biên.

Biểu đồ số 5: Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo tội danh (2009 – 2013)
0.69%

Số bị cáo phạm tội tàng trữ, vận chuyển,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất
ma túy (Điều 194)
Số bị cáo phạm tội chứa chấp việc sử
dụng trái phép chất ma túy (Điều 198)

99.31%

Qua bảng số 6 và biểu đồ số 5 có thể thấy trong giai đoạn nghiên cứu số bị cáo
phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa
bàn tỉnh Điện Biên chiếm số lƣợng và tỷ lệ gần nhƣ tuyệt đối (99,31%) trong tổng số
bị cáo phạm tội về ma túy. Số bị cáo phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất
ma túy chiếm tỷ lệ không đáng kể (0,69%). Nhƣ vậy tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán
trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy (Điều 194) là tội phạm về ma túy phổ biến nhất
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 194 là tội ghép gồm có 04 tội danh là: tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái
phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy. Vì xét xử các tội phạm về ma túy ở Điện Biên theo
Điều 194 là gần nhƣ tuyệt đối vậy nên tác giả khảo sát 173 bản án và 303 bị cáo bị xét
xử sơ thẩm theo Điều 194 BLHS nhằm đánh giá chính xác thực trạng về tính chất của
các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Trong số 303 bị cáo bị xét xử sơ
thẩm theo Điều 194 BLHS, có 179 bị cáo phạm tội mua bán trái phép chất ma túy

phạm tội vận chuyển trái phép chất ma tuý chỉ chiếm 18,5% nhƣng qua khảo sát,
lƣợng ma tuý trong các vụ án có các bị cáo phạm tội vận chuyển trái phép chất ma tuý
thƣờng rất lớn và thƣờng nằm trong những vụ án phạm tội có tổ chức.
1.1.2.2. Thực trạng của các tội phạm về ma túy phản ánh qua cơ cấu theo
loại tội phạm
Căn cứ vào mức độ gây nguy hại cho xã hội và mức cao nhất của khung hình
phạt, khoản 3 Điều 8 BLHS năm 1999 phân loại tội phạm thành 4 loại: tội phạm ít
nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng. Các tội phạm về ma tuý đã bị xét xử ở Điện Biên trong giai đoạn nghiên
cứu đều thuộc loại tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm
trọng. Khảo sát 173 bản án và 303 bị cáo bị xét xử sơ thẩm theo Điều 194 BLHS, có
24 bị cáo phạm tội thuộc loại nghiêm trọng (chiếm 7,9%), 67 bị cáo phạm tội thuộc
loại rất nghiêm trọng (chiếm 22,1%), 212 bị cáo phạm tội thuộc loại đặc biệt nghiêm
trọng (chiếm 70%) (xem phụ lục 7 và biểu đồ số 7). Nhƣ vậy, số bị cáo phạm tội tàng
trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy thuộc loại tội phạm
rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng chiếm tỷ lệ gần nhƣ tuyệt đối (92,1%) trong số
các bị cáo phạm tội về ma túy bị xét xử sơ thẩm theo Điều 194 BLHS. Số bị cáo phạm
tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy thuộc loại tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng (bị xét xử theo khoản 3, 4 Điều 194 BLHS) ở Điện Biên
chiếm tới 70%. Các tình tiết định khung hình phạt quy định tại khoản 3, 4 Điều 194
BLHS cho thấy ngƣời phạm tội với số lƣợng chất ma túy rất lớn hoặc đặc biệt lớn.
Điều này cho thấy tính chất đặc biệt nghiêm trọng và mức độ nguy hiểm cho xã hội
đặc biệt lớn của các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Điện Biên.


15

Biểu đồ số 7: Cơ cấu của các tội phạm về ma túy theo loại tội phạm trên địa
bàn tỉnh Điện Biên
Số bị cáo bị xét xử theo khoản 1 Điều 194


705

H. Mƣờng Nhé

Tỷ lệ (%)
Số vụ

Số bị cáo

845

34,7%

35,5%

340

363

16,7%

15,3%

H. Mƣờng Chà

200

233


6,9%

6,8%

H. Điện Biên Đông

138

161

6,8%

6,8%

H. Tủa Chùa

96

129

4,7%

5,4%

TX. Mƣờng Lay

80

97


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status