VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÂM THỊ THANH
CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG: TÌNH HÌNH,
NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
Chuyên ngành
: Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm
Mã số
: 60.38.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. PHẠM VĂN TỈNH
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các tội phạm về ma túy trên địa bàn thành
phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang: tình hình, nguyên nhân và giải pháp
phòng ngừa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học
của PGS. TS. Phạm Văn Tỉnh. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận
văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLHS
Bộ luật hình sự
BLTTHS
Bộ luật tố tụng hình sự
BCA
Bộ Công an
TAND
Tòa án nhân dân
THTP
Tình hình tội phạm
TP
Thành phố
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Bảng 1.6
Bảng 1.7
bàn thành phố Tuyên Quang năm 2011-2015………………….14
Cơ cấu xét theo giới tính của tình hình tội phạm về ma túy trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang từ năm 2011-2015…………...16
Bảng 1.8
Cơ cấu xét theo tiền án, tiền sự phạm tội về ma túy…………....17
Bảng 1.9
Cơ cấu xét theo thành phần mắc tệ nạn xã hội về ma túy trong 5
năm từ 2011-2015………………………………………………18
Bảng 1.10
Cơ cấu xét theo chế tài đã áp dụng ở cấp sơ thẩm đối với các bị
cáo trong 5 năm từ 2011-2015 trên địa bàn thành phố Tuyên
Quang…………………………………………………………..19
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía bắc, cách thủ đô Hà Nội 165km về
phía đông bắc, có diện tích toàn tỉnh là 5868km2, chiếm 1,78% diện tích cả
nước. Tuyên Quang bao gồm 1 thành phố là thành phố Tuyên Quang và 6 huyện
(Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương. Thành phố
Tuyên Quang là thành phố duy nhất thuộc tỉnh Tuyên Quang. Đây là trung tâm
một cách cơ bản tình hình các tội về ma túy trên địa bàn TP Tuyên Quang.
Chính vì thế, đề tài “Các tội phạm về ma túy trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang: tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng
ngừa” đã được lựa chọn để nghiên cứu dưới góc độ tội phạm học.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1.Các công trình lý luận tội phạm học
Để có cơ sở lý luận cho việc thực hiện đề tài Luận văn, các công trình
khoa học sau đây đã được nghiên cứu:
- “Tội phạm học, Luật hình sự, Luật Tố tụng Hình sự Việt Nam” Nxb
Chính trị quốc gia, năm 1994;
- “Tội phạm học Việt Nam – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” Viện Nhà
nước và Pháp luật, Nxb CAND, năm 2000;
- Giáo trình “Tội phạm học” GS.TS Võ Khánh Vinh, Nxb CAND, tái bản
năm 2011, 2013;
- Giáo trình “Tội phạm học” trường ĐH Luật Hà Nội, Nxb CAND năm
2004, 2012;
-
Giáo trình “Tội phạm học” Học viện Cảnh Sát nhân dân, Nxb CAND năm
2002, 2013;
- “Những vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu của tội phạm học ở
Việt Nam hiện nay” GS.TS Võ Khánh Vinh
- “Tội phạm học Việt Nam” Trần Đại Quang, Nguyễn Xuân Yêm, Nxb
CAND năm 2013
- Bộ Công an, Một số vấn đề tội phạm học Việt Nam, Học viện CSND,
H.2013;
2
- Ở dạng tạp chí, có nhiều bài viết về ma túy và tội phạm về ma túy được
công bố trên các tạp chí chuyên ngành như: Luật học, Tòa án nhân dân, Kiểm
sát, Nhà nước và pháp luật, trong đó có thể kể đến các bài như: “Cần hoàn thiện
một số quy định trong BLHS về các hành vi tang trữ, vận chuyển, mua bán trái
phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy” của tác giả Nguyễn Văn Trượng – Tạp chí
Kiểm sát số 04/2004 (trang 47-51); “Một số vấn đề liên quan đến hướng dẫn áp
dụng điều 194 BLHS” của tác giả Cao Thị Oanh – Tạp chí Luật học số 09/2012
(trang 33-38)…
Các công trình khoa học nói trên đều liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến
công tác đấu tranh phòng ngừa tội phạm về ma túy trên phạm vi cả nước hoặc
một địa bàn cụ thể và đều có giá trị kế thừa đối với việc triển khai nghiên cứu đề
tài: “Các tội phạm về ma túy trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên
Quang: tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Về mục đích nghiên cứu
Thông qua việc làm rõ mức độ, cơ cấu, động thái và tính chất của tình hình
tội phạm ma túy trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, xác định nguyên nhân và
điều kiện của loại hiện tượng tiêu cực nguy hiểm này. Mục tiêu của công trình
nghiên cứu đề tài này phải kiến giải được hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội
phạm về ma túy. đảm bảo góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng
ngừa loại tội phạm nguy hiểm này trên địa bàn thành phố Tuyên Quang trong
tương lai.
Về nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu, bao gồm tài liệu chuyên môn tội phạm học; tài liệu
về pháp luật; tài liệu của Đảng ở dạng Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương và
địa phương.
- Nghiên cứu thực tế, bao gồm việc thu thập số liệu, thống kê thường
xuyên, báo cáo tổng kết năm các cơ quan Tư pháp hình sự và thu thập bản án, hồ
các Điều từ 192 đến 201 – BLHS năm 1999.
5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp
luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm cơ
bản của Đảng, Nhà nước về đấu tranh phòng chống tội phạm, bảo vệ an ninh
quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Phương pháp nghiên cứu: sử dụng hợp lý và linh hoạt các phương pháp
sau: Tổng kết thực tiễn, quan sát, thống kê hình sự, điều tra điển hình, nghiên
cứu hồ sơ vụ án, phân tích, so sánh, hệ thống, kế thừa…
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa về mặt lý luận: Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu các tội
phạm về ma túy một cách toàn diện, hệ thống và nhất quán dưới góc độ tội
phạm học Việt Nam trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu
của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong các trường Luật,
các trường Công an, Học viện khoa học xã hội.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng
cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm nói chung và phòng ngừa các tội phạm về ma
túy trên địa bàn thành phố Tuyên Quang nói riêng.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn
được cấu trúc thành 3 chương. Cụ thể như sau:
Chương 1: Tình hình tội phạm về ma túy trên địa bàn thành phố Tuyên
Quang,tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2011 – 2015
Chương 2: Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm về ma túy
trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Hệ thống các giải pháp phòng ngừa tội phạm về ma túy trên
hình sự và có trong thống kê hình sự hàng năm. Để làm rõ THTP ở thành phố
Tuyên Quang, tội phạm học đã chỉ ra phải làm rõ phần định lượng và định tính,
7
được biểu hiện thông qua các thông số được gọi là Mức độ (có thể gọi là tình
trạng), Diễn biến (có thể gọi là động thái), Cơ cấu và tính chất của THTP loại này.
1.1.1. Mức độ của tình hình tội phạm
Mức độ của tình hình tội phạm là đặc điểm định lượng của tình hình tội
phạm, bao hàm những hành vi phạm tội đã xảy ra trong thực tế và các chủ thể
thực hiện hành vi đó ở một đơn vị thời gian và không gian nhất định. Để mô tả
và đánh giá một cách chính xác mức độ của tình hình tội phạm về tội phạm ma
túy trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, Luận văn đã sử dụng số liệu thống kê
thường xuyên của Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang từ năm 2010-2015,
sổ thụ lý những vụ án hình sự sơ thẩm, sổ kết quả xét xử sơ thẩm các vụ án hình
sự cùng gần 100 bản án hình sự sơ thẩm và các bản báo cáo tổng kết hàng năm
ngành tư pháp hình sự trên địa bàn thành phố Tuyên Quang từ năm 2011-2015
để làm chất liệu nghiên cứu cho Luận văn. Mức độ của tình hình tội phạm về ma
túy có thể được làm rõ ở 3 phạm vi đó là: Mức độ tổng quan, mức độ nhóm và
mức độ hành vi [ 26, tr17]
a) Mức độ tổng quan
Để mô tả và đánh giá một cách chính xác tình hình các tội phạm về ma
túy trên địa bàn thành phố Tuyên Quang thì mức độ tổng quan của tình hình tội
phạm được chia thành hai loại đó là mức độ tuyệt đối (còn gọi là mức độ tổng
quạn cơ bản) và mức độ tổng quan tương đối (còn gọi là mức độ so sánh).
a.1. Mức độ cơ bản
Mức độ cơ bản ở đây chỉ nhằm trả lời câu hỏi, hàng năm, trong giai đoạn
2011-2015, trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, Tòa án nhân dân các cấp đã
tiến hành xét xử sơ thẩm hình sự đối với bao nhiêu vụ và đối với bao nhiêu bị
cáo phạm các tội về ma túy. Bảng 1.1 sau đây là câu trả lời:
2014
77
93
2015
85
102
Tổng
345
410
Trung bình
69
82
(Nguồn: Báo cáo tổng kết TAND thành phố Tuyên Quang từ năm 2011-2015)
Qua bảng số liệu trên có thể thấy rằng trong thời gian từ năm 2011-2015
trên toàn thành phố Tuyên Quang, TAND thành phố đã xét xử 345 vụ án về ma
túy với 410 bị cáo. Như vậy, trung bình mỗi năm trên địa bàn tp Tuyên Quang
xảy ra 69 vụ với khoảng 82 bị cáo. Muốn biết mức độ như vậy là cao hay thấp
thì phải đưa về số lượng tương đối để so sánh.
(2)
(3)
(4)
2011
52
61
160
177
32,5
34,5
2012
60
74
175
183
44,5
2015
85
102
210
222
40,5
45,9
Tổng
345
410
922
989
37,4
41,5
Yên
Na
Lâm
Hóa
Yên
Dương
Sơn
Hang
Bình
2011
52/61
50/77
45/50
18/23
24/32
30/35
88/93
18/22
2014
77/93
89/93
60/64
28/30
33/41
92/98
22/26
2015
85/102
84/91
69/79
11
tộc, tôn giáo v.v... Điều đó có nghĩa là mức độ trong cơ cấu. Vì thế, để tránh trùng
lặp, mức độ này sẽ được làm rõ thông qua việc nghiên cứu cơ cấu của tình hình
tội phạm về ma túy ở thành phố Tuyên Quang.
Các tội chiếm tỉ lệ rất nhỏ như: Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
là 03 vụ/ 04 bị cáo (chiếm tỉ lệ 0,87% số vụ/0,98% số bị cáo), tội sử dụng trái
phép chất ma túy là 06 vụ/ 08 bị cáo (chiếm tỉ lệ 1,74% số vụ/1,95% số bị cáo).
Các tội danh không có mức độ phạm tội nào gồm: tội sản xuất trái phép chất ma
túy, tội trồng cây thuốc phiện hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy (điều
192); tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc
sản xuất chất ma túy (điều 195); tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển mua bán các
phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy
(điều 198); tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy
(điều 200) và tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện hoặc
các chất ma túy khác (điều 201).
1.1.2. Diễn biến của tình hình các tội phạm về may túy ở thành phố Tuyên
Quang
Diễn biến (hay còn gọi là động thái) của tình hình tội phạm là sự phản
ánh xu hướng tăng, giảm hay ổn định tương đối của tội phạm xảy ra trong một
khoảng thời gian nhất định và trên một địa bàn nhất định.
Như vậy, ở đây phải áp dụng phương pháp so sánh. Phương pháp so sánh
được chọn ở đây là phương pháp so sánh định gốc theo năm và theo giai đoạn 3 năm.
Bảng 1.4. Diễn biến tình hình tội phạm về ma túy trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang từ năm 2011-2015
Năm
Số bị cáo
80
131,1% (+31,1%)
2014
77
148,1% (+48,1%)
93
152,5% (+52,5%)
2015
85
163,5% (+63,5%)
102
167,2% (+67,2%)
(Nguồn: TAND thành phố Tuyên Quang)
Bảng 1.4 cho thấy xu hướng tăng liên tục về tình hình tội phạm ma túy
những năm gần đây. Xu hướng tăng là điều khẳng định với mức tăng rõ rệt cả về
số vụ và số bị cáo. Với cách phân tích như trên đã khẳng định được mức độ
93
2015
85
102
2011-2013
183 (100%)
215 (100%)
2013-2015
233 (127,3%)
275 (127,9%)
(Nguồn: TAND thành phố Tuyên Quang)
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy rằng từ năm 2011 đến năm 2015 tình
hình tội phạm ma túy trên địa bàn thành phố Tuyên Quang liên tục tăng và tăng
13
khá nhanh trong giai đoạn từ năm 2013-2015 (tăng 27,3% số vụ/27,9% số bị
49,3
Từ 30-50 tuổi
165
40,2
Trên 50 tuổi
28
6,8
Tổng
410
100
(Nguồn: TAND thành phố Tuyên Quang)
Như vậy, bảng 1.6 cho thấy từ năm 2011-2015 trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang nhóm người phạm tội về ma túy có độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi
chiếm tỷ lệ cao nhất 49,3%. Trong độ tuổi này con người bắt đầu bước vào đời
để tự lập cho cuộc sổng và công việc, nhu cầu chi tiêu cá nhân lớn nhưng bản
thân họ kinh nghiệm sống còn non trẻ cộng thêm với đặc trưng tâm lý của tuổi
này thích khám phá, thích thể hiện, ưa mạo hiểm, dễ bị tác động của các mặt
tiêu cực trong xã hội và có những hành vi lệch lạc. Nhóm người phạm tội này
có tỷ lệ cao thứ hai là độ tuổi từ trên 30 tuổi đến 50 tuổi, chiếm 40,2%; nhóm
365 người là nam giới và có 45 người là nữ giới. Điều đó chứng tỏ tỷ lệ tội
15
phạm ma túy là nam giới chiếm phần nhiều. Tuy nhiên những năm gần đây, tội
phạm ma túy là nữ giới có chiều hướng gia tăng. Tỷ lệ nam giới phạm tội về ma
túy so với nữ giới được minh họa cụ thể ở bảng sau đây.
Bảng 1.7. Cơ cấu xét theo giới tính của tình hình các tội phạm về ma túy trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang từ năm 2011-2015
Giới tính
Số người
Tỷ lệ (%)
Nam
365
89
Nữ
45
11
Tổng số
410
trong tổng số 410 bị cáo đã được đưa ra xét xử có 80 đối tượng có tiền án, chiếm
19,5% và 22 đối tượng có tiền sự, chiếm 5,4%. Tỷ lệ tái phạm và tái phạm nguy
hiểm của loại tội phạm về ma túy ở thành phố Tuyên Quang cũng là vấn đề đáng
lo ngại. Theo số liệu thống kê thì trong vòng 5 năm (2011 - 2015) có 69 trường
hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm trong tổng sổ 410 bị cáo, chiếm 16,8%. Điều
này đặt ra cho công tác giáo dục cải tạo phạm nhân trong quá trình các bị cáo
phạm tội đang chấp hành hình phạt tại Trại giam cũng như của gia đình và chính
quyền địa phương sau khi bị cáo ra trại trong công tác quản lý, giáo dục cần phải
có những giải pháp phù hợp để giảm tối đa tỷ lệ tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
Bảng 1.8. Cơ cấu xét theo tiền án, tiền sự các tội phạm về ma túy
Năm
Số bị cáo
Có tiền án
Có tiền sự
2011
61
5
1
2012
74
410
80
22
(Nguồn: TAND thành phố Tuyên Quang)
a.6. Cơ cấu xét theo tệ nạn xã hội (nghiện ma túy) phạm tội về ma túy
17
Theo số liệu thống kê trong 5 năm (2011-2015) có 231 người nghiện ma
túy trong tổng số 410 bị cáo bị xét xử về tội ma túy, chiếm tỷ lệ 56,3%.
Bảng 1.9. Cơ cấu xét theo thành phần mắc tệ nạn xã hội về ma túy trong 5
năm từ 2011-2015
Năm
Tổng số bị cáo
Số bị cáo nghiện ma túy
2011
61
29
2012
b)
Cơ cấu xét theo chế tài đã được áp dụng ở cấp sơ thẩm
Trong thời điểm 5 năm (2011 - 2015) TAND cấp sơ thẩm ở thành phố
Tuyên Quang đã xét xử 345 vụ gồm 410 bị cáo phạm tội về ma túy với các hình
phạt được áp dụng như sau: Phạt tù cho hưởng án treo 0 bị cáo; Phạt tù có thời
hạn dưới 03 năm có 160 bị cáo, chiếm 39% tổng số bị cáo được xét xử; phạt tù
có thời hạn từ 03 năm đến 07 năm 105 bị cáo, chiếm 25,6% tổng số bị cáo được
xét xử; Phạt tù có thời hạn 07 năm đến 15 năm 97 bị cáo, chiếm 23,7% tổng số
bị cáo được xét xử; Phạt tù có thời hạn từ trên 15 năm đến 20 năm có 48 bị cáo,
chiếm 11,7%; Tù chung thân 0 bị cáo.
Ngoài các hình phạt chính TAND thành phố còn áp dụng hình phạt bổ
sung bằng hình thức phạt tiền đối vói 389 bị cáo, chiếm 94,9% số bị cáo đã xét
xử. Như vậy nhìn vào cơ cấu hình phạt ở cấp sơ thẩm của tội phạm về ma túy
trong 5 năm qua cho thấy, hình phạt tù dưới 03 năm chiếm tỉ lệ cao nhất (39%),
18
phạt tù có thời hạn đến 15 năm và từ 15 đến 20 năm được áp dụng nhiều, không
áp dụng hình phạt tù cho hưởng án treo và cải tạo không giam giữ, tù chung
thân. Hình phạt bổ sung được áp dụng phổ biến cho loại tội phạm này.
Bảng 1.10. Cơ cấu xét theo chế tài đã áp dụng ở cấp sơ thẩm đối với các bị
cáo trong 5 năm từ 2011-2015 trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Phạt tù có thời hạn
Hình phạt khác
Tổng
Năm
hình
bổ
sung
2011
61
25
22
10
5
0
0
57
2012
74
33
2014
93
34
12
24
12
0
0
89
2015
102
39
28
20
8
23,7
11,7
0
0
94,9
Tỷ lệ
(%)
(Nguồn: TAND thành phố Tuyên Quang)
Từ những thống kê trên có thể rút ra những nhận xét sau đây:
Thứ nhất, hình phạt tù có thời hạn được áp dụng chiếm 100 % và ít nhất là
hình phạt tù dưới 3 năm. Trong đó hình phạt tù có thời hạn từ 15 đến 20 năm chiếm
11,7%. Không có trường hợp nào phạt tù chung thân và tuyên mức án tử hình.
Thứ hai, hình phạt bổ sung bằng hình thức phạt tiền được các tòa án áp
19
dụng phổ biến, chiếm tỷ lệ 94,9% trong tổng số các bị cáo đã được xét xử.
Thứ ba, đây là án nghiêm trọng nên không có trường hợp nào cho hưởng
án treo thể hiện thái độ của Nhà nước là nghiêm trị kẻ phạm tội cũng như các tác
dụng răn đe, giáo dục, phòng ngừa chung, thể hiện đầy đủ được mục đích của
hình phạt trong luật hình sự.
c)
Qua nghiên cứu 100 bản án trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tội
phạm ma túy tập trung nhiều nhất ở phường Minh Xuân. Trên cơ sở kết quả điều
tra, truy tố và xét xử cho thấy địa bàn phường Minh Xuân là nơi có vị trí đặc
20