Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn miền đông nam bộ tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa - Pdf 50

zVIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THỊ HOA

TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN ĐÔNG NAM BỘ:
TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA

Ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số: 9.38.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS HỒ SỸ SƠN

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đề cập trong luận án là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
và chính xác.
Tác giả luận án

Huỳnh Thị Hoa


MỤC LỤC
Trang

bàn miền Đông Nam Bộ
3.2. Thực trạng nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội vi phạm quy
62
định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn miền
Đông Nam Bộ
Chương 4: DỰ BÁO VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA 110
TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
4.1. Khái quát lý luận về phòng ngừa tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển 110
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
4.2. Thực trạng phòng ngừa và nhu cầu tăng cường phòng ngừa tình hình tội vi 115
phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn
miền Đông Nam Bộ trong thời gian tới
4.3. Dự báo tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông 118
đường bộ trên địa bàn miền Đông Nam Bộ trong thời gian tới
4.4. Các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội vi phạm quy định về điều 123
khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
trong thời gian tới
155
KẾT LUẬN
157
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1:
1.1.
1.2.
1.3.



TGGT

Tham gia giao thông

TNGT

Tai nạn giao thông

TTATGT

Trật tự an toàn giao thông

VPQĐ về ĐKPTGTĐB

Vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Bảng 2.4.
Bảng 2.5.

Bảng 2.6.

Cơ cấu về mức độ của tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ từ năm 2008 đến năm 2017 của
Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên xác định
trên cơ sở yếu tố dân cư và diện tích
Cơ số tội phạm các tỉnh, thành phố miền Đông Nam Bộ
Cơ cấu của tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường bộ từ năm 2008 đến năm 2017 được tính toán trên tỷ
lệ bị cáo của các tỉnh, thành trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
Cơ cấu của tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường bộ từ năm 2008 đến năm 2017 được tính toán trên
tổng số bị cáo phạm tội xâm phạm trật tự xã hội của các tỉnh, thành trên
địa bàn miền Đông Nam Bộ
Cơ cấu của tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường bộ từ năm 2008 đến năm 2017 được tính toán trên
cơ sở hệ số tiêu cực của các tỉnh, thành trên địa bàn miền Đông
Nam Bộ
Số liệu xét xử tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ trên địa bàn miền Đông Nam Bộ từ năm 2008 đến năm 2017
Cơ cấu của tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường bộ xét theo phương tiện điều khiển gây án
Cơ cấu của tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
giao thông đường bộ xét theo thời gian gây án
Cơ cấu theo tuyến đường xảy ra tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ

Trang
2

3


Bảng 2.20. Thống kê số lượng phương tiện đăng ký mới trên địa bàn miền
Đông Nam Bộ từ năm 2008 đến năm 2017
Bảng 2.21 Thống kê số lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quá
hạn kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường trên
địa bàn miền Đông Nam Bộ tính đến ngày 01.01.2018
Bảng 2.22 Thống kê số lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết
niên hạn sử dụng trên địa bàn miền Đông Nam Bộ tính đến ngày
01.01.2018
Bảng 2.23 Thống kê số lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ kiểm
định không đạt tiêu chuẩn trên địa bàn miền Đông Nam Bộ từ năm
2008 đến năm 2017
Bảng 2.24 Thống kê các hình thức tuyên truyền nhân dân tham gia giữ gìn
TTATGT do Cảnh sát giao thông phối hợp thực hiện trên địa bàn
miền Đông Nam Bộ từ năm 2008 đến năm 2017

12
13
13

14

15
16

16

17

18


Tỷ lệ tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện

24

giao thông đường bộ trong tình hình tội phạm chung trên địa bàn
miền Đông Nam Bộ từ năm 2008 đến năm 2017
Biểu đồ 2.5.

Tỷ lệ tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện

25

giao thông đường bộ trong tình hình tội phạm này trên phạm
vi toàn quốc từ năm 2008 đến năm 2017
Biểu đồ 2.6.

Cơ cấu của tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương

26

tiện giao thông đường bộ xét theo thời gian phạm tội
Biểu đồ 2.7.

Thống kê theo hành vi là nguyên nhân gây ra tai nạn giao

27

thông
Biểu đồ 2.8.


(TTATGT) tốt hơn nhằm hạn chế tai nạn, ùn tắc giao thông đối với miền ĐNB nói
riêng và cả nước nói chung. Bên cạnh những thuận lợi thì khu vực miền ĐNB còn
tồn tại nhiều bất cập như cơ sở hạ tầng giao thông hiện nay vẫn chưa theo kịp sự
phát triển của nền kinh tế, sự gia tăng của các loại PTGT, hệ thống pháp luật giao
thông chưa được sửa đổi, bổ sung để theo kịp sự phát triển chung của hoạt động các
loại hình giao thông. Bên cạnh đó ý thức chấp hành pháp luật giao thông của người
dân chưa cao, vi phạm pháp luật về TTATGT diễn ra phổ biến, đạo đức người lái xe
xuống cấp nghiêm trọng đã làm tai nạn giao thông (TNGT) và ùn tắc giao thông xảy
ra thường xuyên…

1


Với các lý do kể trên có thể thấy miền ĐNB là khu vực có tình hình
TTATGT và tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB thời gian qua có diễn biến phức
tạp, có chiều hướng gia tăng số vụ rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Theo
số liệu thống kê của Tổng cục thống kê – Viện kiểm sát tối cao trong thời gian từ
năm 2008 đến năm 2017 ở các tỉnh và thành phố miền ĐNB đã xét xử 7990 vụ và
8276 bị cáo án VPQĐ về ĐKPTGTĐB, chiếm tỷ lệ 17,86% trong tổng số vụ án và
18,04% số bị cáo trên phạm vi cả nước. So với tình hình tội xâm phạm an toàn giao
thông đường bộ trên địa bàn thì tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB chiếm tỷ lệ 71% số vụ,
75% số bị cáo. Hậu quả thiệt hại do các vụ TNGT gây ra trên địa bàn xảy ra 58.361
vụ TNGT làm chết 23.465 người, bị thương 39.935 người, gây thiệt hại rất lớn về
tài sản. Cũng trong khoảng thời gian đó, theo thống kê của Phòng Cảnh sát giao
thông (CSGT) công an các tỉnh, thành phố miền ĐNB thì số lượng phương tiện
đăng ký mới tăng nhanh, chỉ tính riêng năm 2017 có 643.903 ô tô, 399.026 mô tô
đăng ký mới. Các cơ quan chức năng ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền
ĐNB rất tích cực trong đấu tranh phòng chống tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB
và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các lực lượng,
các ngành, các cấp trong đấu tranh phòng chống tình hình tội VPQĐ về

ĐKPTGTĐB, đánh giá tình hình, nguyên nhân và hoạt động phòng ngừa loại tội
phạm này trên địa bàn các tỉnh miền ĐNB theo các tiêu chí tội phạm học cần thiết.
- Nghiên cứu, đánh giá các giải pháp phòng ngừa tội phạm nói chung và
phòng ngừa tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB nói riêng mà các cơ quan tiến hành tố tụng
và các cơ quan hữu quan đã áp dụng.
- Đánh giá tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB ở nước ta hiện nay, có so
sánh các giai đoạn khác nhau trên cơ sở kết quả nghiên cứu của lý luận về tội phạm
học Việt Nam; So sánh, đánh giá tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB giữa địa bàn
miền ĐNB với các địa bàn khác trên toàn quốc.
- Phân tích, xác định các nguyên nhân và điều kiện phạm tội VPQĐ về
ĐKPTGTĐB trên địa bàn miền ĐNB trên cơ sở lý luận về nguyên nhân và điều
kiện của tình hình tội phạm.
- Đánh giá thực trạng các giải pháp phòng ngừa tình hình tội VPQĐ về
ĐKPTGTĐB đã và đang được áp dụng trên địa bàn miền ĐNB và nước ta hiện nay.
- Xây dựng hệ thống các giải pháp phòng ngừa tội VPQĐ về
ĐKPTGTĐB trên cơ sở kết quả các bước nghiên cứu đã thực hiện và dựa trên
lý luận tội phạm học về phòng ngừa tội phạm với hai nội dung chính là ngăn
chặn và loại trừ tội phạm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn tình
hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB trên địa bàn miền ĐNB, nguyên nhân và điều kiện
của tình hình tội này trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2017, thực trạng phòng
ngừa tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB trên địa bàn nói trên.

3


3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về chuyên ngành: Đề tài được nghiên cứu dưới góc độ tội phạm học và

miền ĐNB trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2017.

4


+ Phương pháp so sánh: Áp dụng phương pháp này để so sánh tình hình tội
VPQĐ về ĐKPTGTĐB trên địa bàn miền ĐNB với tình hình tội VPQĐ về
ĐKPTGTĐB trên phạm vi cả nước, với địa bàn Tây Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên và giữa các tỉnh, thành trên địa bàn miền ĐNB.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trên cơ sở nghiên cứu có hệ thống các
báo cáo sơ kết, tổng kết tháng, quý, năm, các báo cáo chuyên đề đảm bảo TTATGT
của các cơ quan chức năng trên địa bàn miền ĐNB trong thời gian qua, rút ra những
vấn đề về công tác phòng ngừa tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB trên địa bàn
miền ĐNB.
+ Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra xã hội học để thu
thập ý kiến của một số đồng chí Điều tra viên, CSGT về những vấn đề có liên quan đến
công tác phòng ngừa tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB trên địa bàn miền ĐNB, và
để thu thập ý kiến của các phạm nhân phạm tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB về hoàn cảnh
gia đình, nghề nghiệp, nguyên nhân, điều kiện dẫn đến việc phạm tội của họ.
+ Phương pháp nghiên cứu điển hình: Nghiên cứu các vụ án điển hình về tội
VPQĐ về ĐKPTGTĐB xảy ra trên địa bàn miền ĐNB để làm rõ tính chất, mức độ
hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội…
5. Những điểm mới của luận án
Đề tài là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện, chuyên sâu
dưới góc độ tội phạm học về một tội phạm cụ thể là tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB trên
một địa bàn cụ thể là miền ĐNB và gắn với khoảng thời gian cụ thể là từ năm 2008
đến năm 2017. Điểm mới của luận án thể hiện chủ yếu ở các điểm sau:
5.1. Điểm mới về phương pháp tiếp cận
Dựa vào phương pháp của triết học pháp luật, xã hội học pháp luật luận án đã
phân tích làm rõ tính quyết định luận về mặt xã hội của tình hình tội phạm cũng như

Nội dung của luận án là cơ sở cho các cơ quan lập pháp xem xét, sửa đổi, bổ
sung các quy định của pháp luật hình sự chưa hoàn thiện về tội VPQĐ về
ĐKPTGTĐB; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân xây dựng và áp dụng các giải
pháp phòng ngừa có hiệu quả tình hình tội phạm trên địa bàn miền ĐNB trong thời
gian tới.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận
án có kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2. Tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
Chương 3. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
Chương 4. Dự báo và các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội vi
phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn miền
Đông Nam Bộ.

6


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Việc tìm hiểu một số tài liệu hiện có cho thấy phòng ngừa tình hình tội phạm
nói chung, một số loại tội phạm cụ thể nói riêng luôn được các nhà nghiên cứu tội
phạm học của các quốc gia quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên do gặp khó khăn trong
vấn đề ngôn ngữ và trong tiếp cận tài liệu bằng tiếng nước ngoài, nên khó có thể hệ
thống hóa, phân tích đầy đủ các tài liệu đã được công bố. Để có cái nhìn toàn diện,
khách quan về tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB, luận án đi sâu phân tích nội
dung cơ bản kết quả các công trình nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và giải pháp có



cộ

ại ề tội phạm tro

iao thô

), American P sychological Association, năm 2011 [137]. Công trình

được nghiên cứu tại thành phố Mexico, tác giả đã khảo sát trên hai phương diện là
về tình hình có liên quan như: Vị trí, địa lý, kinh tế, xã hội, về phương thức vận tải
công cộng gồm có bốn loại phương tiện chủ yếu: Tàu điện ngầm (dưới lòng đất),
xe buýt, xe tải nhỏ và xe taxi. Qua nghiên cứu tác giả đã nêu rõ người dân ở đây
đa phần là sử dụng PTGT công cộng cho dù họ luôn sợ hãi với tình trạng phạm tội
trên PTGT công cộng do nạn trộm cắp và bạo lực thường xuyên xảy ra. Mặc khác,
tác giả cũng đi sâu khảo sát và nghiên cứu về đặc điểm tội phạm học của loại tội
phạm này như: thông tin về thực trạng, cơ cấu, tính chất của tình hình tội phạm;
nhân thân người phạm tội; thông tin về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội
phạm trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động phòng
ngừa tội phạm trên PTGT công cộng của các cơ quan chức năng, đặc biệt là nâng
cao tinh thần, trách nhiệm lực lượng cảnh sát của thành phố trong hoạt phòng
ngừa tội phạm trong giao thông công cộng.
- Ở Pháp, tác giả Laurent Etienne Blais, nhà nghiên cứu tại Viện Khoa học
Pháp và Công nghệ về Giao thông, Quy hoạch và Mạng (Ifsttar) và Etienne Blais,
nhà tội phạm học tại Đại học Montreal, Pháp, với bài viết: "Accident Analysis and
prevention", tạm dịch là "N hiê cứu, phâ tích tai ạ

iao thô


Шиханов

(2012)

133,

“Дорожно-Транспортная

Преступность.

Закономерности, Причины, Социальный Контроль”; Москва - Юридический
центр-Прессж; 480 стр. A.U. Kravsov, A.I. Sirokhin, R.V. Skomorokhov, V.N.
Sikhanov (2012) 130 “Tội phạm xâm phạm trật tự a toà

9

iao thô

đườ

bộ:


Quy luật,

uyê

hâ , i m oát xã hội”; Matxcơva - Trung tâm Luật - Báo chí.

Trong các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã nghiên cứu dưới góc độ luật học

khu vực bến xe, nhà ga.
Đối với taxi cần phải có vách ngăn, ngăn cách giữa người lái taxi và hành
khách đồng thời phải lắp hệ thống camera, định vị, báo động trên xe.

10


Đối với máy bay cần tăng cường phối hợp với các quốc gia trong đào tạo
nhân viên an ninh, chia s tin tức tình báo liên quan đến hàng không. Đồng thời cần
thường xuyên đào tạo tập huấn cho cán bộ, nhân viên, lắp đặt các hệ thống an ninh
giám sát và phát hiện hàng cấm...
- Đề tài nghiên cứu khoa học của American publisher do tác giả Martha J. Smith
(chủ biên), Ronald Clarke V năm 2000: "Crime and Public Transport" (Tội phạm à
iao thô



cộ ) [129]. Công trình đã trình bày một số vấn đề cơ bản về hoạt

động phòng ngừa, và điều tra tội phạm trên PTGT công cộng. Ngoài những lý luận
chung về tội phạm trên PTGT công cộng như: Khái niệm về loại tội phạm này, nhận
diện một số loại tội phạm điển hình xảy ra nhiều trên PTGT như: Tàu điện ngầm, xe
buýt, xe taxi. Tác giả đã thống kê các số liệu và phân tích thực trạng về tình hình tội
phạm và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng phạm tội trên PTGT công cộng có
chiều hướng gia tăng, từ đó tác giả đã đưa ra khuyến nghị đối với người TGGT công
cộng và các cơ quan chức năng nhằm làm giảm tình trạng phạm tội và phòng ngừa loại
tội phạm này.
- Luận án Tiến sĩ luật học chuyên ngành Luật Hình sự, tội phạm học và Luật Tố
tụng hình sự: Никитас Д.А (2006). Диссертация на специальность yголовное право
и криминология; уголовно-исполнительное право: “Предупреждение дорожнотранспортных

làm giảm các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Tại Châu Á, theo báo cáo của WHO năm 2004 về TNGT đường bộ và
phòng, chống tai nạn đường bộ, số lượng người tử vong do TNGT đường bộ được

11


dự kiến sẽ tăng từ 135.000 người vào năm 2000 lên 330.000 người vào năm 2020.
TNGT đường bộ thường xảy ra nhiều ở các nước thu nhập thấp và trung bình nên
có tới 85% người tử vong do TNGT đường bộ thuộc các nước đang phát triển, nhất
là tại khu vực Nam Á. Bởi vậy, nguyên nhân của TNGT cũng rất được các nhà khoa
học của các quốc gia Nam Á quan tâm nghiên cứu. Kết quả là có khá nhiều công
trình nghiên cứu về TNGT, tội phạm về giao thông đã được công bố. Trong số
những công trình nghiên cứu đã được công bố, đáng chú ý là công trình nghiên cứu
của tác giả Gururaj.G có tựa đề “Alcohol and road traffic injuries in South Asia
challenges for prevention”, tạm dịch là “Rượu à tai ạ
Nam Á: thách thức đối ới cô

tác phò

, chố

iao thô

đườ

bộ ở

”, được ông thực hiện dựa theo



thô

ô

ô

dụ ,

đầu tiê của hoa học tội phạm học. Đó là

thời cũ

là một thuật

đời thườ

thườ

được dù

” [104, tr.54]. Theo tác giả, việc

phòng ngừa tình hình tội phạm được thực hiện bằng cách giải quyết cả những nhiệm
vụ xã hội (phòng ngừa chung toàn xã hội) lẫn những nhiệm vụ chuyên môn (chuyên
ngành). Trong đó, phòng ngừa chung toàn xã hội được thực hiện một cách nhất

13



hâ làm

y i h tội phạm, là một phầ

i m tra xã hội, hoà thiệ lối ố

xã hội chủ

hiệm ụ của

hĩa, à hì h thà h co

ười mới” [39, tr.197]. Như vậy, ngoài việc làm triệt tiêu các nguyên nhân và điều
kiện nảy sinh, tồn tại và phát triển của tội phạm còn phải kết hợp với việc hình
thành con người mới xã hội chủ nghĩa, gắn liền với mục đích của công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội. Tác giả xác định: Chủ thể phòng ngừa tội phạm là toàn bộ
các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các công dân ở những mức độ và quy
mô khác nhau đang tiến hành lãnh đạo, lập kế hoạch các giải pháp phòng ngừa tội
phạm, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện những giải pháp phòng ngừa hoặc đảm bảo
cho việc thực hiện nó.
- Cuốn sách: “Chươ
iao thô

trì h bố

i m Tội phạm, Ma túy, Mại dâm, Tai ạ

thời hội hập” của Thiếu tướng, GS.TS Nguyễn Xuân Yêm do Nhà xuất

bản Thông tin và truyền thông xuất bản năm 2009, [114, tr. 609], đã đánh giá tình


- Thực trạ

iao thô

đườ

bộ trê địa bà 5 thà h phố

à i i pháp”, Nhà xuất bản Công an nhân dân,

Hà Nội năm 2014 [117] của tập thể tác giả: Trung tướng, PGS.TS Nguyễn Xuân
Yêm; Đại tá, PGS,TS. Phạm Đình Xinh; Thượng tá, ThS. Phùng Xuân Hào; Thiếu
tá, TS. Lê Huy Trí; Đại úy, TS. Nguyễn Thành Trung; Đại úy, ThS. Đặng Đức
Minh; Trung úy, ThS. Nguyễn Đức Khiêm; Trung úy, ThS. Nguyễn Thế Anh và
cán bộ Trung tâm Nghiên cứu an toàn giao thông, Học viện Cảnh sát nhân dân đã
tập trung phân tích, làm rõ những nội dung tình hình TTATGT đường bộ và công
tác đảm bảo TTATGT đường bộ trên địa bàn 5 thành phố trực thuộc Trung ương
trong giai đoạn 2011-2013, gồm: vị trí địa lý, dân cư, tình hình kinh tế, xã hội; kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ; số lượng, hoạt động vận tải của PTGT trên mạng

15


lưới đường bộ, hoạt động triển khai các biện pháp đảm bảo TTATGT đường bộ và
rút ra những nhận xét, đánh giá về tình hình TTATGT đường bộ và công tác đảm
bảo TTATGT đường bộ trên địa bàn 5 thành phố trực thuộc Trung ương.
Những công trình nghiên cứu nêu trên đã nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ
tội phạm học các vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình tội phạm, cho tác giả luận án
cái nhìn tổng thể về thực trạng diễn biến của tình hình TNGT và tình hình tội VPQĐ

tiệ

iao thô

đườ

bộ mà

i phạm quy đị h ề điều hi

ười ây á bỏ trố của lực lượ

C h át

hâ dâ ” của tác giả Bùi Quang Thanh bảo vệ thành công năm 2014 tại Học viện
Cảnh sát nhân dân, Hà Nội [67]. Luận án đã đi sâu phân tích những lý luận cơ bản, chỉ
ra những đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ, nội dung hoạt động điều tra vụ án VPQĐ về
ĐKPTGTĐB mà người gây án bỏ trốn và của lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm về
trật tự xã hội và CSGT. Luận án có một số điểm mới như: Đi sâu khảo sát thực trạng
tội phạm tình hình tội phạm VPQĐ về ĐKPTGTĐB mà người gây án bỏ trốn và khảo
sát, đánh giá thực trạng điều tra của lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã
hội và CSGT trong thời gian 10 năm (từ năm 2004 đến năm 2013), rút ra được những
tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế.
Trong số những công trình nghiên cứu tội phạm dưới góc độ tội phạm học mà
tác giả luận án này tham khảo có các bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên
ngành, chẳng hạn như “Bàn về nguyên nhân của tình hình tội phạm”của tác giả Trần

16




C

ừa tội phạm xâm phạm an toàn giao
h sát nhân dân” của tác giả Vũ Văn

Thiết, 2006 [69], đã phát họa bức tranh toàn cảnh về tình hình tội phạm xâm phạm
an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam trong thời gian 1995-2005, những diễn
biến phức tạp, có lúc tăng, có lúc giảm một cách đột biến nhưng tăng là xu hướng
chủ đạo, rất đáng lo ngại. Luận án cũng đã làm rõ nguyên nhân và điều kiện chủ yếu
của tình trạng này là do ý thức chấp hành luật lệ, quy tắc an toàn giao thông đường
bộ còn có những tồn tại, bất cập; hiệu quả thực hiện các biện pháp bảo đảm
TTATGT đường bộ của lực lượng cảnh sát nhân dân còn hạn chế, trong khi đó cơ
sở hạ tầng giao thông, PTGT, khả năng quản lý điều hành giao thông phát triển
không đồng bộ và có biểu hiện lạc hậu so với sự phát triển của kinh tế - xã hội.
Trong luận án nêu trên, tác giả Vũ Văn Thiết đã đưa ra 5 định hướng lớn và 5
nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phòng ngừa tội phạm xâm phạm
an toàn giao thông đường bộ. Đặc biệt, luận án nhấn mạnh các biện pháp tác động tới
con người, tới các chủ thể TGGT, đặc biệt coi trọng giáo dục thế hệ tr về pháp luật,
về văn hóa ứng xử nơi công cộng, về ý thức chấp hành LGTĐB,… Luận án trên

17


nghiên cứu về nhóm tội xâm phạm an toàn giao thông đường bộ trên phạm vi địa bàn
rộng lớn cả nước nên nghiên cứu sinh có thể so sánh giữa hai giai đoạn và kế thừa
những đề xuất giải pháp áp dụng vào đặc thù vùng miền với một tội phạm cụ thể.
- Luận án tiến sĩ “Phòng
đườ



của tác giả Lê Thị Thu Dung bảo vệ thành công năm 2016 tại Học viện Khoa học xã
hội 31, trên cơ sở lý luận tội phạm học về tình hình tội phạm, đã đánh giá được
tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB trên địa bàn thành phố Hải Phòng, với những
con số sát thực và ví dụ thực tiễn để chứng minh nguyên nhân và đưa ra giải pháp
phòng ngừa tình hình tội VPQĐ về ĐKPTGTĐB. Nội dung luận án được nghiên
cứu giới hạn ở địa bàn một thành phố phía bắc của đất nước có những đặc điểm đặc
thù giúp tác giả luận án này tiếp cận, lý giải nguyên nhân điều kiện của tình hình tội
VPQĐ về ĐKPTGTĐB áp dụng một cách đầy đủ trên các địa bàn cụ thể đang
nghiên cứu.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Sơn Hà: “Qu
toàn giao thông đườ

lý hà ước về trật tự a

bộ ở Việt Nam hiện nay”, bảo vệ thành công tại Học viện

hành chính quốc gia năm 2016 [38]. Trên cơ sở hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước
về TTATGT đường bộ ở Việt Nam, luận án đánh giá khách quan, toàn diện về
những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong
hoạt động quản lý nhà nước về TTATGT đường bộ để rút ra kết luận khoa học về

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status