BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NÔNG THIỆN DOANH
PHÒNG NGỪA CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số: 60 38 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN HƢƠNG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn là chính xác và trung thực. Các
kết quả nêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tác giả
Nông Thiện Doanh
1.1.2 Thực trạng xét về tính chất của các tội phạm về ma túy trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng (2009 -2013) ................................................................... 11
1.2 Diễn biến của các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
(2009 -2013) ................................................................................................ 24
1.2.1 Diễn biến xét về mức độ của các tội phạm về ma túy trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng (2009 -2013) ................................................................... 24
1.2.2 Diễn biến xét về tính chất của các tội phạm về ma túy trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng (2009 -2013) ................................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 33
CHƢƠNG 2: NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG .......................................................... 34
2.1 Nguyên nhân liên quan đến đặc diểm kinh tế - xã hội ...................... 34
2.2 Nguyên nhân liên quan đến thiếu sót của hoạt động giáo dục và
tuyên truyền, phổ biến pháp luật ............................................................... 38
2.3 Nguyên nhân liên quan đến sự hạn chế của công tác quản lý Nhà
nước về trật tự, an toàn xã hội .................................................................. 42
2.4 Nguyên nhân liên quan đến sự hạn chế của công tác đấu tranh
chống tội phạm ........................................................................................... 45
2.5 Nguyên nhân liên quan đến đặc điểm tâm lý của người phạm tội .... 49
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 53
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG
NGỪA CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO
BẰNG ............................................................................................................. 54
3.1 Dự báo tình hình các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
trong thời gian tới....................................................................................... 54
3.2 Các giải pháp phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng .................................................................................................... 54
3.2.1 Các giải pháp hạn chế các tác động tiêu cực của quá trình phát
Bảng 1.3: So sánh số vụ phạm tội về ma túy với số vụ phạm tội nói chung và
một số nhóm tội khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (2009 - 2013) ..................... 7
Bảng 1.4: So sánh số bị cáo phạm tội về ma túy với số bị cáo phạm tội nói
chung và một số nhóm tội khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (2009 - 2013) ..... 8
Bảng 1.5: So sánh chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội của các tội phạm
về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và trên toàn quốc (2009 - 2013) ........... 9
Bảng 1.6: Cơ cấu theo tội danh ....................................................................... 11
Bảng 1.7: Cơ cấu của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt chất ma túy (Điều 194 BLHS) theo hành vi phạm tội ............................ 12
Bảng 1.8: Cơ cấu theo địa bàn phạm tội ........................................................ 13
Bảng 1.9: Cơ cấu theo loại chất ma túy bị thu giữ .......................................... 14
Bảng 1.10: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt đã được áp dụng ................... 15
Bảng 1.11: Cơ cấu theo hình thức phạm tội.................................................... 15
Bảng 1.12: Cơ cấu theo động cơ phạm tội ...................................................... 16
Bảng 1.13: Cơ cấu theo nghề nghiệp của người phạm tội .............................. 17
Bảng 1.14: Cơ cấu theo đặc điểm về lý lịch tư pháp của người phạm tội ...... 18
Bảng 1.15: Cơ cấu theo đặc điểm người phạm tội là người nghiện hay không
nghiện ma túy .................................................................................................. 19
Bảng 1.16: Cơ cấu theo trình độ học vấn của người phạm tội ....................... 20
Bảng 1.17: Cơ cấu theo độ tuổi của người phạm tội ...................................... 21
Bảng 1.18: Cơ cấu theo giới tính của người phạm tội .................................... 22
Bảng 1.19: Cơ cấu theo đặc điểm dân tộc của người phạm tội ...................... 23
Bảng1.20: Diến biến của số vụ án, số bị cáo phạm tội về ma túy trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng (2009-2013)............................................................................. 24
Bảng 1.21: Diễn biến số vụ phạm tội về ma túy và số vụ phạm tội nói chung
(2009-2013) ..................................................................................................... 25
Bảng 1.22: Diễn biến số bị cáo phạm tội về ma túy và số bị cáo phạm tội nói
chung (2009-2013) .......................................................................................... 26
Biểu đồ 1.14 Cơ cấu theo giới tính của người phạm tội ................................. 22
Biểu đồ 1.15: Cơ cấu theo đặc điểm dân tộc của người phạm tội .................. 23
Biểu đồ 1.16: Diến biến của số vụ án, số bị cáo phạm tội về ma túy trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng ( 2009-2013) ..................................................................... 25
Biểu đồ 1.17: Diễn biến số vụ phạm tội về ma túy và số vụ phạm tội nói
chung trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (2009-2013) .............................................. 26
Biểu đồ 1.18: Diễn biến số bị cáo phạm tội về ma túy và số bị cáo phạm tội
nói chung trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (2009-2013)........................................ 27
Biểu đồ 1.19: Diễn biến số vụ phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
và trên toàn quốc (2009-2013) ........................................................................ 28
Biểu đồ 1.20: Diễn biến số người phạm tội về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng và trên toàn quốc (2009-2013)............................................................... 29
Biểu đồ 1.21: Diến biến theo đặc điểm dân tộc của người phạm tội .............. 30
Biểu đồ 1.22: Diến biến theo đặc điểm nhân thân người phạm tội là người
nghiện hay không nghiện ma túy .................................................................... 31
Biểu đồ 1.23: Diến biến theo loại chất ma túy bị thu giữ ............................... 32
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. T nh c p thi t của
tài
Cao Bằng là một tỉnh miền núi địa đầu của tổ quốc, cách thủ đô Hà Nội
286km về phía Đông Bắc. Với những điều kiên thuận lợi mà thiên nhiên ban tặng,
Cao Bằng có nhiều tiềm năng về du lịch và công nghiệp khai thác khoáng sản. Tuy
nhóm tội phạm này là một yêu cầu bức thiết. Do đó em đã chọn đề tài : “Phòng
ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu
luận văn của mình.
2. T nh h nh nghiên cứu
tài
Trong những năm gần đây, có khá nhiều công trình nghiên cứu các tội phạm
về ma tuý dưới nhiều góc độ khác nhau, trong đó phải kể đến một số công trình sau:
- Sách chuyên khảo “Hiểm họa ma túy và cuộc chiến mới” của các tác giả
PGS, TS Nguyễn Xuân Yêm, TS Trần Văn Luyện đồng chủ biên, năm 2002
- Luận án tiến sỹ Luật học: “Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma tuý ở
Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuyết Mai, Đại học luật Hà Nội, năm 2007. Đây là
một công trình nghiên cứu sâu rộng, chi tiết, rất có ý nghĩa về các tội phạm ma tuý
dưới góc độ tội phạm học.
- Luận văn thạc sỹ Luật học: “Phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Nguyễn Hải Ninh, Đại học Luật Hà Nội, năm 2011.
- Luận văn thạc sỹ Luật học: “Phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Thị Phượng, Đại học Luật Hà Nội, năm
2013.
- Luận văn thạc sỹ Luật học: “Phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa
bàn tỉnh Lào Cai” của tác giả Đinh Thị Minh Cầm, Đại học Luật Hà Nội, năm 2012.
- Luận văn thạc sỹ Luật học: “Phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Thái Bình, Đại học Luật Hà Nội, năm
2012.
- Bài viết: “Tội phạm ẩn về ma túy - thông số cần được xác định” của tác giả
Nguyễn Tuyết Mai, đăng trên tạp chí Luật học số 7/2006, Đại học Luật Hà Nội
Trong các công trình trên, các tác giả đã nghiên cứu các tội phạm về ma tuý
dưới góc độ lý luận hoặc nghiên cứu cụ thể tình hình, tìm ra nguyên nhân và đưa ra
b) Nhiệm vụ của việc nghiên cứu: để đạt được mục đích nói trên, luận văn có
những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phân tích tình hình các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013.
- Phân tích rõ nguyên nhân của các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Đưa ra một số dự báo tình hình các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh
trong thời gian tới; phân tích, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác phòng ngừa các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
4
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
tài
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Luận văn sử dụng chủ yếu các phương
pháp nghiên cứu của tội phạm học, đó là các phương pháp tiếp cận định lượng,
phương pháp tiếp cận tổng thể, phương pháp tiếp cận bộ phận, phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên, phương pháp phân tích thứ cấp dữ liệu, phương pháp chứng minh
giả thuyết. Ngoài ra, luận văn còn kết hợp sử dụng các phương pháp phân tích, tổng
hợp, so sánh.
6. Nh ng
t quả nghiên cứu mới của Luận v n
- Phân tích rõ tình hình các tội phạm về ma tuý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
trong giai đoạn 2009 - 2013.
hiện qua tổng số hành vi phạm tội và số lượng người thực hiện các hành vi phạm tội
về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm
2013. Để làm rõ thực trạng của các tội phạm về ma túy chúng tôi sử dụng các số
liệu thống kê chính thức của TAND tỉnh Cao Bằng, thống kê số liệu từ 150 bản án
về ma túy được lựa chọn ngẫu nhiên từ các TAND hai cấp trên địa bàn tỉnh trong
giai đoạn nghiên cứu.
1.1.1 Thực trạng xét về mức độ của các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng (2009 -2013)
Theo số liệu thống kê, trong khoảng thời gian 5 năm của giai đoạn 2009 2013, TAND các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã xét xử sơ thẩm tổng cộng 825
vụ án với 1090 bị cáo thực hiện các hành vi phạm tội về ma túy. Như vậy, trung
bình mỗi năm trên toàn tỉnh xảy ra 165 vụ án với 218 bị cáo bị đưa ra xét xử. Trong
đó, thấp nhất là năm 2009 với 116 vụ và 162 bị cáo, cao nhất là năm 2013 với 220
vụ và 306 bị cáo phạm các tội về ma túy. Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về
ma tuý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong từng năm thuộc giai đoạn nghiên cứu được
thể hiện qua bảng số liệu sau đây:
6
Bảng 1.1: Số vụ và số bị cáo đã bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm về ma tuý
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (2009 – 2013)
NĂM
SỐ VỤ
SỐ BỊ CÁO
2009
2010
của loại tội phạm này chúng tôi so sánh số liệu của các tội phạm về ma túy với một
vài số liệu có liên quan sau đây:
Thứ nhất: Đánh giá, so sánh mức độ của các tội phạm về ma túy với tội
phạm nói chung xảy ra trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2009 - 2013 cả
về số vụ án và số người phạm tội. Thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Tỷ lệ các tội phạm về ma túy trong tổng số tội phạm nói chung
đã được xét xử trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (2009 – 2013)1
Tổng
TB
n m
Các tội phạm v ma túy Tội phạm nói chung
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Số vụ (1) Số bị cáo (2) Số vụ (3) Số bị cáo (4)
(1/3)
(2/4)
825
1090
1974
3057
tội phạm ma túy trong tổng số tội phạm nói chung tại các tỉnh thành lân cận trong
thời gian gần đây như: Thái Nguyên : 26,7% số vụ, 20% số bị cáo [1, tr.10]; Lạng
Sơn: 17,9% số vụ, 15% số bị cáo [9, tr.8]; Như vậy, thông qua việc so sánh số liệu
thống kê chúng ta có thể nhận định, các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng có tính phổ biến cao, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tội phạm nói chung.
Biểu đồ 1.1: So sánh số vụ, số bị cáo của các tội phạm về ma túy và số vụ, số bị
cáo của tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (2009 - 2013)
3057
3500
3000
2500
2000
1500
1000
500
0
1974
825
Số vụ
1090
Số bị cáo
TP về ma túy
TP nói chung
Số vụ
%
533
27%
Các tội phạm
xâm phạm tính
mạng…
Tỷ lệ
Số vụ
%
454
23%
Các nhóm
tội còn lại
Số
vụ
162
Tỷ lệ
%
8,2%
Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Cao Bằng
8
Bảng 1.4: So sánh số bị cáo phạm tội về ma túy với số bị cáo phạm tội nói chung
28.5%
Các tội phạm
xâm phạm tính
mạng…
Số b/c Tỷ lệ
%
703
23%
Các nhóm tội
còn lại
Số
b/c
393
Tỷ lệ
%
12,8%
Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Cao Bằng
Trong 5 năm (2009 – 2013), các tội phạm về ma túy là nhóm tội phạm chiếm
tỷ lệ cao nhất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng với 41,8% về số vụ và 35,7% về số bị cáo.
Các nhóm tội khác có tỷ lệ thấp hơn rất nhiều so với các tội phạm về ma túy là tội
phạm xâm phạm sở hữu (27% số vụ, 28,5% số bị cáo) và tội phạm xâm phạm tính
mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người (23% số vụ, 23% số bị cáo).
Các tội danh thuộc các nhóm tội khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ (8,2% số vụ, 12,8% số bị
cáo). Như vậy, trong tổng số tội phạm nói chung đã xảy ra trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng, các tội phạm về ma túy là nhóm tội phạm phổ biến nhất.
Biểu đồ 1.2: So sánh số vụ, số bị cáo phạm các tội về ma túy với số vụ, số bị cáo
LẠNG SƠN
CSTP
CSNPT
CSTP
CSNPT
CSTP
CSNPT
CSTP
CSNPT
14,7
18,5
32,2
42,5
37,7
47,9
xử và đưa vào thống kê hình sự. Còn một bộ phận các tội phạm về ma túy đã xảy ra
trên thực tế nhưng không được thể hiện trong các số liệu thống kê tội phạm của các
cơ quan chức năng do không được phát hiện, xử lý hoặc đưa vào thống kê tội phạm
chính là tội phạm ẩn của các tội này. Trên thực tế, khó có thể đưa ra một con số
chính xác về tỷ lệ ẩn của các tội phạm về ma túy trên cả nước nói chung và trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng nói riêng. Tuy nhiên, có thể nhận định tỷ lệ ẩn của tội phạm về
ma túy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng là khá cao, dựa vào các căn cứ sau đây:
Thứ nhất: Theo các công trình khoa học đã được công bố, tại Việt Nam hiện
nay, tỷ lệ ẩn của tội phạm về ma túy lên tới 90 - 95%, có nghĩa là mới chỉ có từ 510% tội phạm về ma túy bị phát hiện xử lý [14, tr.539]; đây chỉ là con số mang tính
tham khảo, tuy nhiên tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cũng không
không nằm ngoài nhận định trên.
Thứ hai: Hiện nay, hình thức sử dụng ma túy của các con nghiện chủ yếu là sử
dụng Heroin bằng cách tiêm chích vào cơ thể. Trong giai đoạn 2009-2013, mỗi năm
Cao Bằng có khoảng 1294 người nghiện ma túy [17], như vậy, nếu trung bình mỗi
người sử dụng 02 tép Heroin, tức khoảng 0,04gam ( đơn vị mà các đối tượng thường
chia nhỏ để bán lẻ) thì mỗi năm nhu cầu ma túy cho số người nghiện tương đương
1889,2 gam Heroin. Trong khi đó, không kể các loại ma túy khác, lượng Heroin mà các
ngành chức năng thu được mới là trên 32 kg Heroin trong cả giai đoạn 2009 -2013,
nghĩa là trung bình mỗi năm thu được 6,4kg Heroin, con số này mới chỉ đáp ứng được
nhu cầu của 33,6% số lượng Heroin mà người nghiện sử dụng, số còn lại (66,4%)
lượng ma túy còn lại có thể coi là không phát hiện, bắt giữ được, chưa kể các chất ma
túy khác và các chất ma túy không phục vụ nhu cầu sử dụng của con nghiện trong tỉnh
11
Thứ ba: Do có phong tục sử dụng cây và quả thuốc phiện làm thuốc nên tại
Cao Bằng, đặc biệt là tại các huyện vùng sâu vùng xa, nơi sinh sống của đồng bào
dân tộc ít người, người dân bản địa vẫn có tập tục trồng cây thuốc phiện để sử dụng.
Theo thống kê chưa đầy đủ, trong giai đoạn 2009-2013 các ngành chức năng đã triệt
0,3%
1090
100%
chiếm đoạt chất ma túy
Các tội khác (về ma tuý)
Tổng
Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Cao Bằng
12
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu theo tội danh
0.3%
Tội tàng trữ, vận chuyển mua
bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy
Các tội khác (về ma túy)
99.7%
Qua bảng số liệu thống kê về tội danh ta thấy trong cả giai đoạn nghiên cứu
(2009 - 2013) tuyệt đại đa số các bị cáo đều phạm vào tội tàng trữ, vận chuyển, mua
bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy quy định tại Điều 194 Bộ luật hình sự
(BLHS) với 99,7% số bị cáo. chỉ có 3 bị cáo phạm tội thuộc các tội danh khác (về
ma tuý) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng bị xét xử.
0
0%
Trƣờng hợp nhi u hành vi
4
2,1%
192
100%
Hành vi phạm tội
Tổng
Nguồn: Nghiên cứu 150 vụ án/ 192 bị cáo
13
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt chất ma túy (Điều 194 BLHS) theo hành vi phạm tội
Theo bảng số liệu trên, tổng số người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy
là nhiều nhất (96 bị cáo) chiếm 50%, Số người phạm tội mua bán trái phép chất ma
túy đứng thứ hai (83 bị cáo) chiếm 43,2%. Không có bị cáo nào phạm tội chiếm
đoạt chất ma túy. Như vậy, tàng trữ và mua bán là các hành vi được người phạm tội
Phục Hòa
Hạ Lang
Bảo Lâm
Trà Lĩnh
Nguyên Bình
Quảng Uyên
Hòa An
Hà Quảng
Thông Nông
Thạch An
Bảo Lạc
Tổng
Số vụ
Số bị cáo
Số lƣợng
Tỷ lệ % Số lƣợng Tỷ lệ %
285
40,4%
338
37%
101
14,3%
141
15,4%
54
7,7%
68
7,4%
44
3%
19
2,7%
26
2,8%
17
2,4%
24
2,6%
705
100%
913
100%
Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Cao Bằng
Các đơn vị địa bàn cấp huyện được sắp xếp từ trên xuống dưới theo nơi có số vụ án xảy ra từ nhiều đến ít.
14
Theo số liệu thống kê, Thành phố Cao Bằng là nơi xảy ra nhiều vụ phạm tội
về ma túy nhất cả về số vụ án (40,4%) và số người phạm tội (37%).Các huyện khác
có tỷ lệ tội phạm về ma túy cao là Trùng Khánh (14,3% số vụ án, 15,% số bị cáo),
Phục Hòa (7,7% số vụ án, 7,4% số bị cáo), Hạ Lang (6,2% số vụ án, 6,5% số bị
cáo), đây đều là các huyện có đường biên giới với Trung Quốc. Các huyện không có
đường biên giới là Nguyên Bình, Quảng Uyên, Hòa An chiếm tổng cộng 10,7% số
vụ án và 12,4% số bị cáo. Người phạm tội thường chọn các khu vực có đông dân cư
sinh sống hoặc các khu vực khác có tình hình an ninh trật tự phức tạp, khó quản lý
như Thành phố Cao Bằng, thị trấn các huyện hoặc các khu kinh tế sát cửa khẩu để
thực hiện hành vi phạm tội. Điều này dẫn đến sự chênh lệnh nhất định về mức độ
chúng tôi nghiên cứu. Các loại ma túy truyền thống như thuốc phiện, cần sa…
chiếm tỷ lệ nhỏ (14 vụ, chiếm 9,3%) thay vào đó là sự gia tăng của các loại ma túy
tổng hợp (18 vụ chiếm 12%).
Biểu đồ 1.5: Cơ cấu theo loại chất ma túy bị thu giữ
15
* Cơ cấu theo loại và mức hình phạt đã được áp dụng
Bảng 1.10: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt đã được áp dụng
LOẠI VÀ
MỨC
HÌNH
PHẠT
ĐẾN 3
NĂM
TÙ
Số bị cáo
358
315
Tỷ lệ %
32,8%
28,9%
Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Cao Bằng
Theo số liệu thống kê, trong giai đoạn 2009 - 2013 trên toàn tỉnh Cao Bằng,
TAND các cấp đã xử phạt xử phạt với hình phạt cao nhất đến 3 năm tù đối với 358
bị cáo chiếm 32,8%; trên 3 năm tù đến 7 năm tù đối với 315 bị cáo chiếm 28,9%;
trên 7 năm đến 15 năm tù đối với 72 bị cáo chiếm 6,6%; trên 15 năm đối với 72 bị
cáo chiếm 6,6% và phạt tù chung thân, tử hình đối với 27 bị cáo, chiếm 2,5%. Như
vậy, hình phạt dành cho các bị cáo phạm tội về ma túy rất nghiêm khắc. Loại và
mức hình phạt đã được áp dụng được thể hiện qua biểu đồ sau đây:
Biểu đồ 1.6: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt đã được áp dụng
* Cơ cấu theo hình thức phạm tội
Tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chủ yếu là phạm tội đơn lẻ,
tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ nhất định các vụ án được thực hiện với hình thức đồng
phạm. Chúng ta cùng theo dõi bảng số liệu sau:
Bảng 1.11: Cơ cấu theo hình thức phạm tội
Tống số
150 vụ
100%
Phạm tội riêng lẻ
115
76,7%
Đồng phạm
35
23,3%
Nguồn: Nghiên cứu 150 vụ án/ 192 bị cáo