ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
TRẦN ĐỨC THUẬN
HÕA GIẢI CÁC TRANH CHẤP VỀ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÕA ÁN NHÂN
DÂN
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838 0107
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
THỪA THIÊN HUẾ, năm 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Cao Đình Lành
Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................
Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Trƣờng Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........
75
Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HÒA
GIẢI CÁC TRANH CHẤP VỀ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẢM
BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN 75
1.1. Sự cần thiết phải hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất
đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án 75
1.2.Khái niệm và đặc điểm về hòa giải các tránh chấp về thế chấp quyền sử
dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án
77
1.2.1. Các khái niệm cơ bản về hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử
dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án.
77
1.2.2 Đặc điểm của hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất
đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án. 78
1.3. Nội dung của pháp luật về thủ tục hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền
sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án.
79
1.3.1. Nguyên tắc hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm
bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án. 79
1.3.1.1. Nguyên tắc hòa giải là một thủ tục tố tụng dân sự, xuyên suốt trong
quá trình tố tụng Tòa án 79
1.3.1.2. Nguyên tắc tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đƣơng sự,
không đƣợc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đƣơng sự phải thỏa
thuận không phù hợp với ý chí của mình
80
1.3.1.3. Nguyên tắc nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm
2.2.2. Thực trạng về thủ tục hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng
đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại phiên Tòa sơ thẩm 88
2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc áp dụng và thi hành pháp luật
về thủ tục hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực
hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An88
Kết luận Chƣơng 2. 89
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP THẾ CHẤP
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN 89
3.1. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả về hòa giải các
tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại
Tòa án
89
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền
sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án
90
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện về hòa giải các tranh chấp
về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án
nhân dân tỉnh Nghệ An 91
Kết luận Chƣơng 3. 91
KẾT LUẬN 92
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong quan hệ kinh tế nói chung và quan hệ thế chấp quyền sử dụng đất,
luôn gắn liền với tài sản nói riêng, các bên tham gia vào quan hệ thế chấp quyền sử
dụng đất với những mục đích và lợi ích khác nhau. Xuất phát từ nhu cầu về lợi ích
khác nhau mà việc phát sinh mâu thuân dẫn đến tranh chấp trong thế chấp quyền sử
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở việc nghiên
cứu và làm rõ các khía cạnh liên quan đến hòa tài tại Tòa án nhân dân một cách
chung nhất hoặc đề cập đến một số khía cạnh riêng về hòa giải trong tố tụng giải
quyết tranh chấp thƣơng mại, lao động và dân sự nói chung mà chƣa có công trình
nghiên cứu nào giải quyết vấn đề hòa giải tại Tòa án về tranh chấp thế chấp quyền
sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng.
3. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
3.1- Cơ sở phƣơng pháp luận
Luận văn đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận khoa học biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin.
3.2- Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện thành công luận văn, tác giả đã sử dụng tổng hợp các phƣơng
pháp nghiên cứu sau:
Thứ nhất, phƣơng pháp diễn dịch, quy nạp: nhằm làm sáng tỏ những vấn đề
lý luận về hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực
hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án.
Thứ hai, phƣơng pháp liệt kê, phân tích: nhằm làm rõ những quy định của
pháp luật Việt Nam hiện hành về hòa giải tại Tòa án.
Thứ ba, phƣơng pháp điều tra, thống kê: nhằm làm rõ thực trạng áp dụng và
thực thi pháp luật về hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm
bảo thực hiện hợp đồng tín dụng qua thực tiễn áp dụng tại Tòa án tỉnh Nghệ An.
Thứ tƣ, phƣơng pháp đánh giá, bình luận: để đánh giá những quy định của pháp
luật hiện hành về hòa giải tại Tòa án và thực tiễn hòa giải tại Tòa án tỉnh Nghệ An qua
hai khía cạnh ƣu điểm và hạn chế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1- Đối tƣợng nghiên cứu
Trong nội dung nghiên cứu của đề tài, luận văn tập trung nghiên cứu các đối
tƣợng sau:
cạnh ƣu điểm và hạn chế;
Thứ hai, thống kê và đánh giá thực tiễn áp dụng, thực thi pháp luật về hòa giải
các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng
tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An;
Thứ ba, đƣa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật và các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả áp dụng, thực thi pháp luật về hòa giải các tranh chấp về thế
chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân
tỉnh Nghệ An.
6. Câu hỏi và giải thuyết nghiên cứu
6.1- Câu hỏi nghiên cứu
6.2- Giả thuyết nghiên cứu
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7.1- Ý nghĩa lý luận của luận văn
Dƣới góc độ hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo
thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án, luận văn nêu bật đƣợc những hạn chế về
hòa giải tại Tòa án của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 làm cơ sở cho việc hoàn thiện
chế định này trong thời gian sắp tới.
7.2- Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Trong nội dung nghiên cứu của đề tài, luận văn đã chỉ ra đƣợc những thành
công, hạn chế của hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo
thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An. Đồng thời chỉ ra
những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó, làm cơ sở cho việc đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng và thực thi pháp luật về hòa giải các tranh
chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa
án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời gian sắp tới.
8. Kết cấu của luận văn
dàng đƣợc các đƣơng sự và những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp
nhận và thi hành nghiêm túc, ngay cả khi nó đã có hiệu lực pháp luật. Thực tế cho
thấy đa số các bản án phải có sự can thiệp mạnh mẽ, dứt khoát của cơ quan thi
hành án thì mới đƣợc thực hiện một cách đúng đắn.
Các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất thƣờng là những tranh chấp
có giá trị lớn, chủ yếu xảy ra trong các hợp đồng tín dụng, các bên đều muốn có
quan hệ làm ăn với nhau lâu dài, có uy tín trƣớc sau. Điều đó khi có tranh chấp xảy
ra càng cần phải áp dụng phƣơng pháp hòa giải giữa các bên, để họ cùng nhau đi
đến thống nhất một giải pháp hữu hiệu, tránh hậu quả bất đồng mà phải đƣa vụ án
ra xét xử dẫn đến mâu thuẩn bất đồng gay gắt hơn.
Hơn bao giờ hết hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm
bảo thực hiện hợp đồng tín dụng lại trở nên quan trọng đến thế, nó có ý nghĩa tuyên
truyền giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cho
các bên đƣơng sự. Mặt khác hòa giải có tác dụng tháo gỡ những vƣớng mắc do sự
thiếu hiểu biết pháp luật của các bên đƣơng sự, giúp họ xích lại gần nhau, nhận thức
đúng đắn hơn về tranh chấp của mình, cùng nhau giải quyết. Việc hòa giải thành còn
giảm bớt mâu thuẫn căng thẳng, tăng cƣờng sự đoàn kết, thu hồi nhiều khoản nợ
tƣởng chừng không thể lấy lại đƣợc.
Trừ các trƣờng hợp không đƣợc hòa giải hoặc hòa giải không đƣợc thì việc
hòa giải tại Tòa án các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực
hiện hợp đồng tín dụng là điều cần thiết và bắt buộc. Hòa giải phải đƣợc tiến hành
trƣớc khi mở phiên Tòa sơ thẩm sẽ đảm bảo đúng trình tự tố tụng theo quy định
của pháp luật.
1.2.Khái niệm và đặc điểm về hòa giải các tránh chấp về thế chấp quyền sử dụng
đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án
1.2.1. Các khái niệm cơ bản về hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử
dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án.
Hòa giải trong tố tụng dân sự là việc các đƣơng sự tự mình thƣơng lƣợng,
nhƣ sau: Hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực
hiện hợp đồng tín dụng là quá trình hoạt động tố tụng do Tòa án tiến hành nhằm
giúp đỡ các đƣơng sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết những tranh chấp
phát sinh trong quan hệ thế chấp quyền sử dụng đất.
1.2.2 Đặc điểm của hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất
đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án.
Là một trong những phƣơng thức giải quyết tranh chấp cơ bản của pháp luật
Việt Nam, thì trƣớc hết hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm
bảo thực hiện hợp đồng tín dụng phải mang những đặc điểm chung của phƣơng
thức hòa giải trong tố tụng, đồng thời hoạt động hòa giải các tranh chấp về thế
3 Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai 2013.
4 Khoản 1, Điều 317, Bộ Luật Dân sự 2015.
chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng còn mang những đặc
trƣng cơ bản sau:
Thứ nhất, hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo
thực hiện hợp đồng tín dụng là một hoạt động tố tụng của Tòa án.
Thứ hai, hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo
thực hiện hợp đồng tín dụng đƣợc tiến hành sau khi Tòa án thụ lý theo đề xuất của
Tòa án và do Tòa án tiến hành hoặc theo yêu cầu của các đƣơng sự.
Thứ ba, đối với trƣờng hợp hòa giải thành thì Tòa án ra quyết định công
nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải tuân
theo.
Thứ tƣ, trình tự thủ tục của phiên hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền
sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án đƣợc tiến hành theo
quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
1.3. Nội dung của pháp luật về thủ tục hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền
sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án.
thỏa thuận của các đƣơng sự xuất phát từ chính nguyện vọng của họ. Mọi hành vi
cƣỡng ép dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực nhằm bắt buộc các đƣơng sự thỏa thuận
không phù hợp với ý chí của mình thì không xem đó là kết quả của hòa giải.
1.3.1.3. Nguyên tắc nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Nguyên tắc này đƣợc ghi nhận trong quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự
2015, theo đó nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội7.
Mọi sự thỏa thuận của các đƣơng sự về vụ tranh chấp mà trái với đạo đức
hoặc vi phạm điều cấm của pháp luật thì vô hiệu.
Pháp luật tôn trọng và bảo vệ quyền tự do thỏa thuận của mỗi cá nhân, tổ
chức. Tuy nhiên, nếu thỏa thuận trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội, cũng đồng
nghĩa với việc thỏa thuận của các bên đang xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp
pháp của Nhà nƣớc, của ngƣời thứ ba và của cộng đồng xã hội thì nội dung thỏa
thuận đó sẽ không đƣợc pháp luật bảo vệ.
6 Khoản 2, Điều 205, Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.
7 Điểm b, khoản 2, Điều 205, Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.
1.3.2. Trình tự, thủ tục hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất
đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án
1.3.2.1. Hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực
hiện hợp đồng tín dụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
Theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự hiện hành, trƣớc khi mở phiên
Tòa sơ thẩm, Tòa án phải tiến hành hòa giải. Hòa giải trong giải quyết tranh chấp
thế chấp quyền sử dụng đất một mặt đảm bảo cho các bên thực hiện quyền tự định
đoạt của họ, mặt khác nếu Tòa án hòa giải thành thì quá trình tố tụng sẽ chấm dứt
ngay sau khi hòa giải. Điều đó vừa giảm bớt gánh nặng cho Tòa án, vừa tạo điều
kiện tốt cho các bên tiếp tục duy trì mối quan hệ hữu hảo vốn có.
có hiệu lực thi hành ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo
thủ tục phúc thẩm.
Thứ ba, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự chỉ có thể bị
kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là
do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
1.3.2.2. Thủ tục hòa giải tại phiên tòa sơ thẩm
Hòa giải trong tố tụng dân sự là một trong những nguyên tắc cơ bản
xuyên suốt trong quá trình giải quyết vụ án, đƣợc tiến hành bất kỳ lúc nào của
quá trình tố tụng tại Tòa án.
Nếu hòa giải trƣớc khi mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm là hòa giải lần một thì
hòa giải tại phiên Tòa sơ thẩm đƣợc xem nhƣ là hòa giải lần hai trong quá trình
giải quyết các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp
đồng tín dụng tại Tòa án.
Theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự hiện hành, tại phiên Tòa sơ
thẩm, sau khi tiến hành thủ tục khai mạc phiên Tòa, chủ tọa phiên Tòa phải tạo
điều kiện cho các bên tiếp tục hòa giải bằng việc hỏi các đƣơng sự có thỏa thuận
đƣợc với nhau về việc giải quyết vụ án hay không. Trƣờng hợp các đƣơng sự thỏa
thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện,
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử
ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự về việc giải quyết vụ án.
Nhƣ vậy, khác với hòa giải trƣớc khi mở phiên Tòa, trƣờng hợp hòa giải tại phiên
Tòa sơ thẩm thì Hội đồng xét xử tham gia với tƣ cách là trung gian hòa giải bao
gồm Thẩm phán chủ tọa phiên Tòa, Hội thẩm nhân dân và thƣ ký phiên Tòa sẽ là
ngƣời ghi biên bản hòa giải.
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử
dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án
1.4.1. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến việc hòa giải các tranh chấp về
thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án
nó còn đƣợc cụ thể hóa thành một nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt trong Bộ Luật Tố
tụng dân sự nhằm đảm bảo quyền tự quyết, tự định đoạt của các chủ thể.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH
CHẤP THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
2.1. Tổng quan về tình hình hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất
đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An
Theo thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An, từ năm 2012 đến năm
2016, Tòa án đã thụ lý giải quyết sơ thẩm 5726 vụ việc liên quan đến thế chấp
quyền sử dụng đất8. Trong đó, ở Tòa án cấp huyện thụ lý 5655 vụ việc chiếm
98,76% còn Tòa án cấp tỉnh chỉ thụ lý 71 vụ việc chiếm 1,24%. Trong tổng số các
vụ việc đã thụ lý tại Tòa án, có 1309 vụ việc hòa giải thành chiếm 22,86%.
Qua những thống kê ở cả giai đoạn (2012-2016) cũng nhƣ diễn biến theo
từng năm trên, tình hình giải quyết tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất tại
Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An nổi lên một số điểm cơ bản sau:
Nhìn chung, tình hình thụ lý giải quyết các tranh chấp liên quan đến thế chấp
quyền sử dụng đất tại Tòa án tỉnh Nghệ An trong thời gian qua biến động từng năm,
nhƣng có xu hƣớng chung là tăng lên.
Phần lớn các tranh chấp liên quan đến thế chấp quyền sử dụng đất đƣợc Tòa
án nhân dân cấp huyện thụ lý giải quyết, số lƣợng vụ việc mà Tòa án nhân dân cấp
8 Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An, Thống kê thụ lý và giải quyết sơ thẩm 05 năm liên quan đến giải quyết tranh chấp thế chấp
quyền sử dụng đất, Niên giám thống kê 2012 đến 2016.
tỉnh thụ lý tƣơng đối ít. Sự chênh lệch này cho thấy các tranh chấp về thế chấp
quyền sử dụng đất tại tỉnh Nghệ An chƣa thực sự gay gắt. Việc giải quyết các tranh
chấp bằng phƣơng thức hòa giải tại Tòa án cấp huyện chiếm tỷ lệ thành công tƣơng
đối cao.
hƣớng dẫn rõ về trƣờng hợp này nếu nhƣ họ vắng mặt, phiên hòa giải vẫn đƣợc
tiến hành bình thƣờng.
Việc thiếu quy định nhƣ vậy dẫn đến trƣờng hợp các bên đƣơng sự hay ngƣời có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt kéo dài việc giải quyết vụ án gây phiền
phức cho cơ quan Toà án, thiệt hại cho các đƣơng sự còn lại.
Thứ hai, Bộ Luật Tố tụng dân sự hiện hành chƣa có quy định về thủ tục
trong trƣờng hợp khi các đƣơng sự có thỏa thuận lại sau khi Tòa án đã lập biên bản
hòa giải thành, hoặc trƣờng hợp các bên thoả thuận đƣợc với nhau sau khi Tòa án
ra quyết định đƣa vụ án ra xét xử, hoặc tại phiên toà sơ thẩm. Việc thiếu quy định
nhƣ vậy khiến các Thẩm phán lúng túng khi gặp phải vấn đề này.
Thứ ba, so với Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm
2011), thủ tục phiên hòa giải, biên bản hòa giải đƣợc quy định chi tiết, cụ thể hơn
trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy vậy, các nhà làm luật lại không quy
định giá trị pháp lý của biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải trong trƣờng hợp các đƣơng sự không thỏa thuận đƣợc với
nhau về giải quyết vụ án, đây là điểm hạn chế rất đáng tiếc của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
Thứ tƣ, khi các đƣơng sự thỏa thuận với nhau đƣợc một phần tại phiên hòa
giải còn phần còn lại chƣa thỏa thuận đƣợc thì Thẩm phán cũng không thể ra quyết
định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự mà vẫn đƣa vụ án ra xét xử, và án
phí sẽ đƣợc tính trên toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc quy định nhƣ vậy là gây khó
khăn cho các bên đƣơng sự, không tôn trọng quyền tự định đoạt của các đƣơng sự
và họ cũng không muốn phải chịu án phí trên phần đã thỏa thuận đƣợc, vậy một
vấn đề đặt ra là tại sao không ra một quyết định công nhận sự thỏa thuận một phần
để đảm bảo quyền lợi của các bên đƣơng sự.
Thứ năm, trong trƣờng hợp vụ án có nhiều đƣơng sự mà có đƣơng sự vắng
mặt, nhƣng các đƣơng sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành phiên họp mà trƣờng hợp
thỏa thuận của họ có ảnh hƣởng đến quyền, nghĩa vụ của đƣơng sự vắng mặt thì
thỏa thuận này chỉ có giá trị và đƣợc thẩm phán ra quyết định công nhận nếu đƣợc
công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự mặc dù không có sự đồng ý bằng văn
bản của đƣơng sự vắng mặt.
Thứ ba, về thủ tục, trình tự hòa giải.
Trƣớc khi tiến hành phiên họp hòa giải, theo quy định của pháp luật Tố tụng
dân sự hiện hành, Tòa án phải tiến hành thông báo, cấp, tống đạt cho các đƣơng sự
các văn bản tố tụng của Tòa liên quan đến việc giải quyết tranh chấp. Nhƣng thực
tiễn giải quyết tranh chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp
đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An cho thấy vẫn có Tòa chƣa thực
hiện đầy đủ việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho đƣơng sự.
Ngoài ra, khi ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, Tòa
án chƣa tuân thủ đúng thời hạn mà pháp luật đã quy định, ảnh hƣởng đến quyền và
lợi ích hợp pháp của các bên.
Thứ tƣ, việc hòa giải đôi khi còn cứng nhắc, chƣa linh hoạt và không chú ý
đến phong tục tập quán của từng vùng, từng dân tộc.
Nghệ An là địa bàn có diện tích lớn nhất cả nƣớc, đông dân cƣ và có nhiều
dân tộc khác nhau cùng định cƣ trên địa bàn tỉnh. Mỗi cộng đồng dân cƣ thƣờng có
thói quen và phong tục khác nhau, trình độ hiểu biết pháp luật và thái độ pháp luật
khác nhau. Tòa án với vai trò là trung gian hòa giải phải là ngƣời giúp cho các bên
xóa đi khoảng cách cùng tìm tiếng nói chung trong việc giải quyết tranh chấp. Đa
số các Tòa án tại tỉnh Nghệ An khi tiến hành hòa giải đã làm rất tốt công tác này,
tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những Tòa chƣa thực sự chú trọng đến vẫn đề này,
đẫn đến kết quả hòa giải không nhƣ mong muốn. Đây là hạn chế mà các Tòa nên
tránh.
2.2.2. Thực trạng về thủ tục hòa giải các tranh chấp về thế chấp quyền sử
dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại phiên Tòa sơ thẩm
Căn cứ vào tình hình trong thời gian qua cho thấy thực trạng áp dụng và
thi hành pháp luật về hòa giải tại phiên Tòa sơ thẩm các vụ tranh chấp liên
quan đến thế chấp quyền sử dụng đất nổi lên một số điểm cơ bản nhƣ:
quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng trên địa bàn tỉnh.
Chƣơng 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
3.1. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả về hòa giải các tranh
chấp về thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng tại Tòa
án
Hòa giải tại Tòa án nhân dân đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
giải quyết các tranh chấp nói chung và các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng