Hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thương mại qua thực tiễn tại tỉnh nghệ an (tt) - Pdf 48

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

TRỊNH THỊ NGỌC SOA

HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT CÁC VỤ ÁN KINH DOANH THƢƠNG MẠI
- QUA THỰC TIỄN
TẠI TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Luật Kinh tế.
Mã số: 838 01 07

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Duy Phƣơng

Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................

Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Trƣờng Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........


MỤC LỤC

KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN KINH DOANH THƢƠNG MẠI
5
1.1 Khái quát hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng mại

5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh
thƣơng mại và sự cần thiết của hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng
mại 5
1.1.1.1 Khái niệm các vụ án kinh doanh thƣơng mại và hoạt động kiểm sát
các vụ án kinh doanh thƣơng mại.
5
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng mại.
5
1.1.1.3 Sự cần thiết của hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng mại
5
1.1.2 Căn cứ xác định chủ thể, nội dung, phƣơng thức và trách nhiệm pháp lý của
hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng mại. 6
1.2 Các giai đoạn phát triển của pháp luật Việt Nam về hoạt động kiểm sát
các vụ án kinh doanh thƣơng mại.
6
1.2.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1959

6

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1989

6

1.2.3 Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2004

10

2.1.3.2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết và tham gia phiên tòa phúc thẩm.
11
2.1.4. Kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và tham gia
phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
11
2.1.4.1. Kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật 11
2.1.4.2. Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
12
2.1.5. Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị

12

2.1.5.1. Thực hiện quyền yêu cầu 12
2.1.5.2. Thực hiện quyền kiến nghị

12

2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật trong hoạt động kiểm sát việc giải quyết
các vụ án kinh doanh thƣơng mại tại tỉnh Nghệ An 12
2.2.1. Kết quả đạt đƣợc

12

2.2.2. Những hạn chế, tồn tại trong hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM tại
VKSND tỉnh Nghệ An: 13
2.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động kiểm sát các vụ án
KDTM của VKSND tỉnh Nghệ An 13
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 13

vậy các tranh chấp phát sinh giữa các bên cũng ngày càng đa dạng đòi hỏi các cơ
quan tài phán phải giải quyết khi có yêu cầu. Ở nƣớc ta các TCKDTM phổ biến
đƣợc giải quyết tại Tòa án. Nhƣng thực tiễn giải quyết tranh chấp về KDTM thời
gian qua cho thấy Tòa án gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng các quy định
hiện hành để giải quyết tranh chấp, có nhiều bản án sơ thẩm, phúc thẩm bị kháng
nghị do vi phạm tố tụng, do không áp dụng đúng các quy định của pháp luật có liên
quan trong quá trình xét xử vv,… dẫn đến bị hủy hay sửa án. Có nhiều bản án
quyết định đã đƣợc VKS phát hiện kịp thời kháng nghị đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp của các đƣơng sự cũng nhƣ đảm bảo môi trƣờng kinh doanh lành mạnh.
Nhƣ vậy, VKS đã đóng vai trò không nhỏ trong việc kiểm sát việc giải quyết các
vụ án KDTM.
Từ việc nhận thức về vị trí, vai trò của VKSND trong hoạt động kiểm sát
việc giải quyết các vụ án KDTM là vấn đề quan trọng cần có sự quan tâm, đổi mới
hơn nữa cả về phƣơng diện lý luận và thực tiễn, để nâng cao chất lƣợng và hiệu
quả công tác giải quyết các vụ án KDTM để đảm bảo môi trƣờng kinh doanh lành
mạnh cho các chủ thể kinh doanh đáp ứng với yêu cầu cải cách tƣ pháp.
Là một cán bộ đang trực tiếp làm công tác trong cơ quan tƣ pháp ở tỉnh Nghệ
An, tác giả nhận thấy việc chọn đề tài "Hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh
thƣơng mại - Qua thực tiễn tại tỉnh Nghệ An" để nghiên cứu, xây dựng luận văn
thạc sĩ luật học là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Đồng thời qua
quá trình nghiên cứu, học viên có điều kiện nâng cao trình độ, năng lực nghiệp vụ
và kinh nghiệm công tác của bản thân.
2. Tình hình nghiên cứu


Trong những năm gần đây đã có một số công trình khoa học cấp nhà nƣớc,
cấp bộ, luận án thạc sĩ, tiến sĩ nghiên cứu về vị trí, vai trò, hoạt động kiểm sát các
vụ án kinh doanh thƣơng mại nhƣ: “Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại
tại tòa án nhân dân - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động” (2012)
là luận văn thạc sĩ luật học, của tác giả Phạm Thị Ban, hay Luận văn thạc sĩ của

luật trong hoạt động kiểm sát việc giải quyết các vụ án KDTM tại tỉnh Nghệ An tác
giả muốn làm rõ hơn về vai trò, hoạt động của VKSND trong việc giải quyết các
vụ án KDTM từ đó đƣa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy vai trò của
VKS trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM đáp ứng yêu
cầu cải cách tƣ pháp hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ


- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản, phân tích những quy định hiện hành
về công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án
KDTM và vai trò của VKS trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm sát các vụ án
KDTM.
- Phân tích, đánh giá thực tiễn về hoạt động VKS trong quá trình giải quyết
các vụ án KDTM tại tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế tồn tại của công tác kiểm sát
các vụ án KDTM ttaij tỉnh Nghệ An.
- Đƣa ra một số số giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy vai trò của VKS trong
quá trình thực hiện hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật
trong việc giải quyết các vụ án KDTM.
- Những quy định của pháp luật hiện hành về vai trò của VKS trong quá trình
thực hiện hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM.
- Thực tiễn về hoạt động của VKS trong quá trình giải quyết các vụ án
KDTM tại tỉnh Nghệ An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Thời gian từ năm 2012 đến 30/12/2016.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

tƣ pháp, hi vọng luận văn có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu cho các nhà khoa học,
các nhà nghiên cứu, giảng dạy.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, Luận văn đƣợc
kết cầu gồm có 3 chƣơng


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT VIỆC
GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN KINH DOANH THƢƠNG MẠI

1.1 Khái quát hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh
thƣơng mại và sự cần thiết của hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng
mại
1.1.1.1 Khái niệm các vụ án kinh doanh thƣơng mại và hoạt động kiểm sát các
vụ án kinh doanh thƣơng mại.
Vụ án KDTM là các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh
doanh liên quan đến lợi ích kinh tế trong quá trình hoạt động KDTM mà cá nhân,
cơ quan, tổ chức tự mình hoặc thông qua ngƣời đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án
tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
theo quy định của BLTTDS.
Hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM là hoạt động của VKS sử dụng các
quyền năng pháp lý đƣợc pháp luật quy định để kiểm sát việc tuân theo tuân theo
pháp luật của những ngƣời tiến hành tố tụng, những ngƣời tham gia tố tụng trong
quá trình giải quyết các vụ án KDTM đảm bảo các vụ án KDTM có căn cứ, kịp
thời, đúng pháp luật.
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng mại.
Thứ nhất, nhiệm vụ quyền hạn của VKS do pháp luật quy định, VKS không
thực hiện những hoạt động ngoài nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.

giám sát việc chấp hành pháp luật trong việc thi hành các bản án dân sự; khởi tố và
tham gia tố tụng trong những vụ án dân sự quan trọng có liên quan đến lợi ích Nhà
nƣớc và của công dân. So với các quy định trƣớc đây, thẩm quyền của viện công tố
đã đƣợc mở rộng thêm một bƣớc là giám sát các hoạt động thực thi pháp luật.
1.2.2 Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1989
Hiến pháp năm 1959, ngày 15-7-1960, Luật tổ chức VKSND. VKSND có
một chức năng hoàn toàn mới khác hẳn với viện công tố trƣớc đó là kiểm sát việc
tuân theo pháp luật của các cơ quan thuộc hội đồng chính phủ, cơ quan nhà nƣớc
địa phƣơng, các nhân viên cơ quan nhà nƣớc và công dân, mở ra một trang mới
trong sự phát triển hệ thống tƣ pháp nƣớc ta nói chung và VKSND nói riêng.
Kể từ ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh công bố Luật tổ chức VKSND năm 1960
cho đến năm 1989 vị trí, vai trò của VKSND trong TTDS nói chung và giải quyết
các vụ án kinh tế nói riêng chủ yếu đƣợc quy định trong luật tổ chức VKSND năm
1960 và Luật tổ chức VKSND năm 1981. Trong giai đoạn này hoạt động giải
quyết các vụ án KDTM đều đƣợc quy định tại các văn bản dƣới luật, pháp lệnh
điều chỉnh và nằm rải rác ở các văn bản khác nhau nhƣ thông tƣ liên bộ, thông tƣ
liên ngành của TAND tối cao và VKSND tối cao, Bộ tƣ pháp… VKSND là cơ
quan tiến hành tố tụng TTDS và là một cơ quan đại diện cho quyền lực công để
đứng ra bảo vệ các lợi ích chung, lợi ích của nhà nƣớc, của tập thể và của công dân
khi lợi ích của những đối tƣợng này có khả năng bị xâm hại mà không một cơ chế
hữu hiệu nào khác đứng ra thực hiện quyền yêu cầu tòa án bảo vệ.


1.2.3 Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2004
Căn cứ theo quy định của Luật tổ chức VKSND năm 1988, 1992 và pháp
lệnh giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994 thì vai trò của VKSND trong giải quyết
các vụ án kinh tế đặc trƣng bởi các hoạt động sau: Kiểm sát việc lập hồ sơ các vụ
án kinh tế; Yêu cầu TAND áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định
của pháp luật; Tham gia tố tụng tại phiên tòa; Kháng nghị các bản án, quyết định
kinh tế của tòa án nhân dân theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm; Kiểm

nội dung tranh chấp nhƣ thế nào; quan hệ pháp luật tranh chấp Tòa án đã xác định
có đúng hay không?...
Thứ hai, làm rõ việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, ngƣời tham
gia tố tụng. Thứ ba, KSV có nhiệm vụ cần làm rõ các chứng cứ có trong hồ sơ đã
đầy đủ và hợp pháp không.
Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án:
Khi nghiên cứu hồ sơ KSV, KTV phải ghi chép đầy đủ nội dung vụ án, yêu
cầu của nguyên đơn, ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu phản tố, ý
kiến của bị đơn…gọi là trích cứu hồ sơ vụ án.


Sau khi nghiên cứu những nội dung nêu trên, KSV phải lập Hồ sơ kiểm sát
theo quy định tại điểm 1.1 Mục 1 phần II của Hƣớng dẫn số 27/HD-VKSTC-V5
ngày 22/5/2014 của VKSND tối cao hƣớng dẫn lập hồ sơ kiểm sát việc giải quyết
các vụ, việc dân sự. Kiểm sát viên, KTV làm báo cáo lãnh đạo VKS về các vấn đề
đã nghiên cứu trƣớc khi xét xử theo quy chế công tác kiểm sát.
2.1.2.2. Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa
Theo quy định của BLTTDS 2015, VKSND tham gia phiên tòa giải quyết vụ
án KDTM trong 4 trƣờng hợp quy định tại Điều 21 BLTTDS 2015
Khi tham gia phiên tòa sơ thẩm VKS có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
a, Chuẩn bị tham gia phiên tòa
KSV phải kịp thời nghiên cứu để chuẩn bị tham gia phiên tòa.
b, Hoạt động của VKS tại phiên tòa
Tại phiên tòa, kiểm sát viên có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
+ Kiểm sát thủ tục bắt đầu phiên tòa thủ tục hỏi tại phiên tòa:
+ Kiểm sát tƣ cách pháp lý của những ngƣời tiến hành tố tụng: chiếu danh
sách Hội đồng xét xử trên thực tế với danh sách pháp lý của thƣ ký Tòa án.
+ Kiểm sát tƣ cách của những ngƣời tham gia tố tụng:
+ Kiểm sát việc chấp hành thủ tục tố tụng tại phiên tòa:
+ Theo dõi và ghi chép đầy đủ diễn biến phiên tòa:

KDTM: Trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị (đối với
trƣờng hợp vụ án chỉ có VKS kháng nghị); Trình bày về nội dung kháng nghị và
căn cứ của việc kháng nghị sau khi các đƣơng sự trình bày về nội dung kháng cáo
và căn cứ của việc kháng cáo (đối với trƣờng hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng
nghị).
Bài phát biểu của KSV tại phiên tòa phúc thẩm cần phân biệt 03 trƣờng hợp:
Trƣờng hợp chỉ có kháng nghị của Viện trƣởng VKS; Trƣờng hợp chỉ có kháng
cáo của đƣơng sự; Trƣờng hợp vừa có kháng cáo của đƣơng sự, vừa có kháng nghị
của Viện trƣởng VKS
Đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ án:
c, Hoạt động của Kiểm sát viên sau phiên tòa xét xử phúc thẩm
Đối với hoạt động của VKS tại Tòa án cấp phúc thẩm theo thủ tục rút gọn:
2.1.4. Kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và tham gia
phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
2.1.4.1. Kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm:
Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm: quy định tại
Điều 326 BLTTDS 2015.
Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm: quy định tại Điều 352
BLTTDS 2015 quy định rõ.
Ngƣời có thẩm quyền quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm: Chánh án
TAND tối cao, Viện trƣởng VKSND Tối cao; Chánh án TAND cấp cao, Viện
trƣởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm: quy định của Điều 334
BLTTDS 2015 thì thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là ba năm; Thời
hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm,


2.1.4.2. Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm

đối với quyết định đƣa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn theo điều 319 BLTTDS
2015; Kiến nghị đối với quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm theo Điều 296
BLTTDS 2015
2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật trong hoạt động kiểm sát việc giải quyết các vụ
án kinh doanh thƣơng mại tại tỉnh Nghệ An
2.2.1. Kết quả đạt đƣợc
Trong 05 năm từ năm 2012 đến năm 2016 VKSND hai cấp tỉnh Nghệ An đã
kiểm sát thụ lý, giải quyết 763 vụ án KDTM sơ thẩm và phúc thẩm. Kiểm sát 99 %


các thông báo thụ lý. Kiểm sát 183 hồ sơ vụ án KDTM. Viện kiểm sát tham gia
128 phiên tòa sơ thẩm, tham gia 100% phiên tòa phúc thẩm, nghiên cứu và lập hồ
sơ đầy đủ.
Tổng số vụ án KDTM VKSND hai cấp tỉnh Nghệ An kháng nghị trong 05
năm là 17 vụ; ban hành 35 bản kiến nghị yêu cầu Tòa án khắc phục những vi phạm
và thiếu sót trong quá trình áp dụng pháp luật. Viện kiểm sát báo cáo đề nghị
VKSND tối cao kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm 05 vụ.
Qua công tác kiểm sát, VKSND tỉnh Nghệ An đã phát hiện những vi phạm
của Tòa án trong công tác kiểm sát giải quyết các vụ án KDTM.
Đạt đƣợc những kết quả trên đây là do VKSND hai cấp đã thƣờng xuyên
quan tâm thực hiện tốt công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành
2.2.2. Những hạn chế, tồn tại trong hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM tại
VKSND tỉnh Nghệ An:
- Khó khăn trong kiểm sát trả lại đơn khởi kiện;
- Tòa án gửi chậm hồ sơ, bản án, quyết định;
- Kiểm sát thời hạn chuẩn bị xét xử;
- Năng lực một số ksv còn hạn chế, chƣa tâm huyết;
- Hoạt động kiến nghị chƣa có hiệu quả;
- Việc phải gửi ngay bài phát biểu ..
2.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động kiểm sát các vụ án


CHƢƠNG 3
NHỮNG GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ KIỂM SÁT VIỆC TUÂN
THEO PHÁP LUẬT CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG HOẠT
ĐỘNG KIỂM SÁT CÁC VỤ ÁN KINH DOANH THƢƠNG MẠI
3.1. Những giải pháp cơ bản về đảm bảo hiệu quả kiểm sát việc tuân theo pháp luật
của Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng
mại
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật về hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ án kinh
doanh thƣơng mại
3.1.2. Tăng cƣờng công tác đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức
nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, kiểm sát viên làm công tác kiểm sát các vụ án
kinh doanh thƣơng mại nhận thức đúng đắn về chức năng nhiệm vụ
3.1.3. Một số kiến nghị khác nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
Viện kiểm sát nhân dân
3.2. Một số giải pháp cụ thể về đảm bảo hiệu quả kiểm sát việc tuân theo pháp luật
của Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt dộng kiểm sát các vụ án kinh doanh thƣơng
mại.
- Cần sửa đổi một số điều của BLTTDS 2015 để đảm bảo thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ kiểm sát các vụ án KDTM.
Thứ nhất Cần phải sửa đổi thành "Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp
luật trong tố tụng dân sự
Khoản 2: Viện kiểm sát nhân dân tham gia các phiên họp, phiên tòa sơ thẩm
đối với các vụ, việc Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Kinh doanh thƣơng mại, Lao
động."
Thứ hai Nên sửa đổi Khoản 2 Điều 57 BLTTDS 2015 thành: "Khi Viện
trƣởng vắng mặt, một Phó Viện trƣởng đƣợc Viện trƣởng ủy nhiệm thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trƣởng. Phó Viện trƣởng chịu trách nhiệm trƣớc
Viện trƣởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc ủy nhiệm".
Thứ ba cần quy định "nếu KSV vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên

Thứ sáu là cần ban hành văn bản hƣớng dẫn hoặc thay sửa đổi thay thế Luật
Thƣơng mại 2005 về một số nội dung nhƣ sau:
Các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác là những hoạt động cụ thể nào?
Thế nào là thói quen trong hoạt động thƣơng mại?
Thứ bảy là cần ban hành văn bản hƣớng dẫn về việc xác định thẩm quyền
giải quyết án KDTM:
Thứ tám là đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hƣớng dẫn về
quyết định hủy hoặc không hủy phán quyết trọng tài.
Thứ chín là cần phải sửa đổi Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 hoặc
BLDS 2015 hoặc có văn bản quy định hoặc giải thích rõ việc các tổ chức tín dụng
đƣợc phép áp dụng mức trần lãi suất theo quy định tại khoản 1, Điều 468 về “lãi
suất”, BLDS 2015, mức lãi suất vay tiền cũng theo thỏa thuận, nhƣng không đƣợc
vƣợt quá 20%/năm.
Thứ mƣời: là về việc thực hiện quy định về việc xác định mức lãi suất nợ
quá hạn. Đề nghị Ngân hàng nhà nƣớc Trung Ƣơng có hƣớng dẫn thống nhất giao
cho Ngân hàng các địa phƣơng là cơ quan có thẩm quyền cung cấp mức lãi suất nợ
quá hạn trung bình trên thị trƣờng tại thời điểm thanh toán tại địa phƣơng mình, để
đảm bảo có căn cứ áp dụng khách quan khi giải quyết tranh chấp của đƣơng sự.


KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trong chƣơng 3 trên cơ sở kết quả nghiên cứu rút ra từ việc phân tích những
hạn chế bất cập của pháp luật hiện hành và những khó khăn vƣớng mắc trong thực
tiễn thực hiện hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An ở
chƣơng 2 tác giả đã đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và đảm bảo
cho hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM nói chung và những giải pháp đảm bảo
cho hoạt động kiểm sát các vụ án KDTM ở tỉnh Nghệ An nói riêng đƣợc tốt hơn.


KẾT LUẬN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status