Giám sát của mặt trận tổ quốc việt nam đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay - Pdf 48

y
o

c u -tr a c k

.c

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN HỒ NAM

GIÁM SÁT CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƢỚC Ở NƢỚC TA HIỆN NAY
Chuyên ngành: Luật Hành Chính
Mã số: 60 38 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG THỊ NGÂN

HÀ NỘI - 2012

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả có thể hoàn thành đƣợc luận
văn này.
Trong quá trình thực hiện, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, luận
văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận đƣợc những
ý kiến nhận xét và đóng góp quý báu của các Thầy, Cô để những vấn đề đƣợc
đƣa ra trong luận văn này sẽ ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn
Nguyễn Hồ Nam

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic



PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

động quản lý hành chính nhà nƣớc ................................................................... 16
1.2. ĐẶC ĐIỂM GIÁM SÁT CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC .......................... 18
1.2.1. Về chủ thể giám sát................................................................................. 18
1.2.2. Đối tƣợng giám sát ................................................................................ 20
1.2.3. Nội dung, hình thức giám sát ................................................................. 23
1.2.4. Tính nhân dân trong giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với
hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc ........................................................... 27
1.2.5. Hậu quả pháp lý giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với hoạt
động quản lý hành chính nhà nƣớc ................................................................... 29

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-


3.1. QUAN ĐIỂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁM SÁT CỦA MẶT TRẬN TỔ
QUỐC VIỆT NAM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ
NƢỚC .................................................................................................................. 56
3.1.1. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải góp phần xây dựng Nhà
nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ............................. 56
3.2.2. Phải đảm bảo nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên trong tham gia quản lý nhà nƣớc và xã hội, phát huy quyền
làm chủ của nhân dân ....................................................................................... 57

.d o

m

w

o

o

c u -tr a c k

w

w

.d o

C

lic

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er


KẾT LUẬN ......................................................................................................... 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………. 71
PHỤ LỤC……………………………………………………………………....76

.d o

m

w

o

o

c u -tr a c k

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c

Hệ thống giám sát của nhân dân ở nƣớc ta có nhiều chủ thể trong đó Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng. Văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục khẳng định vai trò rất quan trọng của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính
trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, các dân tộc,
tôn giáo và ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
là một bộ phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân

.d o

m

o

o

c u -tr a c k

C
w

w

w

.d o

m


XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


chức nhà nƣớc. Những công trình khoa học về hoạt động giám sát của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu thực hiện nhƣng đến nay vẫn
chƣa có một nghiên cứu nào cụ thể về giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc. Từ những căn cứ và lý do trên,
tác giả chọn đề tài “Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với hoạt động
quản lý hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay” làm luận văn Thạc sỹ Luật,
chuyên ngành Luật hành chính.

.d o

m

o

o

c u -tr a c k

C
w

w

w

.d o

m

C


er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c



của một số nước trên thế giới”, sách tham khảo (2001) Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội; “Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước của
Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (đồng chủ biên) (2003), Nxb Công an nhân dân,
Hà Nội; “Sự hạn chế quyền lực Nhà nước” của PGS.TS Nguyễn Đăng Dung
(2005), “Cơ chế giám sát của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy Đảng và

.d o

m

o

o

c u -tr a c k

C
w

w

w

.d o

m

C

lic


O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

đối với cán bộ, công chức, đảng viên ở khu dân cư" của Đỗ Huy Thƣờng, Tạp
chí Mặt trận, số 22; “Thiếu một cơ chế giám sát hoàn thiện” của Nguyễn Khanh,
Báo Pháp luật số 222 ngày 16/9/2005; “Cần tăng cường hơn nữa sự kiểm tra,
giám sát của nhân dân đối với việc phòng chống quan liêu, tham nhũng hiện

.d o

m

o

o

c u -tr a c k

C
w

w

w

.d o

m

C

lic


O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e


giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát của Mặt trận đối với hoạt động quản lý
hành chính nhà nƣớc

.d o

m

o

o

c u -tr a c k

C
w

w

w

.d o

m

C

lic

k



F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

N
y


.d o

m

o

o

c u -tr a c k

C
w

w

w

.d o

m

C

lic

k

to



w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

N
y
.c


m

o

o

c u -tr a c k

C
w

w

w

.d o

m

C

lic

k

to

7
w


PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

N
y
.c

to
k
lic


C

lic

k

to

8
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!



h a n g e Vi
e

N
y
.c

to
k
lic

CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT CỦA
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC
1.1. KHÁI NIỆM GIÁM SÁT CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT
NAM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC
1.1.1 Khái niệm về giám sát:
Giám sát cùng với kiểm tra, thanh tra, kiểm sát là những hoạt động mang
tính tất yếu khách quan của tất cả các Nhà nƣớc ở mọi thời đại lịch sử; là một
nhiệm vụ trong quá trình thực thi quyền lực chính trị nhằm làm cho các đối
tƣợng của giám sát thực hiện đúng yêu cầu, mục đích, chức năng, mục tiêu đã
đặt ra.
Thuật ngữ giám sát hiện nay đƣợc dùng rất phổ biến trong khoa học chính
trị, pháp lý và đƣợc đề cập nhiều trong các văn kiện của Đảng, Nhà nƣớc và các
tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội cũng nhƣ trong các mối quan hệ đời sống
xã hội.
Thuật ngữ giám sát có thể đƣợc sử dụng một cách riêng rẽ, độc lập nhƣ:
“Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà

lic

k

to

9
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!

XC


e

N
y
.c

to
k
lic

quyền lợi, đời sống của phụ nữ, tr em…” (Điều 2 Điều lệ của Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam).
Theo Từ điển Hán - Việt của Đào Duy Anh chủ biên thì “Giám sát là xem
xét và đàn hặc” [1, tr.324].
Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên định nghĩa: “Giám sát là theo
dõi và kiểm tra có thực hiện đúng những điều quy định không” [51, tr.374].
Đại Từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên thì “Giám sát là theo
dõi, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ” [60, tr.728].
Theo quan điểm của Học viện hành chính quốc gia: “Giám sát là sự tác
động quyền lực nhằm chấn chỉnh những lệch lạc, trái pháp luật, sai trái mục tiêu
của một hệ thống đối với một hệ thống khác nằm ngoài quan hệ trực thuộc theo
chiều dọc” [23, tr.202].
Cùng với sự giải thích trong các Từ điển tiếng Việt, “giám sát” còn đƣợc
các từ điển thuật ngữ chuyên ngành đề cập tới nhƣ là một khái niệm mang tính
pháp lý. Cụ thể, theo Từ điển Luật học: "Giám sát là sự theo dõi, quan sát hoạt
động mang tính chủ động, thƣờng xuyên, liên tục và sẵn sáng tác động bằng các
biện pháp tích cực để buộc và hƣớng hoạt động của đối tƣợng chịu sự giám sát đi
đúng quỹ đạo, quy chế nhằm đạt đƣợc mục đích, hiệu quả đã xác định từ trƣớc,
đảm bảo cho pháp luật đƣợc tuân theo nghiêm chỉnh".[50, tr.292].
Đến nay, nhiều nhà khoa học cũng đƣa ra khái niệm giám sát là một hoạt


to

10
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O

y
.c

to
k
lic

Trong cuốn tìm hiểu một số thuật ngữ trong văn kiện Đại hội X của Đảng
Cộng sản Việt Nam [15, tr.184] khái niệm giám sát đƣợc nêu nhƣ sau: “Giám
sát là theo dõi, kiểm tra, phát hiện, đánh giá của cá nhân, tổ chức cộng đồng
người đối với cá nhân, tổ chức, cộng đồng khác trong các lĩnh vực hoạt động
kinh tế – xã hội, trong việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật, đường lối, quan điểm
của Đảng, chính sách của Nhà nước, các quyền lợi, nghĩa vụ của công dân, của
các tổ chức chính trị - xã hội và kiến nghị phát huy ưu điểm, thành tựu, xử lý đối
với cá nhân, tổ chức có những hành vi sai trái”.
Từ các định nghĩa và cách hiểu nhƣ trên, có thể chỉ ra một số đặc trƣng
của giám sát đó là:
Thứ nhất, giám sát là hành vi của chủ thể biểu hiện qua theo dõi, kiểm tra,
phát hiện, đánh giá hoạt động của đối tƣợng giám sát.
Thứ hai, mục đích của giám sát là xem xét, đánh giá việc làm, hoạt động
của đối tƣợng giám sát có thực hiện đúng những điều quy định, những định
hƣớng đã đặt ra hay không để cho phép kịp thời có những biện pháp xử lý nhằm
khắc phục sai sót.
Thứ ba, giám sát đƣợc tiến hành chủ động, thƣờng xuyên, liên tục trong
suốt quá trình hoạt động của đối tƣợng giám sát.
Thứ tư, sự tác động qua lại giữa chủ thể giám sát và đối tƣợng bị giám sát
có mối quan hệ pháp lý, gắn quyền và trách nhiệm của mỗi bên. Khách thể giám
sát mà các bên trong quan hệ giám sát cùng hƣớng tới là trạng thái hoạt động
bình thƣờng, thông suốt, đúng pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Chủ
thể giám sát phải là “khách quan, bên ngoài” độc lập tƣơng đối với đối tƣợng


11
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W



to
k
lic

Thứ năm, giám sát bảo đảm cho cán bộ, công chức, đảng viên luôn kiên
định về lập trƣờng chính trị, có trách nhiệm công vụ, phẩm chất cách mạng tốt
đẹp, ngăn ngừa những biểu hiện suy thoái về tƣ tƣởng, đạo đức, lối sống và trong
thực thi nhiệm vụ đƣợc giao.
Thứ sáu, giám sát là công việc khó khăn, phức tạp đòi hỏi chủ thể giám sát
phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, có quyết tâm cao, có kiến thức chuyên môn
và hiểu biết về luật pháp nhất định.
1.1.2. Khái niệm về giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trong hoạt động quản lý xã hội của Nhà nƣớc, giám sát việc tuân theo Hiến
pháp và pháp luật là một khâu không thể thiếu, là một bộ phận không thể tách rời
của quyền lực nhà nƣớc, bởi lẽ:
-

Một là, thông qua hoạt động giám sát, Nhà nƣớc khẳng định đƣợc
pháp luật đã ban hành có phản ánh đúng thực tiễn hay không, có tính khả
thi hay không từ đó kịp thời bổ sung, sửa đổi hoặc huỷ bỏ những quy định
của pháp luật không còn phù hợp với thực tiễn của xã hội nữa.

-

Hai là, thông qua hoạt động giám sát, Nhà nƣớc phát hiện đƣợc những
cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật để xử lý, trừng phạt và nhƣ vậy pháp
luật mới đƣợc xã hội tôn trọng, tuân theo.
Từ sự phân tích trên, có thể rút ra một kết luận: Bất kỳ nhà nƣớc nào, khi



k

to

12
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!

XC

er


N
y
.c

to
k
lic

của Hàn Phi Tử ở phƣơng Đông đến tƣ tƣởng kiểm soát quyền lực trong nền
chính trị Aten cổ đại,từ tƣ tƣởng của Aritxtốt đến J. Lốccơ, Môngtétxkiơ thời cận
đại, từ di sản lý luận của C.Mác và Ph.Ăngghen đến tƣ tƣởng Hồ Chí Minh thời
hiện đại… đều thấy toát lên tƣ tƣởng cần thiết phải kiểm soát quyền lực. Trong
cộng đồng xã hội, con ngƣời liên kết lại với nhau theo cách ủy nhiệm một phần
quyền lực của mình cho những ngƣời lãnh đạo, quản lý. Khi đó, quyền lực nhà
nƣớc trở thành cƣỡng chế đối với nhân dân. Nhƣng mặt khác, quyền lực nhà
nƣớc là do nhân dân ủy thác, nên quyền đó phải đƣợc ngƣời dân giám sát để
không đi quá giới hạn mà nó đƣợc phép [46, tr. 243]. Mỗi kiểu nhà nƣớc lại có
kiểu tổ chức và phân công quyền lực nhà nƣớc khác nhau do đó có phƣơng thức
thực hiện giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật khác nhau. Trong Nhà
nƣớc tƣ sản có sự phân chia rạch ròi giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tƣ
pháp; trên cơ sở này, Nhà nƣớc tƣ sản dùng các quyền đó để kiềm chế, đối trọng
nhau. Sự đối trọng này chính là cơ chế “giám sát” của nhà nƣớc tƣ sản. Bên cạnh
đó, trong Nhà nƣớc tƣ sản còn tồn tại chế độ đa nguyên, đa đảng, các đảng phái
chính trị đóng vai trò to lớn trong việc giám sát hoạt động của Đảng cầm quyền,
của các cơ quan nhà nƣớc. Còn trong Nhà nƣớc xã hội chủ nghĩa với đặc điểm
cơ chế quyền lực nhà nƣớc tập quyền không tổ chức theo nguyên tắc “tam quyền
phân lập” và với đặc điểm một Đảng duy nhất cầm quyền trong hệ thống chính
trị nƣớc ta, yếu tố “kềm chế” thay cho cơ chế đối trọng đã đƣợc xác lập: Các
thiết chế chính trị và quyền lực của ch ng ta đều tự đặt mình dưới sự giám sát

k

to

13
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!

XC

er


N
y
.c

to
k
lic

của toàn thể nhân dân Việt Nam” (Điều 1). Hiến pháp năm 1959 cũng xác định:
“Tất cả quyền lực trong nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa đều thuộc về nhân
dân” (Điều 4) và “Tất cả các cơ quan Nhà nƣớc đều phải dựa vào nhân dân, liên
hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân”
(Điều 6). Hiến pháp năm 1980 quy định: “Tất cả các cơ quan Nhà nƣớc và nhân
viên Nhà nƣớc phải hết lòng hết sức phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân
dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân” (Điều 8). Hiến pháp
năm 1992 đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy định rõ tính nhân dân của bộ
máy nhà nƣớc với cụm từ: “Nhà nƣớc của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”
và “phải chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu
hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng” (Điều 8).
Khái niệm giám sát của nhân dân đƣợc sử dụng để phân biệt với giám sát
mang tính quyền lực nhà nƣớc và đƣợc coi là một chủ thể quan trọng của giám
sát xã hội. Thực tế ở nƣớc ta, trong khoa học chính trị, pháp lý và các tài liệu,
sách, báo, tạp chí có cách hiểu khác nhau về giám sát xã hội. “Giám sát xã hội”
với tính chất là thuật ngữ đƣợc sử dụng tại văn kiện Đại hội X của Đảng đƣợc
tiếp cận theo hƣớng: Giám sát xã hội là giám sát của ba lực lƣợng cơ bản: Đảng
Cộng sản Việt Nam; các cơ quan lập pháp, hành pháp, tƣ pháp và các cá nhân,
tổ chức của xã hội giám sát lực lƣợng lãnh đạo chính trị, lực lƣợng thực hiện
quyền lực của nhân dân, cán bộ công chức, đảng viên và các thành viên của xã
hội trong việc thực hiện Điều lệ, đƣờng lối của Đảng, pháp luật, chính sách của
Nhà nƣớc và quyền làm chủ, quyền con ngƣời của nhân dân. Trong đó, giám sát

to

14
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W

to
k
lic

.c

Trong điều kiện cụ thể hiện nay ở Việt Nam, với chủ trƣơng củng cố và
mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc,
các chủ thể giám sát của nhân dân bao gồm :
- Cá nhân (nhà khoa học, chuyên gia, nhân sỹ, trí thức…);
- Tổ chức đoàn thể nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức thành viên của Mặt trận;
- Tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế );
- Tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp; hội, hiệp hội, liên hiệp hội,
tổ chức phi Chính phủ.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tiền thân là Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt
Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo
đƣợc thành thành lập ngày 18/11/1930. Trải qua các thời kỳ cách mạng với
những hình thức tổ chức và tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng lớn mạnh,
có đóng góp to lớn vào những thắng lợi vĩ đại của dân tộc và trở thành một nhân
tố vô cùng quan trọng trong hệ thống chính trị của nƣớc ta.
Hệ thống chính trị của nƣớc ta về mặt tổ chức bao gồm: Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội. Trong hệ thống đó, thực tiễn lịch sử
và pháp lý đã khẳng định vị trí quan trọng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã nêu
rõ:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là liên minh chính trị của các đoàn thể
nhân dân và cá nhân tiêu biểu của các giai cấp, các tầng lớp xã hội,
các dân tộc, các tôn giáo, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân

15
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-

lic

.c

dân. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là thành viên vừa là ngƣời lãnh
đạo Mặt trận. Mặt trận hoạt động theo phƣơng thức hiệp thƣơng
dân chủ, phối hợp thống nhất hành động giữa các thành viên theo
chƣơng trình hành động chung.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với vai trò nòng cốt của xã hội dân sự, đại
diện cho lợi ích của nhân dân sẽ tạo ra yếu tố “kiềm chế” thay cho cơ chế “đối
trọng” trong hệ thống chính trị một Đảng duy nhất cầm quyền lãnh đạo nhà nƣớc
và xã hội ở nƣớc ta. Để thực hiện vai trò của yếu tố “kiềm chế” nhằm kiểm soát
quyền lực, tránh xu hƣớng lạm quyền, vi phạm nền dân chủ, đòi hỏi Mặt trận Tổ
quốc phải thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội của mình.
Với những chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đƣợc quy định cụ thể nhƣ
vậy, có thể khẳng định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là hình thức tổ chức thích
hợp nhất để thực hiện quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của các cơ
quan nhà nƣớc, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nƣớc.
Đến đây, có thể đƣa ra khái niệm về giám sát của Mặt trận Tổ quốc nhƣ
sau: Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là hoạt động của Mặt trận th o
i quan sát

m

t tính h p lý h p pháp trong hoạt động của c quan nhà

nước đại i u

n c và cán ộ c ng chức nhà nước đồng th i i n ngh


m

C

lic

k

to

16
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W


.c


h a n g e Vi
e

N
y
.c

to
k
lic

Đó là những hoạt động thƣờng xuyên liên tục để đáp ứng nhu cầu chung của
nhân dân.
Cơ quan hành chính nhà nƣớc Việt Nam là một bộ phận cấu thành của bộ
máy nhà nƣớc dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là cơ quan chấp
hành của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, có hệ thống đƣợc tổ chức theo
thứ bậc từ Trung ƣơng đến cơ sở, đƣợc thành lập để thực hiện chức năng quản lý
hành chính nhà nƣớc trên cơ sở Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
Pháp luật quy định giám sát của Mặt trận Tổ quốc đối với tổ chức và hoạt
động của quyền lực nhà nƣớc nói chung, của cơ quan hành chính nhà nƣớc nói
riêng. Theo đó, Mặt trận có quyền và trách nhiệm giám sát cơ quan, cán bộ, công
chức, viên chức nhà nƣớc. Nhà nƣớc có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận
giám sát hoạt động của mình. Vấn đề này Đảng ta đã chỉ rõ tại Nghị quyết lần
thứ hai Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VII:
Cải cách bộ máy nhà nƣớc còn bao hàm một nội dung quan trọng
là tăng cƣờng mối quan hệ mật thiết giữa Nhà nƣớc với Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và nhân dân. Mặt trận và các đoàn

C

lic

k

to

17
w

w

w

w

bu

bu

y

N

O
W

!



h a n g e Vi
e

N
y
to
k
lic

.c

nhân dân; thực hiện dân chủ, giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng
Đảng, Nhà nƣớc trong sạch, vững mạnh...”
Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, phạm vi đối tƣợng chịu sự
giám sát là toàn thể các “cơ quan nhà nƣớc, cán bộ, viên chức nhà nƣớc” trong
đó có cơ quan hành chính nhà nƣớc và cán bộ, công chức hoạt động trong các cơ
quan đó.
Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với hoạt động quản lý
hành chính nhà nước là hoạt động của Mặt trận th o

i quan sát

m

t

tính h p lý h p pháp trong hoạt động của c quan hành chính nhà nước
hoạt động của cán ộ c ng chức nhà nước trong việc ch p hành th c hiện
pháp luật trong quản lý

w

w

w

.d o

m

C

lic

k

to

18
w

w

w

w

bu

bu

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

N
y
.c

to
k
lic

tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo
và ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cƣờng sự nhất
trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng
cố chính quyền nhân dân, cùng nhà nƣớc chăm lo và bảo vệ lợi ích
chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ,
nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của


w

w

.d o

m

C

lic

k

to

19
w

w

w

w

bu

bu



PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

N
y
.c

to
k
lic

Do đó, các tổ chức chính trị-xã hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc ngoài
việc thực hiện quyền giám sát của mình thông qua Mặt trận; hầu hết điều lệ các
đoàn thể có quy định việc tham gia quản lý nhà nƣớc và xã hội, đồng thời có
quyền giám sát độc lập, nhƣ Điều 10, Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm
2001) quy định:
Công đoàn... cùng cơ quan nhà nƣớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã
hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và
những ngƣời lao động khác; tham gia quản lý nhà nƣớc và xã hội, tham
gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nƣớc, tổ chức kinh

w

w

.d o

m

C

lic

k

to

20
w

w

w

w

bu

bu

y

PD

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status