BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO NÁI
TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ YẾN PHƯƠNG
Lớp
: DH07TY
Ngành
: Thú Y
Niên khóa
: 2007 – 2012
Tháng 08/2012
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
Thành kính ghi ơn
Cha mẹ người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy bảo con nên người.
Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại
học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
TS. Võ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trân trọng cảm ơn
Ban Giám Đốc Xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp và toàn thể anh chị kỹ
thuật công nhân đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời
gian thực tập ở xí nghiệp.
Cảm ơn
Tất cả người thân, bạn bè và tập thể lớp Bác Sỹ Thú Y 07 đã động viên và
gắn bó với tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Lê Thị Yến Phương
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Khảo sát khả năng sinh sản của một số giống heo nái tại Xí nghiệp
chăn nuôi heo Đồng Hiệp” được tiến hành từ ngày 09/01/2012 đến 30/04/2012 tại tổ
C xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp.
Tổng số heo nái được khảo sát là 216 nái, gồm 40 heo nái Landrace, 85 heo
nái Landrace - Yorkshire và 91 heo nái Yorkshire – Landrace. Tổng số ổ khảo sát là
713 ổ.
Kết quả trung bình chung của một số chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản của 3
1.2.2 Yêu cầu............................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
2.1 Giới thiệu về xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp................................................ 3
2.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................................... 3
2.1.2 Lịch sử hình thành .............................................................................................. 3
2.1.3 Nhiệm vụ của xí nghiệp ..................................................................................... 4
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp ............................................................................. 4
2.1.5 Cơ cấu đàn heo ................................................................................................... 4
2.1.6 Chương trình công tác giống .............................................................................. 5
2.1.6.1 Nguồn gốc con giống ...................................................................................... 5
2.1.6.2 Quy trình chọn hậu bị ...................................................................................... 5
2.1.6.3 Công tác giống ................................................................................................ 6
2.1.7 Chuồng trại và qui trình nuôi dưỡng chăm sóc đàn heo .................................... 7
2.1.7.1 Chuồng trại ...................................................................................................... 7
2.1.7.2 Trang thiết bị chuồng trại ................................................................................ 8
v
2.1.7.3 Thức ăn............................................................................................................ 9
2.1.7.4 Nước uống ....................................................................................................11
2.1.7.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ....................................................................11
2.1.7.6 Quy trình vệ sinh và tiêm phòng ...................................................................12
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của heo nái ..........................................14
2.2.1 Tuổi thành thục ................................................................................................14
2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu ...................................................................................15
2.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu.................................................................................................15
2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ .....................................................................................16
2.2.5 Số heo con còn sống .........................................................................................16
2.2.6 Trọng lượng heo con sơ sinh ............................................................................16
3.4.14 Số heo con cai sữa của nái trên năm ..............................................................25
3.4.15 Chỉ số SPI và xếp hạng khả năng sinh sản các giống heo nái .......................25
3.5 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................27
4.1 Đối tượng khảo sát ..............................................................................................27
4.2 Tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách hai lứa đẻ, số lứa đẻ của nái trên năm.................27
4.2.1 Tuổi đẻ lứa đầu.................................................................................................28
4.2.2 Khoảng cách hai lứa đẻ ....................................................................................28
4.2.3 Số lứa đẻ của nái trên năm ...............................................................................28
4.3 Số con đẻ ra, số con còn sống, số con sống điều chỉnh, tỷ lệ sống phân tích theo
nhóm giống................................................................................................................29
4.3.1 Số heo con đẻ ra phân tích theo nhóm giống ...................................................29
4.3.2 Số heo con còn sống phân tích theo nhóm giống.............................................30
4.3.3 Số con còn sống điều chỉnh phân tích theo nhóm giống..................................30
4.3.4 Tỷ lệ sống phân tích theo nhóm giống .............................................................31
4.4 Số con đẻ ra, số con còn sống, tỷ lệ sống phân tích theo lứa đẻ .........................31
4.4.1 Số heo con đẻ ra phân tích theo lứa đẻ.............................................................31
4.4.2 Số heo con còn sống phân tích theo lứa đẻ ......................................................32
4.4.3 Tỷ lệ sống phân tích theo lứa đẻ ......................................................................32
4.5 Trọng lượng bình quân, trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống phân tích
theo nhóm giống ........................................................................................................33
vii
4.5.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh sống theo nhóm giống ......................33
4.5.2 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh sống theo nhóm giống ............................34
4.6 Trọng lượng bình quân, trọng lượng toàn ổ heo con còn sống theo lứa đẻ ........35
4.6.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh sống theo lứa đẻ ...............................35
4.6.2 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ...............................36
: Heo nái giống Duroc
KCLĐ
: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
L
: Heo nái giống Landrace
LY
: Heo nái có cha là giống Landrace và mẹ là giống Yorkshire.
YL
: Heo nái có cha là giống Yorkshire và mẹ là giống Landrace
NSIF
: Liên đoàn cải thiện giống heo của Mỹ (National Swine
Improverment Ferderation).
PCS21/con
: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ở 21 ngày tuổi
PCS21/ổ
SCS
: Số heo con sơ sinh sống
SCSDC
: Số heo con sơ sinh sống điều chỉnh
SD
: Độ lệch chuẩn
SLĐN/N
: Số lứa đẻ của nái trên năm
SPI
: Chỉ số sinh sản heo nái (Sow Productivity Index)
TĐLĐ
: Tuổi đẻ lứa đầu
TL
: Trọng lượng
TLBQCS
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp .................................. 4
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp ...................................... 9
Bảng 2.3 Định mức về số lượng và loại thức ăn hỗn hợp ........................................10
Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng cho heo nái và heo hậu bị của xí nghiệp ................ 13
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho heo con và heo thịt của xí nghiệp ...................14
Bảng 2.6 Sự tương quan số heo con đẻ ra trên ổ với trọng lượng sơ sinh ...............16
Bảng 2.7 Hệ số di truyền của một số tính trạng sinh sản .........................................18
Bảng 2.8 Chỉ tiêu kĩ thuật đối với heo giống gốc .....................................................21
Bảng 3.1 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về cùng lứa đẻ chuẩn .......23
Bảng 3.2 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo cai sữa về ngày cai sữa chuẩn ..24
Bảng 3.3 Hệ số điều chỉnh số con cai sữa toàn ổ về số con chuẩn ...........................24
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh về lứa đẻ chuẩn..............................................................25
Bảng 4.1 Các nhóm giống nái và số lứa đẻ khảo sát ................................................27
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách hai lứa đẻ, số lứa đẻ của nái trên năm phân
tích theo giống ...........................................................................................................27
Bảng 4.3 Số con đẻ ra, số con còn sống, số con còn sống điều chỉnh, tỷ lệ sống phân
tích theo nhóm giống .................................................................................................29
Bảng 4.4 Trọng lượng bình quân, trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh sống phân tích
theo nhóm giống ........................................................................................................34
Bảng 4.5 Số heo con cai sữa, trọng lượng bình quân heo con cai sữa, trọng lượng
toàn ổ heo con cai sữa phân tích theo nhóm giống ...................................................37
Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân, trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ở 21 ngày tuổi
phân tích theo nhóm giống ........................................................................................39
Bảng 4.7 Số heo con cai sữa trên nái trên năm, trọng lượng cai sữa ở 21 ngày tuổi
trên nái trên năm........................................................................................................43
Bảng 4.8 Kết quả chỉ số SPI .....................................................................................45
hướng công nghiệp, trong đó công tác giống đóng vai trò quan trọng. Ngoài việc áp
dụng các phương pháp chọn lọc nhân giống thuần, lai giữa các giống heo ngoại có
năng suất cao để cải tiến giống… thì việc thường xuyên khảo sát, đánh giá thành
tích sinh sản của đàn heo đang nuôi là điều hết sức cần thiết để phục vụ cho công
tác giống đã nêu.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y
trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, sự phân công của Bộ Môn Di
Truyền Giống Động Vật và dưới sự hướng dẫn của TS. Võ Thị Tuyết, cùng với sự
hổ trợ giúp đỡ của Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp, chúng tôi
tiến hành đề tài: “Khảo sát sức sinh sản của một số giống heo nái tại Xí nghiệp
chăn nuôi heo Đồng Hiệp”.
1
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của nái thuộc nhóm giống heo hiện
đang nuôi tại xí nghiệp để có cơ sở dữ liệu phục vụ chương trình công tác giống của
trại, nhằm tạo nên những con giống có phẩm chất tốt nhất, năng suất cao, góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế cho trại.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi, thu thập, khai thác phân tích số liệu về các chỉ tiêu sinh sản của
một số nhóm giống nái hiện có tại xí nghiệp.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp được trình bày qua sơ đồ sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
2.1.5 Cơ cấu đàn heo
Theo phòng kỹ thuật của xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp, tính đến ngày
01/03/2012 thì tổng đàn heo (không tính heo con theo mẹ) là 12078 con.
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp
Loại heo
Số lượng (con)
Đực làm việc
39
Nái sinh sản
2560
Hậu bị đực
120
Hậu bị cái
1366
Heo thịt
Giai đoạn 3: chọn heo lúc 150 ngày tuổi
Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống, trọng lượng đạt từ 75 kg trở lên,
ngoại hình đẹp, heo khỏe mạnh không mắc bệnh mãn tính hay truyền nhiễm, chân
vững chắc, bộ phận sinh dục bình thường và lộ rõ.
Giai đoạn 4: chọn heo ở 240 ngày tuổi
Ngoại hình thể hiện rõ đặc tính của giống, trọng lượng trên 120 kg, ngoại
hình đẹp, cân đối, lông da bóng mượt, chân khỏe mạnh, đi đứng vững vàng, bộ phận
sinh dục bình thường và lộ rõ.
Mỗi cá thể được chọn làm hậu bị được lập một phiếu lý lịch ghi rõ giống,
ngày sinh, cha mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại, trọng lượng sơ sinh, số anh chị em
5
cùng lứa, số vú, đồng thời thể hiện các cột mốc về sức sinh trưởng và thành tích
sinh sản sau này. Tiếp tục theo dõi thành tích sinh sản qua hai lứa đẻ đầu tiên để
quyết định giữ lại đưa vào đàn nái sinh sản hay loại thải.
2.1.6.3 Công tác giống
Tổ A: nuôi 841 con nái thuần chủng còn gọi là đàn ông bà, trong đó có một
tỷ lệ nái có thành tích cao nhất được chọn làm đàn hạt nhân.
Như vậy tổ A đàn luôn duy trì ở 2 cấp độ, tuân thủ nghiêm ngặt công thức
phối như sau:
Đàn hạt nhân
Giống Yorkshire
Đực Yorkshire x Cái Yorkshire
Yorkshire
Giống Landrace
ở cấp độ thứ 3 và tuân thủ theo công thức phối sau:
Đàn bố mẹ
Đực Duroc x Cái Yorkshire - Landrace
Đàn thương phẩm
Duroc - Yorkshire - Landrace
Đàn bố mẹ
Đực Duroc x Cái Landrace – Yorkshire
Đàn thương phẩm
Duroc – Landrace – Yorkshire
Tổ D: nuôi đàn heo thương phẩm để bán heo con giống và bán heo thịt. Đàn
heo này được cung cấp từ tổ A, B và C.
2.1.7 Chuồng trại và qui trình nuôi dưỡng chăm sóc đàn heo
2.1.7.1 Chuồng trại
Xí nghiệp được xây dựng theo công nghệ của Đan Mạch. Toàn xí nghiệp có
tất cả 34 dãy chuồng, chia làm 4 tổ như sau:
Tổ A: nuôi nái thuần có 9 dãy chuồng
Dãy A0, A1 nuôi heo đực giống.
Dãy A2 nuôi hậu bị cái và đực.
Dãy A3 nuôi nái khô và nái chờ phối.
Dãy A4, A5 nuôi nái bầu.
Dãy A6, A7 nuôi nái chờ đẻ và nái nuôi con.
Dãy A8 nuôi heo con cai sữa đến 56 ngày.
từ silo đặt ở đầu mỗi dãy đến các hộp định lượng ở mỗi ô chuồng.
Hệ thống quạt: mỗi dãy nuôi nái chờ đẻ và nái nuôi con có 6 quạt được lắp
đặt một bên hiên nhằm hạn chế sự lây lan dịch bệnh giữa các lô trong một dãy, hoạt
động tự động sau khi điều chỉnh hai nút nhiệt độ và tốc độ. Thời gian mở quạt từ
9h30 đến 15h30. Tuy nhiên, trong những điều kiện trời nóng hoặc không có gió, có
thể mở quạt ngoài thời gian này.
Máy rửa chuồng áp suất cao: máy phun cao áp (có thể lên đến 250 atm) rửa
sạch các chất cạn bã bám trên nền chuồng.
Thiết bị cân heo con sơ sinh, heo con cai sữa, xe đẩy để chuyển heo cai sữa.
8
Dụng cụ khè lửa: dùng hơi nóng ở nhiệt độ cao để giết chết vi sinh vật.
Ngoài ra, còn sử dụng máy xịt thuốc sát trùng để sát trùng sau mỗi lần rửa chuồng
hay sát trùng định kỳ.
2.1.7.3 Thức ăn
Hiện nay xí nghiệp sử dụng thức ăn hỗn hợp của công ty Thức Ăn Chăn
Nuôi An Phú. Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp và định mức
thức ăn cho các loại heo được trình bày trong Bảng 2.2 và Bảng 2.3.
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp
Loại thức ăn hỗn hợp
Thành phần
10A
10B
3250
1
Năng lượng trao đổi (Kcal/kg)
(Nguồn: phòng kỹ thuật Xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp)
Nái được cho ăn 2 lần/ngày bằng hệ thống chuyển thức ăn tự động, thức ăn
dạng viên và cho ăn khô. Đối với nái chửa sắp đẻ thì được định mức như sau:
Đối với nái trước khi đẻ
Trước khi đẻ 3 ngày, cho nái ăn 3 kg thức ăn/nái/ngày.
Trước khi đẻ 2 ngày, cho nái ăn 2 kg thức ăn/nái/ngày.
Đối với nái đẻ: ngay ngày đẻ không cho ăn.
Đối với nái sau khi đẻ
Sau khi đẻ 1 ngày, cho nái ăn 1,0 kg thức ăn/nái/ngày.
Sau khi đẻ 2 ngày, cho nái ăn 1,5 kg thức ăn/nái/ngày.
Sau khi đẻ 3 ngày, cho nái ăn 2,0 kg thức ăn/nái/ngày.
Sau khi đẻ 4 ngày, cho nái ăn 2,5 kg thức ăn/nái/ngày.
Từ ngày đẻ thứ 5 trở đi cho ăn tăng dần nhưng không vượt quá ngưỡng sau:
9
Lượng thức ăn/ngày = Khẩu phần duy trì + Khẩu phần nuôi con
Trong đó:
Khẩu phần duy trì đối với nái lứa 1 là 1,8 kg thức ăn/ nái, từ lứa 2 trở đi là
2,0 kg thức ăn/nái.
Khẩu phần nuôi con: 0,4 kg thức ăn x số heo con giao nuôi.
Bảng 2.3 Định mức về số lượng và loại thức ăn hỗn hợp
Các loại heo
28 – 34 tuần tuổi
10B
2,2 – 2,3
24 – 28 tuần tuổi
10B
2,3 – 2,5
Nái khô, hậu bị chờ phối
10A
2,5 – 3,0
< 3 tuần
10A
2,8 – 3,0
3 – 12 tuần
10A
1,8
Nái đẻ
Heo con theo mẹ
(Nguồn: phòng kỹ thuật Xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp)
10
2.1.7.4 Nước uống
Nước uống được cung cấp thông qua hệ thống ống dẫn ngầm đến từng dãy
chuồng. Nước ngầm được bơm lên nhờ máy bơm tự động áp lực cao.
2.1.7.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
Đối với nái
Một tuần trước ngày đẻ dự kiến: nái được chuyển vào chuồng đẻ để nái làm
quen với chuồng đẻ và để tiện theo dõi chăm sóc. Tiêm Kepromec để diệt nội ngoại
kí sinh trùng (tiêm 5ml/ nái hậu bị, 6ml/ nái rạ, tiêm dưới da ở vị trí dưới khấu
đuôi). Trong thời gian này người chăm sóc cần phải thường xuyên tắm mát, dọn vệ
sinh cho nái. Thường xuyên sờ nắn, kiểm tra bầu vú của nái để kích thích tạo sữa và
có thể biết được thời điểm nái đẻ.
Dấu hiệu sắp đẻ: nái ăn ít hay không ăn, kêu rên, phá chuồng, thân nhiệt
tăng, đi phân, đi tiểu nhiều lần. Bộ vú phát triển rõ rệt, các núm vú dài ra, quần vú
rộng, núm vú màu đỏ hồng. Khi khám đầu vú có sữa rịn ra đầu vú qua hai lổ tia sữa
thì trong vòng 6 giờ nái sẽ sinh. Còn sữa vọt ra thành tia dài thì khoảng 2 giờ nái sẽ
sinh.
Khi nái đẻ: tránh gây stress cho nái, cần giữ yên tĩnh. Rải bột Mistral vào ổ
úm và phần nền chuồng ngay dưới âm hộ nái, mở đèn úm. Thời gian đẻ trung bình
của nái từ 2,5 - 3 giờ, tức khoảng 15 – 20 phút một heo con được sinh ra. Trong
trường hợp nái đẻ chậm (do thai to, thai ngược, chết thai,…) cần can thiệp sớm.
trùng rửa tay và đi qua hố sát trùng. Trong khi làm việc không được tự ý đi qua lại
giữa các tổ và giữa các dãy trong cùng một tổ. Khi bước vào hay ra khỏi dãy
chuồng phải rửa tay và nhúng ủng vào khay sát trùng đặt ở đầu mỗi dãy chuồng,
khay sát trùng được thay mới thường xuyên bằng Bioxide 1%.
Sau mỗi lần chuyển heo, chuồng trại được rửa sạch bằng vòi xịt có áp lực
cao, khè lửa ở nhiệt độ cao và phun thuốc sát trùng bằng dung dịch Bioxide 1%.
Định kỳ phun thuốc sát trùng ra xa nền móng chuồng 2 mét, khu vực xung
quanh các dãy chuồng và đường lùa heo, phát hoang bụi rậm quanh trại, khai thông
cống rãnh, diệt chuột.
Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng áp dụng cho tất cả các loại heo ở xí nghiệp được trình
bày qua Bảng 2.4 và Bảng 2.5.
12