Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo rừng lai và ước tính hiệu quả kinh tế - Pdf 33

MỤC LỤC
&u
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................. 1
1.2. MỤC ĐÍCH ................................................................................................................... 2
1.3. YÊU CẦU ..................................................................................................................... 2
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN..........................................................................................3
2.1.

GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRẠI CHĂN NUÔI....................................................3

2.2. ĐẶC TÍNH SINH THÁI CỦA HEO RỪNG ........................................................... 3
2.2.1.

Phân bố ......................................................................................................4

2.2.2.

Đặc trưng về hình dáng .............................................................................5

2.2.3.

Tập tính sinh sản .......................................................................................6

2.2.4.

Thói quen sinh sống ..................................................................................6

2.2.5.

Khứu giác và cảm nhận .............................................................................7

2.3.5.

Số heo con đẻ ra trên ổ ............................................................................10

2.3.6.

Số heo con sơ sinh còn sống và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ...................10

2.4. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH SẢN VÀ SINH TRƯỞNG CỦA HEO
NÁI ...................................................................................................................................... 11
2.4.1.

Yếu tố di truyền .......................................................................................11

2.4.2.

Yếu tố ngoại cảnh .......................................................................................... 11

v


PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ........................................13
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .................................................................................... 13
3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT ....................................................................................... 13
3.3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ................................................................................. 14
3.4. NỘI DUNG KHẢO SÁT .......................................................................................... 14
3.4.1.

Quy trình chăn nuôi .................................................................................14


Số heo con sinh ra trong một ổ ........................................................23

3.4.2.2.

Số heo con chọn nuôi trong một ổ ...................................................23

3.4.2.3.

Số heo con cai sữa............................................................................23

3.4.2.4.

Tỷ lệ heo con còn sống tới cai sữa (%)............................................23

3.4.2.5.

Trọng lượng heo con cai sữa...........................................................23

3.4.3.

Hiệu quả kinh tế ..............................................................................23

3.4.3.1.

Chi phí đầu tư trong một tháng ........................................................23

3.4.3.2.

Doanh thu .........................................................................................24



Chi phí nguyên vật liệu ....................................................................37

4.6.1.2.

Chi phí đầu tư thiết bị cho một tháng (G) ........................................38

4.6.2.

Doanh thu trong một tháng (M) ..............................................................40

4.6.2.1.

Bán heo ............................................................................................40

4.6.2.2.

Phụ thu (P) .......................................................................................41

4.6.3.

Lợi nhuận trong một tháng (Q) .................................................................... 41

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................43
5.1 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 43
5.2 ĐỀ NGHỊ ...................................................................................................................... 43

vii



Đánh giá về khả năng sinh sản theo nhóm giống và ước tính hiệu quả kinh tế.
1.3. YÊU CẦU
Theo dõi, quan sát và thu thập số liệu, phân tích thống kê, so sánh kết quả một số
chỉ tiêu sinh sản của nhóm giống heo rừng lai tại các trại trong thời gian thực tập. Tính
hiệu quả kinh tế.
Tổng kết số liệu cũ trong hồ sơ của trại.


3

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRẠI CHĂN NUÔI
Trại Lê Song Bình thuộc ấp 1, xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Trại
Bảy Dũng thuộc ấp Suối Gia, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh
Bình Phước.
Trại Chín Định thuộc ấp Bà Tứ, xã Cây Trường, huyện Bến Cát, tỉnh Bình
Dương.
Nhiệm vụ và chức năng của trại:
• Nuôi heo rừng lai làm khu du lịch sinh thái kết hợp thưởng thức thịt heo rừng
đặc sản.
• Cung cấp thịt heo rừng lai cho nhân dân.
• Cung cấp heo rừng lai con và heo rừng lai giống hậu bị.
• Mua bán và trao đổi heo rừng đực giữa các trại chăn nuôi tạo sự đa dạng
về gen tránh sự đồng huyết.
• Trả heo rừng lai về lại với thiên nhiên nhằm bảo tồn động vật qúy hiếm.
2.2. ĐẶC TÍNH SINH THÁI CỦA HEO RỪNG
Heo rừng hoang dã của Việt Nam có tên khoa học là Sus scrofa (suidiac), tiếng
Anh gọi là Wild pigs, được phân loại như sau:
• Giới:




4

2.2.1. Phân bố
Từ tài liệu của các nhà khảo cổ cho thấy, heo rừng ở Châu Âu và heo rừng
Châu Á được con người thuần hóa sớm nhất và chính chúng là nguồn gốc của các
giống heo hiện nay được nuôi phổ biến ở nhiều nước trên thế giới.
Trong họ nhà heo, Sus scrofa là loài phổ biến nhất, phân bố rộng khắp ở châu
Âu, châu Á, phía Bắc châu Phi và quần đảo Mã Lai, kể cả ở những vùng đảo nhỏ bé ở Anh,
Nhật Bản, Sri-Lanka, đảo Ryukyu, Đài Loan và những đảo khác ở Đông Ấn Độ. Heo rừng
tìm thấy ở khắp mọi nơi từ đồng bằng đến vùng đồi núi và đầm lầy, ở
những môi trường khác nhau và ở những vùng địa lý khác nhau. Môi trường sống chủ
yếu của loài này là ở những khu
rừng ẩm ướt, những vùng đất đầy
bụi gai, đặc biệt là những khu rừng
sồi, rừng tre và những vùng đất có
nhiều sậy. Heo rừng tìm thấy phần
lớn vào mùa đông khi mà nhiệt độ
thấp cản trở việc di chuyển và kiếm
mồi.
Heo rừng có khả năng cảm
nhận được sự thay đổi của nhiệt độ. Để

Hình 2.1 Heo rừng dầm mình tránh nóng

đối phó với cái lạnh, chúng dầm
mình xuống bùn hay nước để có
được một thân nhiệt thích hợp. Việc
dầm mình cũng giúp chúng tránh,

vai

khoảng 55-110 cm. Trọng
lượng khoảng 50-300 kg.
Con đực thường lớn hơn
con cái. Con đực khi

Hình 2.3 Heo rừng mõm dài

trưởng thành có răng nanh
rất phát triển. Răng nanh
hình tam giác, màu trắng
ngà. Đầu răng nanh nhọn,
cong vểnh lên ở hai bên
mép. Heo rừng khi mới
sinh ra hầu hết có màu lông
nâu vàng và có những sọc
vàng hoặc trắng dọc hai
bên sườn và lưng. Các vết
sọc này thường mất dần
Hình 2.4 Khu nuôi heo rừng
sau khi heo được trên 4-5 tháng tuổi, có con 7 tháng mới trở lại màu đen nhạt. Heo
rừng có 4 đôi răng nanh, 6 cặp vú (Nguyễn Lân Hùng, 2006), (Kỹ thuật nuôi heo rừng lai,
Báo Nông Nghiệp Việt Nam, 02 – 08 – 2006).


6

Dưới tác động của môi trường thay đổi theo từng vùng đại lý, heo rừng đã phát
triển thành những màu da khác nhau, chiều dài của đuôi và hình dáng mõm cũng thay

Khứu giác rất nhạy là đặc điểm nổi bật của heo rừng. Một dĩa sụn làm cho mõm heo
rừng dẻo hơn và giúp heo rừng trở thành một chuyên gia phân biệt mùi. Chúng có
thể nhanh chóng xác định những loài chưa biết, những vật thể không rõ ràng chỉ bằng khứu
giác. Heo rừng phát âm nhưng chủ yếu là những tiếng ủn ỉn hoặc ré lên.
2.2.6. Thời gian giao phối
Thông thường, heo rừng cái thường đẻ vào mùa xuân và việc giao phối xảy ra suốt
quanh năm nhưng tập trung vào mùa ẩm ướt. Những con cái trưởng thành sau 8 –
10 tháng, nhưng thường cho đến 12 tháng tuổi mới giao phối.
Heo rừng cái sinh heo con trong một cái ổ bằng cỏ do heo mẹ tự làm, heo con
sẽ trú lại trong ổ. Khoảng một nửa heo rừng con sống đến trưởng thành, một vài con
chết vì bệnh hay bị những động vật khác ăn thịt. Heo rừng con được heo mẹ cho bú
chăm sóc trong vòng 3- 4 tháng và dần dần trở nên sống độc lập (Nhân giống heo
rừng, Báo Nông Nghiệp,01- 08 - 2006).
2.2.7. Thói quen ăn uống
Heo rừng là loài ăn tạp và đôi khi ăn bừa bãi. Thức ăn thực vật hằng ngày là
nấm, củ, cỏ, thân cây, trái cây, rễ cây, cà rốt. Nhờ vào khả năng ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau mà heo rừng tồn tại ở nhiều môi trường khác nhau, từ hoang mạc cho đến
vùng đồi núi.
Thức ăn động vật là chim, động vật có vú, lưỡng cư, bò sát, trứng, xác chết, côn
trùng, động vật chân đốt trên mặt đất, động vật thân mềm…
2.2.8. Những đặc tính khác
Heo rừng hoạt động mạnh và trở nên liều lĩnh nếu cảm thấy bị đe dọa, chúng sẽ
dùng toàn bộ sức lực, răng nanh và cơ thể để rượt đuổi làm bị thương kẻ thù.
Nơi heo rừng sinh sống, vùng đất đó được cải thiện đáng kể, đóng góp khá nhiều
vào việc cày bừa đất, tạo điều kiện cho cây nảy mầm, đồng thời cũng giúp phân
tán những hạt giống trái cây.


8



9

chăn nuôi. Các trại chăn nuôi không ngừng xây dựng cho mình một đàn nái tốt, khỏe
mạnh, khả năng sinh sản tốt, để tạo ra nhiều heo con có phẩm chất thịt ngon nhiều nạc, tăng
trọng cao, tiêu tốn thức ăn ít. Đó là mục tiêu của nhiều nhà chăn nuôi.
Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của nái:
2.3.1. Ngoại hình và thể chất
Là một công việc có tính chất cơ bản và đầu tiên nhất của công việc chọn giống. Theo
Võ Văn Ninh (2005) chọn ngoại hình tốt phải có những đặc điểm sau:
• Dài đòn, đùi to, rộng mông lớn, bụng thon, vai nở, khung xương vững
chắc, đi trên ngón, không khuyết tật.
• Lông da bóng mượt, mắt phải lanh lợi không đổ ghèn.
2.3.2. Tuổi thành thục
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng, bởi vì khi heo thành thục sớm thì
heo sẽ có tuổi đẻ lứa đầu sớm. Điều này giúp các nhà chăn nuôi tiết kiệm được thời
gian nuôi, thức ăn, công chăm sóc và một số chi phí khác.
Heo nái hậu bị có tuổi thành thục trung bình khoảng 5 - 8 tháng nhưng sớm hay
muộn còn phụ thuộc vào các yếu tố như giống, dinh dưỡng, chế độ chăm sóc quản lý
và điều kiện khí hậu.
Tuổi thành thục phụ thuộc chủ yếu vào kiểu di truyền (Dziuk,1977).
Theo Zimmerman (1981) và Hughes (1993), nuôi riêng heo hậu bị cái sẽ chậm
thành thục hơn so với tiếp xúc với heo đực.
Chế độ ăn tự do hay định lượng, mức năng lượng và tỷ lệ protein trong khẩu phần
có ảnh hưởng đến tuổi thành thục.
2.3.3. Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ
Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ có mối quan hệ mật thiết với nhau, để tỷ lệ đẻ cao thì
tỷ lệ đậu thai phải cao. Do đó, xác định đúng thời điểm phối giống và kỹ thuật phối giống
được chú trọng.
Nếu phối giống muộn, trứng già sẽ có khả năng tiếp nhận hơn một tinh trùng.

Theo Englis và Smith (1975), Glastobery (1970), Ewards và Ctv (1986),trong
số heo con chết khoảng 2 đến 3 ngày sau khi sinh có 50% là do lạnh, mẹ đè, thiếu sữa.


11

Một số bệnh trên heo con, đặc biệt là bệnh đường ruột, thiếu máu, viêm
khớp…có thể làm chết hay dẫn đến chết. Ngoài ra, những yếu tố bất lợi khác của môi
trường như nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh, điều kiện chăm sóc vệ sinh kém, nguồn
nước dùng không tốt, thức ăn bị nhiễm độc…đều làm cho heo con hao hụt từ khi sinh
ra đến khi cai sữa tăng cao.
2.4. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH SẢN VÀ SINH TRƯỞNG CỦA HEO NÁI
2.4.1. Yếu tố di truyền
Đây là đặc tính sinh học truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác những đặc tính của
cha mẹ và tổ tiên đã có. Trong cùng một loài, nhưng giữa các giống khác nhau thì năng
suất sinh sản cũng khác nhau vì có sự chi phối của đặc tính di truyền (Phạm Trọng
Nghĩa, 2002).
Dzius (1997) cho rằng tuổi thành thục của heo nái hậu bị chủ yếu dựa trên cơ sở
di truyền. Galvil và Ctv (1983) cho rằng tính mắn đẻ của heo phần lớn do di truyền.
Đặc tính này không thể thay đổi được, mặc dù ta có biện pháp dinh dưỡng và kỹ thuật
phối giống thích hợp. Việc nghiên cứu hệ số di truyền sẽ làm cơ sở cho bước tiếp theo của
chương trình chọn giống nhờ đánh giá giá trị giống của đàn nái đẻ, có xu hướng sử dụng
nái như thế nào để tạo đời con tốt nhất.
2.4.2. Yếu tố ngoại cảnh
• Thời tiết và khí hậu chuồng nuôi
Bao gồm mùa và thời gian chiếu sáng, nhiệt độ, ẩm độ và độ thông thoáng.
Mùa và thời gian chiếu sáng trong ngày làm cho heo nái hậu bị thành thục sớm
hay muộn. Những heo cái hậu bị sinh ra trong mùa đông và mùa xuân thì động đục lần đầu
chậm hơn những heo cái hậu bị được sinh ra trong các mùa khác trong năm
(Fejersson,1992).

13

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: từ 20/1/2007 đến ngày 20/05/2007.
Địa điểm:
Trại Lê Song Bình - Vĩnh Cửu - Đồng Nai, từ ngày 20/01/2007 đến ngày
20/02/2007.
Trại Bảy Dũng - Đồng Phú - Bình Phước, từ ngày 21/02/2007 đến ngày
20/03/2007.
Trại Chín Định - Bến Cát - Bình Dương. từ ngày 21/03/2007 đến ngày
20/05/2007.
3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Heo rừng lai gồm 69 nái thuộc 4 nhóm giống. (Chỉ tính heo đực rừng phối với heo
cái mọi ở các thế hệ )
Bảng 3.1 Số heo nái khảo sát ở các trại
Trại

Nhóm thuần

Nhóm F1

Nhóm F2

Nhóm F3

Tổng

Chín Định


0

11

Tổng

23

18

16

12

69

Nhóm thuần:

100% máu heo rừng (23 con)

Nhóm

F 1:

50% máu heo rừng (18 con)

Nhóm

F 2:


• Nuôi heo rừng theo kiểu thả rông
Xung quanh rào chắc chắn kiên cố với lưới thép B40 hoặc xây tường xi
măng cao 0,6 - 0,8 m, trên là lưới B40 rào cao thêm 1,5 m thành các vườn nuôi có
mống kiên cố (vì heo rừng hay đào hang và phá chuồng). Chiều cao của lưới hoặc rào
đủ ngăn không cho heo nhảy qua. Chuồng nuôi rộng 30 m2 nuôi khoảng 4-5 heo cái
trưởng thành.
Khu nuôi nên có nhiều cây xanh tạo bóng mát cho khu nuôi vừa tạo điều kiện cho
heo rừng ẩn núp.


15

Khu nuôi nên làm một vài lều nhỏ diện tích 4-6 m2 và cao 1,2-1,5 m. Để heo
rừng tránh mưa và nắng. Lều được lợp bằng lá dừa hoặc tôn.
Khu nuôi cần đào hố hoặc xây hồ để chứa nước cho heo xuống tắm. Có máng
ăn, máng uống để cung cấp thức ăn và nước sạch cho chúng.
Đây là kiểu nuôi heo rừng rất được ưa chuộng hiện nay. Heo không bị tích lũy
nhiều mỡ, thịt săn chắc,thơm ngon.
• Nuôi heo rừng theo kiểu xây nhà
Đây là cách nuôi giống với nuôi heo nhà. Xây chuồng bằng gạch chắc chắn,
có mái che và ngăn ra từng ô riêng biệt. Mỗi ô rộng 4-6 m2, mỗi ô nuôi 1-2 con.
Diện tích chuồng nuôi kiểu này không cần rộng, (2m * 3m) thành cao từ 1,2
đến 1,5 m. Nền chuồng xây nghiêng 3 độ để nước không đọng trong chuồng.
3.4.1.2. Chọn giống
• Chọn giống theo hình dáng
Chọn những con đầu thanh, ngực sâu, mình nỡ, hoạt bát, lưng thẳng, bụng vừa
phải, hông rộng, bốn chân chắc khỏe, bộ phận sinh dục phát triển và hoạt động tốt.
Có điều kiện nên chọn lọc qua đời trước ( bố mẹ, ông bà…), qua bản thân (ngoại hình, khả
năng thích nghi, khả năng sản xuất…) và qua đời sau.
• Chọn theo giống heo rừng

Thế hệ I (1/2 máu heo mọi, 1/2 máu heo rừng)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ lai giữa heo mọi và heo đực rừng
• Lai heo rừng mặt ngắn với heo rừng mặt dài tạo ra con lai mới mang những ưu
điểm là sinh trưởng phát triển nhanh, hình dáng bên ngoài đẹp và khỏe mạn


17

Đực mặt dài

Cái mặt ngắn

Thế hệ I (1/2 máu mặt dài,
1/2 máu mặt ngắn)

Đực mặt ngắn

Cái mặt dài

Thế hệ I (1/2 máu mặt ngắn,
1/2 máu mặt dài)

Sơ đồ 3.2. Sơ đồ lai giữa heo rừng đực mặt dài Sơ đồ 3.3. Sơ đồ lai giữa heo rừng đực
mặt ngắn và heo rừng cái mặt dài
và heo rừng cái mặt ngắn

Lai cải tạo máu heo mọi, heo vân pa, heo sóc, heo mẹo với heo đực rừng:
Là cho ghép đôi giao phối heo Mọi, heo Vân Pa, heo Sóc, heo Mẹo (heo Mèo)
với đực rừng để tạo F1. F1 mang ½ máu rừng ( 50% phần gen ), ½ máu bị cải tạo. Con
lai F1, F2, F3, cho phối liên tục nhiều thế hệ với heo đực rừng. Việc ngừng sử dụng đực rừng ở

nguyên liệu hoặc thức ăn tự pha trộn (cám gạo, ngũ cốc các loại, hèm bia, bã đậu).
Thức ăn cho heo rừng không nên có hàm lượng protein cao và heo rừng tiêu thụ
thức ăn ít.
Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào lúc 6h30 sáng và 4h chiều.
Sáng: Cho ăn thức ăn thô (cỏ, bèo, thân chuối, rau muống, rau cải, ngũ cốc, củ
quả, mầm cây, rễ cây). Bổ sung thêm muối khoáng như tro bếp, đất sét, hỗn hợp đá
liếm.


19

Chiều: Cho ăn thức ăn của Công Ty Cargill. Thức ăn dùng cho heo con là loại
thức ăn dạng viên nên heo có khả năng tiêu hóa tốt, hạn chế sự thất thoát trong quá
trình cho ăn, tránh được một số bệnh về đường hô hấp do bụi thức ăn gây ra.
Các loại heo và thức ăn hỗn hợp được sử dụng như sau:
- Heo con cai sữa : thức ăn Gold – 2022
- Heo con từ 15 kg đến 40 kg: thức ăn dạng viên 1102
- Heo từ 40 kg đến xuất chuồng: thức ăn đậm đặc dạng bột 1600
- Heo nái nuôi con: thức ăn đậm đặc 1800
- Heo nái chửa, nái khô, đực giống: thức ăn đậm đặc 1700
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn
Thành phần dinh dưỡng
Protein

NLTĐ

Ca

P


5

14

0,8

1102

17

3000

0,7-1,25

0,65

5,5

14

0,2-0,7

1600

35

2400

3,5-4,5


5,5-6,5

1,7

8,5

14

2-5

Loại cám

3.4.1.5. Nước uống và chăm sóc nuôi dưỡng
• Nước uống
Nước uống được lấy từ giếng khoan có độ sâu 100m cung cấp cho heo theo hệ
thống ống dẫn và được cho vào máng uống.


20

• Chăm sóc nuôi dưỡng
Heo mang thai
Không cho heo rừng mẹ đang mang thai sống chung với bầy đàn để tránh sự
tranh giành thức ăn và cắn nhau làm cho heo mẹ sẩy thai.
Không để heo bị chấn động hoặc vận động nhiều. Tăng thêm thức ăn xanh và thức
ăn tinh trước khi sinh 1 tháng.
Heo đẻ
Giảm thức ăn tinh nhưng vẫn cho ăn thức ăn xanh. Chuẩn bị rơm rạ, cỏ sạch,
lá chuối khô sẵn trong chuồng để heo tự tạo ổ đẻ. Khi heo đẻ cần tạo sự yên tĩnh,
không cho người lạ tới gần. Việc sinh đẻ diễn ra theo tự nhiên không cần sự giúp đỡ

người thông qua việc xây dựng chuồng trại, cho ăn uống, phối giống, mua bán, vận
chuyển. Tất cả những yếu tố trên đã làm tăng khả năng lây nhiễm bệnh khi nuôi tập
trung. Vì vậy việc phòng bệnh cho heo là rất cần thiết.
Bệnh thường gặp ở heo rừng: bệnh thiếu sắt ở heo rừng con, bệnh tiêu chảy,
bệnh ký sinh trùng ngoài da, bệnh phân trắng ở heo con, sưng phổi và giun sán. Còn
các bệnh khác thì ít gặp.
Thiếu sắt ở heo rừng con
Sữa của heo rừng mẹ có hàm lượng sắt ít hơn nhu cầu heo con. Chất sắt tích
tụ trong gan lúc mới sinh và chỉ tồn tại 3 – 4 ngày đầu. Thiếu sắt, heo rừng con ốm yếu,
thở gấp thường kèm theo tiêu chảy. Vì vậy cần bổ sung sắt sau 2 – 3 ngày tuổi.
+ Tiêm Fe-dextran vào cơ cổ (2ml/ con). Liệu pháp này rất khó khăn.
+ Cho heo rừng con ăn đất nung nóng.
Sưng phổi
Heo rừng bị sưng phổi thường sốt cao, biếng ăn, bỏ ăn. Điều trị bằng kháng
sinh.
Ký sinh trùng ngoài da
Các loại ve, mò, ghẻ, ruồi, muỗi... ít khi bám trên da hút máu và truyền bệnh
ở heo rừng. Và với đặc tính hoang dã nên heo rừng lai không sợ muỗi, côn trùng tấn
công. Trường hợp heo bị ký sinh trùng ngoài da, có thể dùng thuốc sát trùng bôi, xịt.


22

Để phòng bệnh ký sinh trùng ngoài da cho heo rừng, nên định kỳ vệ sinh, sát trùng
chuồng trại và môi trường xung quanh. Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ăn uống sạch sẽ,
thức ăn đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng, chuồng trại luôn sạch sẽ... Cần áp dụng
tốt các biện pháp an toàn sinh học như: vệ sinh, sát trùng chuồng trại, cách ly khu vực chăn
nuôi với các khu vực xung quanh.
Bệnh phân trắng ở heo con
Thường xảy ra trên heo con sơ sinh. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do heo

- 30 ngày tuổi

- Heo thịt

- 70 ngày tuổi

- Heo đực giống

- 6 tháng/ lần

- Heo nái

- 30 ngày sau khi sinh

- Heo hậu bị

- 70 ngày tuổi, 6 tháng tuổi

- Heo con

- 30 ngày tuổi

- Heo thịt

- 70 ngày tuổi

- Heo đực giống

- 4 tháng/ lần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status