KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI NUÔI Ở DÃY CHẴN TRẠI VI THUỘC CÔNG TY TNHH SAN MIGUEL PURE FOODS TỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG
HEO NÁI NUÔI Ở DÃY CHẴN TRẠI VI THUỘC
CÔNG TY TNHH SAN MIGUEL PURE FOODS
TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐÌNH PHÚ
Lớp

: DH08TA

Ngành

: Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi

Niên Khóa

: 2008 - 2012

Tháng 8/2012


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************

Giáo viên hướng dẫn

ThS. Võ Văn Ninh

ThS. Nguyễn Kim Cương

ii


LỜI CẢM ƠN
Suốt đời nhớ ơn Cha - Mẹ
Là người đã sinh thành, nuôi dưỡng, động viên cho con vượt qua những khó
khăn trong học tập để vững bước vươn lên trong cuộc sống.
Thành kính ghi ơn
Thầy Võ Văn Ninh và thầy Nguyễn Kim Cương đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn từng bước, từng chi tiết cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Trân trọng cảm tạ
Ban Giám Hiệu, cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi - Thú Y và
toàn thể cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu và tạo mọi
điều kiện tốt cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập.
Chân thành cảm ơn
Ban Giám Đốc Công Ty TNHH San Miguel Pure Foods.
Toàn thể anh, chị kỹ thuật công nhân của trại đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt
kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian thực
tập tại trại.
Thành thật cảm ơn
Tất cả người thân, bạn bè và tập thể các bạn lớp Thức Ăn 34 đã động viên,
giúp đỡ tôi trong thời gian qua.

 Hạng V: Giống Duroc (78,54 điểm)

iv


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa.............................................. ...................................................................... ii
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ............................................................................ ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Tóm tắt khóa luận...................................................................................................... iv
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục các từ viết tắt............................................................................................ ix
Danh sách các hình sơ đồ và bảng ..............................................................................x
Chương 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ................................................................................. 2
1.2.1 Mục đích.............................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu...............................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN ..........................................................................................3
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CHĂN NUÔI HEO SAN MIGUEL PURE
FOODS ........................................................................................................................3
2.1.1 Những nét chính về công ty ...............................................................................3
2.1.2 Lịch sử hình thành ..............................................................................................4
2.1.3 Vị trí địa lý của công ty ......................................................................................4
2.1.4 Nhiệm vụ của công ty ........................................................................................4
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................................4
2.1.6 Cơ cấu đàn heo ...................................................................................................5
2.1.7 Giống và công tác giống ....................................................................................6
2.2 SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG HEO ................................................. 7

2.5.4.2 Nuôi dưỡng và chăm sóc heo hậu bị .............................................................19
2.5.4.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc heo nái khô ...........................................................19
2.5.4.4 Nuôi dưỡng và chăm sóc heo nái mang thai .................................................19
2.5.4.5 Nuôi dưỡng và chăm sóc heo nái nuôi con ...................................................20
2.5.4.6 Nuôi dưỡng và chăm sóc heo con theo mẹ ...................................................20
2.5.5 Quy trình tiêm phòng và vệ sinh ......................................................................20

vi


2.5.5.1 Quy trình tiêm phòng ....................................................................................22
2.5.5.2 Quy trình vệ sinh ...........................................................................................20
3.5.6 Một số bệnh thường gặp trên nái sau khi sinh .................................................22
2.6 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI ...... 24
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .................................25
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .............................................................................. 25
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT ................................................................................. 25
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT .................................................................................... 25
3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ........................................................................... 25
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ............................................................................. 26
3.5.1 Tuổi phối giống lần đầu ...................................................................................26
3.5.2 Tuổi đẻ lứa đầu.................................................................................................26
3.5.3 Khối lượng giảm trọng .....................................................................................26
3.5.4 Số heo con đẻ ra trên ổ .....................................................................................26
3.5.5 Số heo con sơ sinh còn sống ............................................................................26
3.5.6 Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh ......................................................26
3.5.7 Số heo con sơ sinh chọn nuôi ...........................................................................27
3.5.8 Số heo con sơ sinh giao nuôi............................................................................27
3.5.9 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống .................................................27
3.5.10 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống .........................................27

4.15 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ĐÃ HIỆU CHỈNH........... 61
4.16 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ .......................................................... 62
4.17 SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM .............................................................. 63
4.18 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG CỦA NÁI TRÊN NĂM ..................... 65
4.19 SỐ HEO CON CAI SỮA CỦA NÁI TRÊN NĂM .......................................... 66
4.20 CHỈ SỐ SINH SẢN HEO NÁI VÀ XẾP HẠNG KHẢ NĂNG SINH SẢN
CÁC NHÓM GIỐNG ...............................................................................................67
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................69
5.1 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 69
5.2 ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................ 70
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................71
Phụ lục................... ....................................................................................................75

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TLTOHCSSCS: Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống.
TLTOHCCS: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
TLBQHCSSCS : Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống
TLBQHCCS: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa
KLGT: Khối lượng giảm trọng
VN: Số đo vòng ngực
DTT: Số đo dài thân thẳng
SLĐN/N: Số lứa đẻ nái trên năm
SHCSSCSN/N: Số heo con sơ sinh còn sống nái trên năm
SHCCSN/N: Số heo con cai sữa nái trên năm
LMLM: bệnh lở mồm long móng
PRRS: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo (Porcine Reproductive and

Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng
số con giao nuôi chuẩn .............................................................................................. 28
Bảng 3.5 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số
heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn......................................................... 29
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu theo nhóm giống ................................................ 33
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu theo nhóm giống .............................................................. 33
Bảng 4.3 Khối lượng giảm trọng theo nhóm giống .................................................. 34
Bảng 4.4 Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống .................................................. 36
Bảng 4.5 Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa ................................................................ 37
Bảng 4.6 Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống ......................................... 38
Bảng 4.7 Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ................................................... 40
Bảng 4.8 Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh theo nhóm giống ................... 41
Bảng 4.9 Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống .................................................... 42
Bảng 4.10 Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ............................................................ 43
Bảng 4.11 Số heo con giao nuôi theo nhóm giống ................................................... 44
Bảng 4.12 Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ............................................................. 46
Bảng 4.13 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống............. 47

x


Bảng 4.14 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ...................... 48
Bảng 4.15 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống....... 49
Bảng 4.16 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ................ 51
Bảng 4.17 Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống .................................................... 52
Bảng 4.18 Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ ............................................................. 53
Bảng 4.19 Số heo con cai sữa theo nhóm giống ....................................................... 54
Bảng 4.20 Số heo con cai sữa theo lứa đẻ ................................................................ 55
Bảng 4.21 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm giống ............................ 56
Bảng 4.22 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ...................................... 58

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, sự phân công của Bộ Môn
Chăn Nuôi Chuyên Khoa và dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Văn Ninh, ThS.
Nguyễn Kim Cương, cùng với sự hỗ trợ và giúp đỡ của Công Ty TNHH San
Miguel Pure Foods Bình Dương, chúng tôi tiến hành đề tài: “KHẢO SÁT SỨC
SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI NUÔI Ở DÃY CHẴN
TRẠI VI THUỘC CÔNG TY TNHH SAN MIGUEL PURE FOODS, TỈNH
BÌNH DƯƠNG”.

1


1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái được
nuôi tại trại, góp phần làm cơ sở dữ liệu cho công tác giống, nhằm không ngừng cải
thiện và nâng cao sức sinh sản của đàn heo nái hiện có tại công ty.
1.2.2 Yêu cầu
Khảo sát trực tiếp, theo dõi, thu thập số liệu thực tế và lưu trữ , so sánh một
số chỉ tiêu về sinh sản của một số nhóm giống heo nái hiện đang được nuôi ở dãy
chẵn trại VI thuộc công ty.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CHĂN NUÔI HEO SAN MIGUEL PURE
FOODS
2.1.1 Những nét chính về công ty


Nhà
Ăn

Văn
Phòng

Nhà Máy
TAGS

Cổng
II

Ban kiểm tra

Chuồng chứa heo
chờ bán

Cổng
I

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ toàn công ty San Miguel Pure Foods
Trại I, II, III, IV, V: là trại chăn nuôi heo thương phẩm, giữa các trại có lối đi
riêng và hàng rào ngăn cách.

3


Trại VI: là trại cung cấp giống thuần Landrce, Yorkshire, Duroc và giống lai
YL, LY cho các trại khác làm giống để lai tạo ra heo thương phẩm (3 máu), bên


Ban giám đốc
Trại heo I (như trại VI)
Trại heo II (như trại VI)

Văn phòng công ty

Trại heo III (như trại VI)
Trại heo IV (như trại VI)
Trại V ( như trại VI)
Trại heo VI ( trại giống)
- Tổ quản lý kỹ
thuật
- Tổ phối giống
- Tổ sinh sản
- Tổ heo con


Nhà máy

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.6 Cơ cấu đàn heo
Tính đến ngày 22/5/2012 tổng đàn heo của trại VI (nơi khảo sát) có 16.664
con, trong đó bao gồm:
- Đực giống: 134 con
+ Landrace: 78 con
+ Yorkshire: 29 con
+ Duroc: 27 con
- Heo nái sinh sản: 2.294 con
+ Heo nái mang thai: 1.845 con

Giai đoạn 1: Heo con sơ sinh có tổ tiên tốt, khối lượng đạt 1,2 kg/con trở lên,
không dị tật, khỏe mạnh và linh hoạt, da lông bóng mượt, bộ phận sinh dục bình
thường, có 12 vú trở lên và cách đều nhau. Heo con sau khi được chọn tiến hành cắt
đuôi, bấm tai và lưu vào sổ giống.

6


Giai đoạn 2: Heo cai sữa được cân khối lượng và yêu cầu đạt 6 kg/con trở
lên, loại bỏ những con có khối lượng nhỏ, dị hình, dị tật…heo đực phải có dịch
hoàn lộ rõ.
Giai đoạn 3: Heo 60 ngày tuổi được cân khối lượng và yêu cầu đạt 18 kg/con
trở lên, ngoại hình đẹp, chân cứng cáp, khỏe mạnh, bộ phận sinh dục lộ rõ, cân đối.
Sau đó, được đưa qua khu hậu bị để kiểm tra năng suất.
Giai đoạn 4: Heo lúc 150 ngày tuổi, yêu cầu khối lượng đạt 85 kg/con trở
lên, ngoại hình đẹp, khỏe mạnh, không mắc bệnh mãn tính hay bệnh truyền nhiễm,
chân vững chắc, bộ phận sinh dục bình thường, nếu những cá thể nào không đạt tiêu
chuẩn sẻ bị loại thải qua nuôi thương phẩm.
Giai đoạn 5: Heo lúc 240 ngày tuổi chọn heo lần cuối, khối lượng heo đạt từ
120kg trở lên, ngoại hình cân đối, lông da bóng mượt, chân khỏe mạnh, đi đứng
vững vàng, bộ phận sinh dục bình thường và lộ rõ đến khi có biểu hiện lên giống
lần đầu tiên. Nếu những cá thể nào không đạt sẽ bán loại.
Mỗi cá thể chọn làm hậu bị được lập một phiếu theo dõi: sức sinh trưởng, dài
thân, tiêu tốn thức ăn, trọng lượng, tăng trọng/ngày, thành tích sinh sản và lịch tiêm
phòng vacin. Đồng thời dựa vào phiếu lý lịch để dễ dàng quản lý trong công tác
giống.
2.2 SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG HEO
2.2.1 Giống Yorkshire
Nguồn gốc: Anh
Đặc điểm: Lông trắng, tai đứng, đầu to, trán rộng, lưng thẳng, bụng thon,

Đây là con lai giữa heo đực Yorkshire với heo cái Landrace. Heo có sắc lông
toàn trắng, đầu to vừa phải, tai to vừa nghiêng về phía trước hoặc xụ mí mắt, mõm
dài vừa phải, cổ tương đối dài, mông đùi to, tầm vóc lớn, chân to khỏe, thẳng vững
vàng, lưng thẳng hoặc hơi cong, lưng rộng, bụng thon.

8


2.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
2.3.1 Yếu tố di truyền
Đây là đặc tính sinh học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ sau những đặc
tính của cha mẹ tổ tiên đã có. Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho
năng suất sinh sản khác nhau vì đó là đặc tính di truyền của chúng (Phạm Trọng
Nghĩa, 2008). Đây là yếu tố không thể thay đổi được, vì vậy trong công tác chọn
giống phải chú ý nhiều đến tổ tiên đời trước.
Theo Galvil và ctv (2003), (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996), tính mắn đẻ
của heo nái phần lớn là do di truyền từ đời trước truyền lại cho con cháu các đặc
điểm của mình. Đặc tính này không thể thay đổi được mặc dù đã có những biện
pháp khác như dinh dưỡng và kỹ thuật phối giống tốt.
Theo Trần Thị Dân (2003), thì sự sai lệch về di truyền chịu trách nhiệm đến
50% của số phôi thai chết, dù vật nuôi ở ngoại cảnh tốt nhất cũng không thể làm
cho con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó.
Hệ số di truyền (h2) được dùng để đo lường sự di truyền của các tính trạng và
cho biết trung bình thế hệ sau giống thế hệ trước là bao nhiêu, được trình bày qua
Bảng 2.1
Bảng 2.1 Hệ số di truyền của một số tính trạng trên heo nái
Tính trạng

Hệ số di truyền


0,40 - 0,60
(Nguồn: Cẩm Nang Chăn Nuôi Lợn Công Nghiệp, 2002)

9


2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh
Ngoài yếu tố di truyền thì yếu tố ngoại cảnh như: yếu tố thiên nhiên, bệnh
tật, dinh dưỡng, quản lý và chăm sóc, chuồng trại cũng rất quan trọng. Nó ảnh
hưởng đến năng suất của heo nái lẫn heo đực.
Yếu tố thiên nhiên như: nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, thổ nhưỡng, độ thông
thoáng ảnh hưởng nhiều đến sức phát dục và sinh sản của heo. Khí hậu quá nóng
làm thú mệt mỏi, dễ bị stress nhiệt hoặc khí hậu quá lạnh cùng với ẩm độ cao cũng
làm heo dễ bị bệnh đồng thời cũng làm giảm khả năng sinh sản của heo nái.
Yếu tố dinh dưỡng: trong thức ăn của nái cần cung cấp đầy đủ năng lượng,
protein, các loại vitamin (chủ yếu là vitamin A, E), khoáng… tùy các giai đoạn mà
nhu cầu dinh dưỡng cung cấp khác nhau để đảm bảo cho việc phát triển, duy trì
trọng lượng, sức khoẻ của nái cũng như khả năng nuôi thai.
Yếu tố bệnh tật: ảnh hưởng đến năng suất của heo một cách rõ rệt, tuy nhiên
còn phụ thuộc vào mức độ bệnh và tuỳ theo bệnh lý. Trong quá trình phối giống
trực tiếp hay gieo tinh nhân tạo cho nái đây là điều kiện để lây lan bệnh qua đường
sinh dục. Một số bệnh gây ảnh hưởng nhiều như: bệnh sẩy thai truyền nhiễm, hội
chứng rối loạn sinh sản hô hấp trên heo (PRRS), bệnh do kí sinh trùng… heo nái bị
bệnh sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và làm giảm sức đề kháng của nái.
Đồng thời, còn ảnh hưởng đến khả năng nuôi con của nái, vì nái bệnh thường cho
sữa kém dẫn đến heo con còi cọc, đôi khi gây chết.
Yếu tố quản lý và chăm sóc: có ảnh hưởng rất lớn đến sức sinh sản của đàn
nái, chăm sóc tốt giúp phát hiện kịp thời nái mắc bệnh để điều trị có hiệu quả, giảm
tỷ lệ heo con chết, khối lượng cai sữa cao, phát hiện kịp thời heo con bị mẹ đè, đem
lại hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi.

thành thục sớm nhất, kế đến là heo Yorkshire và muộn nhất là heo Duroc. Việc
thành thục tính dục sớm sẽ làm giảm lượng thức ăn và chi phí có liên quan đến nuôi
dưỡng heo cái hậu bị mà không làm giảm năng suất sinh sản.
2.4.2 Tuổi phối giống lần đầu
Heo nái có tuổi phối giống lần đấu sớm và đạt kết quả cao sẽ dẫn đến tuổi đẻ
lứa đầu sớm, quay vòng nhanh sẽ gia tăng được thời gian sử dụng nái.

11


Theo Trương Lăng (2003), để đảm bảo heo nái sinh sản lứa đầu tốt, chọn gây
được hậu bị và sau khi nuôi con không hao hụt cơ thể nhiều, thì tuổi phối giống lần
đầu phải kết hợp với việc đạt khối lượng nhất định; heo nhóm Yorkshire khi 8 – 10
tháng tuổi đạt trọng lượng 90kg thì phối giống.
Một số nghiên cứu ở Hà Lan cho thấy tỷ lệ heo nái bị loại thải do vô sinh
tăng từ 18% ở nái có độ tuổi phối giống lần đầu 200 ngày, lên đến 24,5% ở tuổi
phối giống lần đầu lúc 320 ngày.
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1996), thì cần phải bỏ qua chu kì động
dục lần đầu tiên không nên phối vì cơ thể nái chưa phát triển tốt nhất, chưa dự trữ
đủ chất dinh dưỡng để nuôi thai, trứng cũng chưa chín một cách hoàn hảo. Để đạt
được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì lâu dài thì nên cho nái thuần và nái lai đẻ lứa
đầu tiên vào khoảng 12 tháng tuổi.
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), thời điểm phối giống quy
định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trên ổ. Heo thường phối giống khi đạt khối
lượng 110 kg và ở chu kì động dục lần 2. Đối với heo hậu bị nên phối giống vào
khoảng 12 – 30 giờ sau khi có biểu hiện động dục và 18 – 36 giờ đối với heo nái rạ.
Để tăng tỷ lệ đậu thai người ta thường phối 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 – 24
giờ.
2.4.3 Tuổi đẻ lứa đầu
Theo Phạm Hữu Danh và Lưu Kỷ (1996), tuổi đẻ lứa đầu không những phụ

quản lý tốt giúp nái lên giống lại sớm sau khi cai sữa heo con.
Heo nái cai sữa trước 3 tuần tuổi có thể dẫn đến giảm số lượng trứng rụng ở
lần phối lại và tăng tỉ lệ chết phôi ở lần mang thai kế tiếp.
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), những nguyên nhân mà
nhà chăn nuôi không phát hiện được biểu hiện động dục sau cai sữa là dinh dưỡng
không tốt, heo bị bệnh tật nhất là đường sinh dục, heo bị stress do nhiệt độ cao,
động dục thầm lặng do nhà chăn nuôi không theo dõi kỹ.
Heo nái có biểu hiện động dục lại từ 4 – 10 ngày sau cai sữa. Trong thời gian
này, nhà chăn nuôi phải quan sát kỹ để phối giống cho đúng thời điểm nếu không
thì phải chờ chu kỳ sau gây tốn kém về thức ăn và công chăm sóc.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status