KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 29, TỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*********

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM

GIỐNG HEO NÁI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI
HEO GIỐNG 2/9, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Họ và tên sinh viên : HỒ NGỌC TRÂM
Ngành:

Thú y

Lớp:

DH07TY

Niên khóa:

2007 – 2012

Tháng 08/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

Giáo viên hướng dẫn

TS. Trần Văn Chính

ii


LỜI CẢM ƠN
Thành kính ghi ơn
Công cha, nghĩa mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng, dạy dỗ con khôn lớn
thành người, công ơn đó con nhớ sẽ mãi mãi không bao giờ con quên.
Trân trọng cảm ơn sâu sắc đến
TS. Trần Văn Chính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ con trong suốt thời
gian thực tập cũng như hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh,
quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Di Truyền
Giống Động Vật đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho
chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Trân trọng cảm tạ
Ban giám đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9.
Chú Phạm Xuân Phúc và toàn thể anh chị em công nhân đã tận tình giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại xí nghiệp.
Cảm ơn
Các bạn trong và ngoài lớp đã luôn bên tôi, động viên và chia sẻ những
khó khăn trong suốt thời gian qua.

Hồ Ngọc Trâm

iii



MỤC LỤC
TRANG TỰA ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ................................................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. x
DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ....................................... xi
Chương 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục đích ................................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu ..................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN................................................................................... 3
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9 3
2.1.1 Vị trí địa lý ................................................................................................ 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 3
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng ............................................................................ 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất ............................................................... 4
2.1.5 Cơ cấu đàn heo ......................................................................................... 4
2.1.6 Công tác giống và các bước chọn giống................................................... 5
2.1.6.1 Công tác giống ....................................................................................... 5
2.1.6.2 Các bước tiến hành chọn giống ............................................................. 5
2.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC GIỐNG HEO THUẦN .................................................. 6
2.2.1 Giống heo Yorkshire ................................................................................ 6
2.2.2 Giống heo Landrace ................................................................................ 6
2.2.3 Giống heo Duroc ..................................................................................... 7
2.2.4 Giống heo Pietrain ................................................................................... 7
2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI .. 7

3.4.4.4 Heo cai sữa .......................................................................................... 20
3.4.4.5 Heo đực giống ..................................................................................... 20
3.4.5 Quy trình vệ sinh thú y và tiêm phòng ................................................... 20
3.4.5.1 Quy trình vệ sinh thú y ....................................................................... 20

vi


3.4.5.2 Quy trình tiêm phòng........................................................................... 21
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT .................................................................... 22
3.5.1 Tuổi phối giống lần đầu .......................................................................... 22
3.5.2 Tuổi đẻ lứa đầu ....................................................................................... 22
3.5.3 Số heo con đẻ ra trên ổ ........................................................................... 22
3.5.4 Số heo con sơ sinh còn sống ................................................................... 22
3.5.5 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ............................................ 22
3.5.6 Số heo con chọn nuôi ............................................................................. 23
3.5.7 Số heo con giao nuôi .............................................................................. 23
3.5.8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống ........................................ 23
3.5.9 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh ................................................. 23
3.5.10 Tuổi cai sữa heo con ............................................................................. 23
3.5.11 Số heo con cai sữa ................................................................................ 23
3.5.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ..................................................... 23
3.5.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ............................................... 23
3.5.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ............................... 23
3.5.15 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ................................................................ 24
3.5.16 Số lứa đẻ của nái trên năm.................................................................... 25
3.5.17 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm ..................................... 25
3.5.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm..................................................... 25
3.5.19 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản ....................... 25
3.6 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA HAI CHỈ TIÊU SINH SẢN .. 26

4.10.2 So sánh giữa các lứa đẻ ....................................................................... 46
4.11 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ............................... 47
4.11.1 So sánh giữa các nhóm giống .............................................................. 47
4.11.2 So sánh giữa các lứa đẻ ....................................................................... 48
4.12 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON CAI SỮA ........................ 49
4.12.1 So sánh giữa các nhóm giống .............................................................. 50
4.12.2 So sánh giữa các lứa đẻ ....................................................................... 51
4.13 TUỔI CAI SỮA HEO CON ................................................................... 52
4.13.2 So sánh giữa các lứa đẻ ....................................................................... 52
4.13.1 So sánh giữa các nhóm giống .............................................................. 53
4.14 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ĐÃ ĐIỀU CHỈNH ..... 54

viii


4.15 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ.................................................. 55
4.16 SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM ...................................................... 57
4.17 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG CỦA NÁI TRÊN NĂM ............. 58
4.18 SỐ HEO CON CAI SỮA CỦA NÁI TRÊN NĂM .................................. 59

4.19 CHỈ SỐ SINH SẢN HEO NÁI VÀ XẾP HẠNG KHẢ NĂNG SINH
SẢN ...................................................................................................................60
4.20 HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA HAI CHỈ TIÊU SINH SẢN .................. 62
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 70
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................ 70
5.2 ĐỀ NGHỊ .................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 72
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 74

ix

SHCSSCSN/N: Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm
SHCCSN/N: Số heo con cai sữa của nái trên năm
x


DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Xí Nghiệp .................................4
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn đàn heo của Xí Nghiệp......................................................4
Bảng 3.1 Phân bố số lượng và ổ đẻ khảo sát theo nhóm giống và lứa đẻ ........ 16
Bảng 3.2 Các loại TAHH được sử dụng ở Xí Nghiệp...................................... 18
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của các loại TAHH sử dụng ở Xí Nghiệp . 18
Bảng 3.4 Quy trình tiêm phòng cho đàn heo của Xí Nghiệp ........................... 21
Bảng 3.5 Hệ số điều chỉnh số heo con còn sống theo lứa đẻ theo NSIF (2004)
của Mỹ .............................................................................................................. 22
Bảng 3.6 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
theo NSIF (2004) của Mỹ ................................................................................. 24
Bảng 3.7 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
về cùng số heo con giao nuôi chuẩn theo NSIF (2004).................................... 24
Bảng 3.8 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi,
cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa chuẩn theo NSIF (2004) .......... 24
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu .................................................................... 27
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu.................................................................................. 29
Bảng 4.3 Số heo con đẻ ra trên ổ giữa các nhóm giống ................................... 30
Bảng 4.4 Số heo con đẻ ra trên ổ giữa các lứa đẻ............................................. 31
Bảng 4.5 Số heo con sơ sinh còn sống giữa các nhóm giống .......................... 32
Bảng 4.6 Số heo con sơ sinh còn sống giữa các lứa đẻ .................................... 34
Bảng 4.7 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (theo NSIF, 2004) ........ 34
Bảng 4.8 Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống ............................................ 36
Bảng 4.9 Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ..................................................... 37
Bảng 4.10 Số heo con giao nuôi theo nhóm giống ........................................... 38

sinh còn sống .................................................................................................... 65
Bảng 4.33 Ma trận hệ số tương quan giữa số heo con cai sữa, trọng lượng toàn
ổ heo con cai sữa và trọng lượng bình quân heo con cai sữa ........................... 67
Bảng 4.34 Hệ số tương quan giữa số heo con cai sữa và số heo con giao nuôi.... 68

Bảng 4.35 Hệ số tương quan giữa trọng lượng bình quân heo con cai sữa và
tuổi cai sữa heo con .......................................................................................... 69
Bảng 5.1 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống .................... 70

xii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta có những bước phát
triển khá nhanh. Đặc biệt là ngành chăn nuôi heo đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
cho nhà chăn nuôi cũng như cung cấp nguồn thực phẩm đạm động vật với số
lượng lớn, chất lượng tốt có giá trị dinh dưỡng cao trong bữa ăn hằng ngày của
người dân. Bên cạnh nhu cầu tiêu dùng trong nước, thịt heo còn có tiềm năng lớn
cho xuất khẩu. Để đáp ứng được yêu cầu này và tăng năng lực cạnh tranh, các nhà
chăn nuôi phải liên tục nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật
vào sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Trong chăn nuôi heo, con nái có vai trò rất quan trọng, nó quyết định sự
thành bại của cả một quá trình chăn nuôi. Làm sao để có những con nái đẻ nhiều
con, số heo con sơ sinh còn sống cao, số heo con cai sữa cao, số lứa đẻ của nái
trên năm cao? Có nhiều yếu tố cần giải quyết để đạt các yêu cầu trên như chuồng
trại, thức ăn, thú y, quy trình chăm sóc quản lý… đặc biệt là con giống và công tác
giống. Qua công tác giống chúng ta sẽ chọn lọc, lai tạo và nhân giống cho ra được
đàn heo nái có khả năng sinh sản tốt, thích nghi với điều kiện chăn nuôi nước ta và

2.1.1 Vị trí địa lý
Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 nằm trên địa bàn thuộc ấp Tây, xã
Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Xí nghiệp nằm cách trục lộ giao
thông chính khoảng 500m, cách thị xã Thủ Dầu Một khoảng 30km, giáp ranh
với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai.
Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 được xây dựng trên nền đất cao
ráo có độ dốc tương đối dễ dàng thoát nước, xung quanh trại có hàng rào cao,
cách biệt với bên ngoài.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 trước đây do một tư nhân người
Hoa thành lập năm 1967 có tên là Trại Heo Phát Ngân.
Sau ngày giải phóng miền Nam đến năm 1976, Trại được nhà nước tiếp
quản và đổi tên thành Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9
Tháng 4 năm 1992, Xí Nghiệp được sát nhập vào Công Ty Chăn Nuôi
VIFACO trực thuộc Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bình
Dương cho đến nay.
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng
Cung cấp heo con giống nuôi thịt.
Cung cấp số lượng nhỏ heo thịt thương phẩm.
Cung cấp tinh heo cho người chăn nuôi heo nái.
Cung cấp heo giống đực, cái hậu bị thuần chủng và các nhóm giống lai.

3


2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất
Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Xí Nghiệp được trình bày qua sơ
đồ 2.1

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Xí Nghiệp

2.1.6.1 Công tác giống
Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 cung cấp những con giống tốt,
heo thịt heo hậu bị đực và cái cho cơ sở chăn nuôi nên vấn đề công tác giống
được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ. Mỗi cá thể đều có gia phả đến đời
ông bà, nhóm máu được chia rõ ràng và chính xác.
Giống heo của Xí Nghiệp được nhập từ rất nhiều nơi như: Mỹ, Canada,
Anh, Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, Trại Heo Giống Kim Long.
Năm 2008, Xí Nghiệp nhập tinh heo từ Mỹ như Pietrain, Duroc,
Landrace, Yorkshire về gieo tinh với những heo giống tốt ở Xí Nghiệp để cải
tạo lại đàn heo nhằm tạo ra con lai đạt năng suất cao, tránh đồng huyết.
Năm 2009, Xí Nghiệp nhập heo Duroc thuần từ Canada gồm một con
đực giống và một con cái giống giúp tăng năng suất đàn heo của Xí Nghiệp.
Xí Nghiệp nhập con giống từ Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I gồm con nái
và con con, tạo con lai có phẩm chất tốt, nâng cao năng suất đàn heo của Xí
Nghiệp.
2.1.6.2 Các bước tiến hành chọn giống
Chọn heo lúc sơ sinh: từ quần thể heo cha mẹ có thành tích cao, trọng
lượng heo sơ sinh phải đạt 1,2 kg trở lên, heo có ngoại hình đẹp, không bệnh,
không dị tật, lông da bóng mượt, có 12 vú trở lên, các núm vú cách đều nhau,
bộ phận sinh dục bình thường. Sau đó bấm số tai, tiến hành đăng bộ vào sổ.
Những con không đạt tiêu chuẩn thì không bấm tai.
Chọn heo lúc cai sữa: heo con được chọn lại lần thứ hai, chọn heo có
trọng lượng đạt 4 kg trở lên, không bệnh tật.
Chọn heo lúc 60 – 70 ngày tuổi: heo có ngoại hình đẹp, thân hình tròn,
chắc, lông da bóng mượt, không dị tật, heo cái có từ 12 vú trở lên, các núm vú
lộ rõ và cách đều nhau, heo đực có dịch hoàn to và tương đối đều nhau. Tiến
hành cân và chuyển qua khu nuôi heo hậu bị để kiểm tra năng suất sinh trưởng.

5



6


2.2.3 Giống heo Duroc
Đặc điểm: thân hình vững chắc, lông từ hung nhạc đến đỏ nâu, bốn chân
khỏe, đi lại vững vàng, tai to ngắn, một nữa tai gập về phía trước, đầu to, mõm
thẳng và dài vừa phải, đầu, mũi và bốn móng chân đều có màu đen, lưng cong.
Ở 6 tháng tuổi heo đạt thể trọng 80 - 85 kg. Khi nọc nái trưởng thành
có thể trọng 200 - 250 kg. Heo nái đẻ 1,8 - 2 lứa/năm, mỗi lứa trung bình 8
con.
2.2.4 Giống heo Pietrain
Đặc điểm: lông da trắng đen xen lẫn từng đám, tai thẳng đứng, đầu to
vừa phải, mõm thẳng, bốn chân ngắn, mông nở, lưng rộng, nhiều nạc, nhưng
tăng trọng chậm và dễ bị stress nên khó nuôi.
Heo 6 tháng đạt trọng lượng 80 kg, khi trưởng thành đạt 200 - 250 kg,
tỷ lệ nạc 68%. Heo nái đẻ 1,8 lứa/năm. Mỗi lứa đẻ 7 - 9 con.
2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
2.3.1 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục là một trong những mốc quan trọng để đánh giá khả
năng sinh sản của nái, vì thành thục sớm thì phối giống sớm và tuổi đẻ lứa đầu
giảm. Do đó nhà chăn nuôi sẽ giảm được chi phí thức ăn, tiết kiệm công chăm
sóc và thời gian nuôi dưỡng, nâng cao hiệu quả kinh tế mà không ảnh hưởng
đến năng suất sinh sản của nái.
Tuổi thành thục của heo hậu bị khoảng 4 – 9 tháng tuổi nhưng sớm hay
muộn còn phụ thuộc vào các yếu tố như: giống, dinh dưỡng, điều kiện khí hậu,
chế độ chăm sóc quản lý…
Heo giống nội có tuổi thành thục sớm hơn heo giống ngoại. Heo lai có
tuổi thành thục sớm hơn heo thuần từ 1 – 4 tuần. Christenson và ctv (1979),
(trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996) cho rằng giữa các giống heo Yorkshire,

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003), thường bỏ qua một chu kỳ
động dục mới phối giống. Tuy nhiên cũng không phối giống muộn sau 8 tháng
tuổi vì sẽ lãng phí thức ăn và công chăm sóc thêm 1 chu kỳ 21 ngày ảnh hưởng
đến lợi ích của người chăn nuôi.

8


Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000) thời điểm phối giống
quy định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trên ổ. Đối với heo hậu bị nên phối
giống vào khoảng 12 – 30 giờ khi có biểu hiện động dục và 18 – 36 giờ với heo
nái rạ. Để tăng tỷ lệ đậu thai người ta thường phối 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau
12 – 24 giờ.
2.3.3 Tuổi đẻ lứa đầu
Heo nái có tuổi đẻ lứa đầu sớm chứng tỏ tuổi thành thục sớm, phối
giống đậu thai sớm. Điều này giúp nhà chăn nuôi tiết kiệm được thời gian, heo
đưa vào sử dụng sớm sẽ làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ và các chi phí khác.
Đây là chỉ tiêu thệ hiện năng lực sản xuất của trại heo. Thông qua chỉ
tiêu này ta có thể đánh giá được trình độ quản lý của trại chăn nuôi đó.
2.3.4 Số heo con đẻ ra trên ổ
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinh sản của heo nái. Số
heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào các yếu tố như: chế độ dinh dưỡng, chăm
sóc quản lý, nhiệt độ chuồng nuôi, thời điểm phối giống, số trứng rụng, tỷ lệ
trứng thụ tinh, tỷ lệ chết phôi trong thời gian mang thai…
Theo Claus và ctv (1985), (trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996) thì thời điểm
phối giống, kỹ thuật phối giống, số lần phối, chế độ quản lý chăm sóc nuôi
dưỡng sau khi phối, mang thai, nhiệt độ chuồng nuôi, tuổi của heo mẹ ảnh
hưởng lớn đến số con đẻ ra trên ổ. Tuy nhiên, yếu tố giống là yếu tố quan trọng
để đánh giá năng suất sinh sản của nái.
Vì thế, cải thiện con giống là vấn đề hang đầu nhăm nâng cao tính đẻ sai

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng nuôi con của nái và
trình độ chăm sóc quản lý của nhà chăn nuôi. Để đánh giá chỉ tiêu này cần phải
nói đến hai chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đó là số lứa đẻ của nái
trên năm và số heo con cai sữa của nái trên năm.
Để đạt tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa cao thì yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng là
yếu tố quan trọng nhất. Thông thường heo con chết trong tuần đầu là do chết vì
lạnh, mẹ đè, thiếu sữa, tiêu chảy…

10


Nếu trọng lượng sơ sinh càng lớn thì tỷ lệ nuôi sống càng cao, số heo
con cai sữa của nái trên năm cao.
2.3.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của nái trên năm
Đây là chỉ tiêu để đánh giá khả năng sinh sản của nái cung như hiệu quả
kinh tế của nhà chăn nuôi. Để đạt được chỉ tiêu này, người chăn nuôi phải có
chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tốt, chế độ dinh dưỡng cho heo nái trong thời gian
mang thai và nuôi con hợp lý.
2.4 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI

2.4.1 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là khả năng truyền cho con cháu những đặc tính chung
mà cha mẹ tổ tiên đã có, được đánh giá bằng hệ số di truyền. Trong cùng một
giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau vì đó là đặc
tính di truyền của chúng, (Phạm Trọng Nghĩa, 2007).
Theo Christerson va ctv (1993), (trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996), khả
năng sinh sản của một số giống được đánh giá theo thứ tự từ tốt đến xấu:
Landrace, Yorkshire, Duroc.
Theo Galvil và ctv (1993), (trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996), cho rằng tính
mắn đẻ của heo nái phần lớn là do di truyền của nó, đặc tính này không thể

trên ngày thấp hơn hay cường độ thấp hơn (Phạm Trọng Nghĩa, 2007).
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển đàn nái, ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của heo nái. Khẩu phần cân đối, hợp lý,
đầy đủ dinh dưỡng sẽ đảm bảo đủ năng lượng cho nhu cầu duy trì và mang thai
của nái. Nếu khẩu phần không cân đối về dưỡng chất và lượng thức ăn sẽ làm
cho nái suy nhược, chậm lên giống, heo con đẻ ra không đạt tiêu chuẩn.
Theo Nguyễn Thị Kim Loan (2006), chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất
lớn đến sự thành thục sinh dục của heo. Heo cái được nuôi với dinh dưỡng
kém, hay heo quá mập mỡ đều chậm trưởng thành sinh dục.
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000)thức ăn thiếu protein
và vitamin hay thức ăn ẩm mốc, kém phẩm chất làm phôi ngừng phát triển.
Bệnh tật: ảnh hưởng đến năng suất sinh sản một cách rõ rệt, tuy nhiên
còn phụ thuộc vào mức độ bệnh và vào loại bệnh lý. Theo Nguyễn Như Pho
(2004), nhiều nguyên nhân làm giảm sút thành tích sinh sản của heo nái và sứ

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status