KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CHĂN NUÔI CÁ THỂ Ở VÀI XÃ PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH
SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI
TẠI HỘ CHĂN NUÔI CÁ THỂ Ở VÀI XÃ PHƯỜNG
THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ NHUNG
Ngành

: Thú Y

Niên khóa

: 2002-2007

Tháng 11/2007


KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA
MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CHĂN NUÔI
CÁ THỂ Ở VÀI XÃ PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH,
TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả

NGUYỄN THỊ NHUNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ ngành Thú y

Đề tài được thực hiện từ ngày 25/04/2007 đến ngày 25/8/2007 tại 4 địa điểm:
Xã Bảo Quang, xã Bảo Vinh, xã Xuân Tân, phường Xuân An thuộc thị xã Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Nội dung đề tài là điều tra tình hình chăn nuôi heo và khảo sát một số chỉ tiêu
sinh sản của đàn heo nái được nuôi tại 116 hộ chăn nuôi cá thể và 406 heo nái sinh sản
thuộc 4 nhóm kiểu hình: Yorkshire (137con), Landrace (128con), Pietrain (70con),
Duroc (71con).
Kết quả khảo sát cho thấy:
-Giống heo nuôi chủ yếu là heo lai giữa các giống heo công nghiệp phổ biến
hiện nay như: Yorkshire, Landrace, Pietrain, Duroc với heo cha mẹ có nguồn gốc từ
các trại chăn nuôi lớn của tỉnh Đồng Nai hoặc Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Thành phần hộ chăn nuôi heo chủ yếu là nông dân chiếm 53,45%
- Số hộ chăn nuôi có số năm kinh nghiệm nuôi heo trên 6 năm chiếm 81,90%.
- Phần lớn hộ chăn nuôi sử dụng cám hỗn hợp (58,62%), sử dụng nguồn nước
giếng khoan (64,66%) nuôi heo và chuồng trại được đầu tư tương đối tốt.
- Đa số hộ chăn nuôi thích được tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật chăn
nuôi do các ban ngành chuyên môn tổ chức chiếm 82,76% và ý kiến yêu cầu hổ trợ về
kỹ thuật nuôi heo chiếm tỷ lệ cao nhất 26,21%.
- Tỷ lệ tiêm phòng một số bệnh bắt buộc đối với đàn heo nuôi (dịch tả, tụ huyết
trùng, phó thương hàn, lở mồm long móng) trên địa bàn đạt tỷ lệ khá cao.
- Đàn heo nái của các nhóm giống đều có ngoại hình thể chất đồng đều và khá
tốt.
- Các chỉ tiêu về sinh sản có khuynh hướng tốt nhất ở heo nái có máu giống
Yorkshire , kế đến là Landrace và thấp hơn ở heo nái có máu giống Pietrain và Duroc.

iii


MỤC LỤC
Trang



2.3.2. Tuổi phối giống lần đầu .........................................................................................7
2.3.3. Lứa đẻ ....................................................................................................................7
2.3.4. Khí hậu, thời tiết ....................................................................................................7
2.3.5. Bệnh tật ..................................................................................................................8
2.3.6. Dinh dưỡng ............................................................................................................8
2.3.7. Chăm sóc quản lý ..................................................................................................9
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................10
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .................................................................................10
3.1.1. Thời gian..............................................................................................................10
3.1.2. Địa điểm ..............................................................................................................10
3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ...............................................................................10
3.3. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT .................................................................................10
3.3.1. Tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể ................................................................10
3.3.2. Trên đàn heo nái khảo sát ....................................................................................11
3.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU....................................................................................................12
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................13
4.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO CỦA HỘ CÁ THỂ ...........................................13
4.1.1. Cơ cấu đàn heo nuôi ............................................................................................13
4.1.2. Thành phần hộ chăn nuôi heo ..............................................................................14
4.1.3. Số năm kinh nghiệm nuôi heo .............................................................................15
4.1.4. Thức ăn chăn nuôi heo ........................................................................................15
4.1.5. Nguồn nước chăn nuôi heo ..................................................................................16
4.1.6. Chuồng trại chăn nuôi heo ...................................................................................16
4.1.7. Phương pháp phối giống cho đàn heo .................................................................17
4.1.8. Hình thức phối giống cho heo nái sinh sản .........................................................17
4.1.9. Thu nhập từ chăn nuôi heo ..................................................................................18
4.1.10. Sở thích nuôi các loại heo..................................................................................18
4.1.11. Sở thích nuôi các giống heo ..............................................................................19

SD: Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation)
CV: Hệ số biến dị (Coefficient of Variation)
X : Trung bình

TSTK: Tham số thống kê

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống..............................................12
Bảng 4.1: Cơ cấu đàn heo nuôi được điều tra ...............................................................13
Bảng 4.2: Kết quả thành phần hộ chăn nuôi heo ...........................................................14
Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm nuôi heo ......................................................................15
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi của hộ dân .........................................15
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn nước chăn nuôi heo..............................................16
Bảng 4.6: Cấu trúc chuồng trại của các hộ chăn nuôi heo ............................................16
Bảng 4.7: Phương pháp phối giống cho đàn heo nái sinh sản .......................................17
Bảng 4.8: Hình thức phối giống cho heo nái .................................................................17
Bảng 4.9: Thu nhập từ chăn nuôi heo............................................................................18
Bảng 4.10: Sở thích nuôi các loại heo ...........................................................................18
Bảng 4.11: Sở thích nuôi các nhóm giống heo nái sinh sản ..........................................19
Bảng 4.12: Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo ............................................................20
Bảng 4.13: Các yêu cầu giải quyết liên quan đến chăn nuôi heo ..................................21
Bảng 4.14: Tình hình tiêm phòng cho heo ....................................................................22
Bảng 4.15a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo các nhóm giống ....................23
Bảng 4.15b: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo lứa đẻ ....................................25
Bảng 4.16: Tuổi phối giống lần đầu theo nhóm giống nái sinh sản ..............................26
Bảng 4.17: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ .......................................................................27

Biểu đồ 4.5b: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa..............................................................31
Biểu đồ 4.6a: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống .......................................33
Biểu đồ 4.6b: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ................................................34
Biểu đồ 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ..............................................35
Biểu đồ 4.8a: Số heo con cai sữa theo nhóm giống.......................................................36
Biểu đồ 4.8b: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ ................................................................37
Biểu đồ 4.9: Số heo con cai sữa của nái trên năm .........................................................38
Biểu đồ 4.10a: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo nhóm giống .........................39
Biểu đồ 4.10b: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo lứa đẻ ..................................41
Biểu đồ 4.11a: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống .................................................42
Biểu đồ 4.11b: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ ..........................................................43
Biểu đồ 4.12a: Trọng lượng cai sữa heo con theo nhóm giống.....................................44
Biểu đồ 4.12b: Trọng lượng cai sữa heo con theo lứa đẻ ..............................................45

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, tiếp giáp với vùng kinh tế chiến lược Đông Nam Bộ, Tây nguyên và miền
Trung, có nhiều tuyến đường giao thông quốc gia đi qua, có vị trí rất quan trọng về các
mặt chính trị - kinh tế - xã hội và an ninh – quốc phòng đối với tỉnh và cả khu vực.
Những năm gần đây, với chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi của Nhà
Nước, thị xã Long Khánh đã có những bước phát triển tốt về sản xuất nông nghiệp.
Bên cạnh ngành trồng trọt cà phê, chôm chôm, sầu riêng… thì ngành chăn nuôi nhất là
chăn nuôi heo đã có từ lâu cũng góp phần không nhỏ đem lại thu nhập kinh tế cho các
hộ chăn nuôi, tuy vậy phần lớn vẫn là chăn nuôi theo kiểu cá thể tự phát, việc áp dụng
khoa học kỹ thuật như quản lý chăm sóc, dinh dưỡng , thú y…vào chăn nuôi heo còn


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Thị xã Long Khánh nằm ở giữa về phía đông của tỉnh Đồng Nai và là một
huyện trung du có vị trí địa lý, điều kiện thích hợp, nằm trên cửa ngõ vào thành phố
Hồ Chí Minh từ các tỉnh miền Bắc, miền Trung với các tỉnh miền Đông, Tây Nam bộ
và ngược lại. Phía Bắc giáp huyện Thống Nhất, huyện Xuân Lộc , phía Nam giáp
huyện Cẩm Mỹ, phía Đông giáp huyện Xuân Lộc, phía Tây giáp huyện Thống Nhất
tỉnh Đồng Nai.
2.1.1.2. Đất đai
Thị xã Long Khánh có tổng diện tích là: 19.185,96 ha trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 17.089,11 ha
+ Đất lâm nghiệp; 12,10 ha
+ Đất chuyên dùng: 956,92 ha
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động
- Tổng dân số của thị xã Long Khánh theo thống kê năm 2006 là:141.242
người.
- Mật độ dân số: 724 người/km2
- Lao động:
+ Số người trong độ tuổi lao động chiếm 67,93% tổng dân số của thị xã.
+ Số người đang làm việc trong các ngành kinh tế – xã hội chiếm 80% trong
tổng số người trong độ tuổi lao động
+ Số người lao động nông nghiệp chiếm 43,2% tổng số người trong độ tuổi lao
động, số người còn lại làm việc trong các ngành sản xuất dịch vụ khác.

3

- Kiểm soát giết mổ: thị xã Long Khánh hiện còn đang trong giai đoạn qui
hoạch hình thành các lò giết mổ tập trung do vậy chỉ có 2 lò giết mổ tập trung và15
điểm được phép giết mổ, 1 lò giết mổ gà.
+ Phí và lệ phí năm 2006 là: 259.612.050 đồng
4


- Công tác quản lý cửa hàng thuốc thú y: toàn thị xã Long Khánh có 13 cửa
hàng thuốc thú y được phép kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn thị xã để phục vụ
người chăn nuôi.
- Mạng lưới cộng tác viên thú y cơ sở: có 12 cán bộ thú y cơ sở trên 15 xã,
phường hoạt động có chế độ, trong đó có 1 đại học, 10 trung cấp và 1 sơ cấp.
Ngoài ra mỗi xã, phường còn có khoảng 2 – 3 thú y viên đã qua các lớp đào tạo
trung cấp hoặc sơ cấp có kinh nghiệm trong nghề.
2.2. NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI
Muốn tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản thì phải nâng cao sức
sinh sản của nái, cụ thể là nâng cao số heo con cai sữa của nái trên năm và trọng lượng
bình quân của heo con cai sữa. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và đòi hỏi nái
phải đạt các chỉ tiêu như: tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu sớm, số lứa đẻ nái
năm cao, đẻ nhiều con trong 1 lứa, trọng lượng sơ sinh cao, tỷ lệ nuôi sống và trọng
lượng cai sữa cao.
2.2.1. Tuổi phối giống lần đầu
Tuổi phối giống lần đầu phản ánh được sự thành thục sớm hay muộn của nái và
thời điểm phối giống quyết định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trong một ổ.
Thời điểm phối giống lần đầu cho heo hậu bị tốt nhất khi heo đạt trọng lượng
100 – 120 kg (Trần Thị Dân, 2003).
2.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào các yếu tố như: Giống, khả năng đậu thai, thời
gian mang thai… Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1996) thì cần phải bỏ qua chu
kỳ động dục lần đầu tiên không nên phối vì cơ thể nái chưa phát triển tốt nhất, chưa dự

trọng lượng dưới 800g thì hy vọng sống dưới 50%, do đó một trong các biện pháp để
tăng số lượng heo con sơ sinh còn sống là cải thiện trọng lượng heo con sơ sinh, vì vậy
việc chăm sóc và quản lý nái tốt là rất quan trọng. Nếu cho nái ăn lượng thức ăn thừa
trong giai đọan đầu sau khi phối giống sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ chết phôi, làm giảm số
con sơ sinh. Và trong thời gian mang thai nếu dinh dưỡng quá cao sẽ gây mập mỡ cho
nái dẫn đến sinh khó gây chết thai, làm giảm số heo sơ sinh còn sống.
Trọng lượng heo con sơ sinh càng lớn thì khả năng sống đến cai sữa càng cao.
2.2.6. Tổng trọng lượng heo con cai sữa của nái trên năm
Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá khả năng sinh sản của nái cũng như hiệu
quả kinh tế của nhà chăn nuôi.
Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy trọng lượng toàn ổ của heo con cai sữa
của nái trên năm phải đạt từ 100 – 120 kg thì mới đạt hiệu quả kinh tế.
6


Để đạt được chỉ tiêu này người chăn nuôi cần kết hợp các biện pháp nhằm nâng
cao các chỉ tiêu trên đồng thời có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt trong giai đọan
nuôi con.
2.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI
2.3.1. Giống dòng
Đây là đặc tính sinh học không thể thay đổi của thế hệ trước truyền sang thế hệ
sau. Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng xuất sinh sản khác nhau
vì đó là đặc tính di truyền của chúng.
Những heo nái lai sẽ có khả năng đậu thai tốt hơn và số con đẻ ra trong mỗi lứa
sẽ nhiều hơn với giống nái thuần.
Tính mắn đẻ của heo nái phần lớn là do di truyền từ đời trước truyền lại cho đời
con cháu các đặc tính của mình. Đặc tính này không thể thay đổi mặc dù đã có những
biện pháp khác như dinh dưỡng tốt và kỹ thật phối giống tốt.
2.3.2. Tuổi phối giống lần đầu
Ở heo cái hậu bị việc trì hoãn phối giống lần đầu qua một hay hai chu kỳ động

thương trên tử cung ảnh hưởng đến sự tiết prostaglandin từ tử cung. Sự viêm nhiễm
làm cho khả năng sinh sản của nái giảm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cho nhà chăn
nuôi (Nguyễn văn Thành, 2004).
Bất kỳ một dị tật nào trên bộ phận sinh dục của nái, chẳng hạn dị tật buồng
trứng, tử cung hay bộ phận sinh dục bị viêm nhiễm trước hoặc trong lúc phối giống
cũng là nguyên nhân làm giảm tỷ lệ đậu thai (Nguyễn Văn Thành, 2004).
2.3.6. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng hợp lý là điều rất quan trọng đối với nái mang thai, cho heo nái ăn
thức ăn kém phẩm chất, xấu sẽ kéo dài tuổi thành thục. Thức ăn thiếu protein và
vitamin hay bị mốc thì phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân,
1997).
Việc bổ sung vitamin A, E trong thức ăn mang lại kết quả tốt trong việc phòng
chống viêm tử cung (Nguyễn Văn Thành, 2004).
Vitamin A làm tăng khả năng nuôi phôi của tử cung giúp phôi và bào thai phát
triển bình thường, ngăn ngừa sự nhiễm trùng sau khi sanh. Nếu thiếu vitamin A heo có
thể bị xảy thai, sau khi sinh dể mắc chứng viêm vú, viêm tử cung, kém hoặc mất sữa,
số con sơ sinh còn sống thấp do có nhiều thai khô, heo con sinh ra yếu (Nguyễn Như
Pho, 1996).

8


Vitamin E rất cần cho cơ quan sinh dục, heo nái thiếu vitamin E thì mất khả
năng sinh đẻ bình thường, lớp niêm mạc tử cung bị sơ hóa, quá trình phát triển của
trứng bị rối loạn, dẫn đến tỷ lệ đậu thai kém, bào thai dễ chết gây xảy thai.
Vitamin B, thiếu B1 thai đẻ ra yếu, heo nái dễ mất sữa, nái chậm động dục sau
cai sữa. Thiếu vitamin B2 nái chậm lớn, nhiều thai khô, thai tồn, hoạt động sinh dục
bất thường (Nguyễn Văn Thành, 2004).
Không những phải đầy đủ dinh dưỡng mà đòi hỏi chế độ cho nái ăn cũng phải
hợp lý. Cho ăn đầy đủ trong 4-10 ngày của chu kỳ động dục trước khi phối giống sẽ

2) Thành phần hộ dân chăn nuôi heo
3) Số năm kinh nghiệm nuôi heo
4) Thức ăn chăn nuôi heo
5) Nguồn nước nuôi heo
6) Chuồng trại nuôi heo
7) Phương pháp phối giống cho đàn heo
8) Sự phối giống lặp cho heo nái
9) Thu nhập từ chăn nuôi heo
10) Sở thích nuôi các loại heo
11) Sở thích nuôi các giống heo nái
12) Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo
10


13) Một số yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo
14) Tình hình tiêm ngừa
3.3.2. Trên đàn heo nái khảo sát
1) Điểm ngoại hình thể chất (điểm)
Heo nái được phê xét và cho điểm ngoại hình thể chất dựa theo tiêu chuẩn Việt
Nam (TCVN-3667-89).
2) Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Là số ngày tính từ lúc heo nái sinh ra nuôi đến khi phối giống lần đầu tiên.
3) Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
Là số ngày được tính từ ngày đẻ của lứa trước đến lứa kế tiếp.
4) Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa)
Được tính theo công thức:
Số lứa đẻ nái trên năm = 365 ngày / Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
5) Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ (con)
Là số heo con sinh ra sau khi heo mẹ đẻ xong con cuối cùng bao gồm tất cả các
heo sống, chết, thai khô

0

5

0

6

0,2

7

0,5

8

0,9

9

1,1

8) Số heo con còn sống đến cai sữa (con)
Là số heo con sinh ra được mẹ nuôi còn sống đến khi cai sữa.
9) Số heo con cai sữa nái năm (con)
Là số heo con còn sống đến cai sữa x số lứa đẻ của nái trên năm
10) Thời gian phối giống lại sau cai sữa (ngày)
Là thời gian tính từ khi nái tách con đến khi được phối giống lại.
11) Tuổi cai sữa heo con (ngày)
Là số ngày thực tế từ khi được đẻ ra đến khi tách khỏi mẹ.

n (con)

308

514

300

128

1.250

theo mẹ

(%)

25,58

39,94

27,91

29,02

31,20

n (con)

786


63

(%)

1,16

1,55

2,23

1,13

1,57

Heo cái

n (con)

96

152

104

60

412

sinh sản


-

0,1

-

0,02

n (con)

-

8

6

14

28

(%)

-

0,62

0,56

3,17


Heo đực giống
Tổng cho từng
địa phương

Qua điều tra các loại heo được nuôi tại các hộ cá thể, chúng tôi nhận thấy tính
chung cho 4 địa phương số heo thịt nhiều nhất chiếm 56,23% và giảm dần là heo con
theo mẹ (31,20%), heo nái sinh sản (10,28%), heo cái hậu bị (1,57%), heo đực giống
(0,70%) và thấp nhất là heo đực hậu bị (0,02%).
13


Như vậy heo nái sinh sản và heo hậu bị cái được nuôi chưa nhiều, điều này có thể
phần lớn các hộ chưa nắm vững nhiều về kỹ thuật nên chưa mạnh dạn đầu tư. Mặt khác
do địa phương đang tiến hành qui hoạch lại khu vực chăn nuôi, đồng thời do tình hình
dịch bệnh lở mồm long móng vừa xảy ra cuối năm 2006 vừa qua tại một số địa phương
trong tỉnh đã ảnh hưởng đến sự đầu tư chăn nuôi heo nái sinh sản vì đây là đối tượng khai
thác lâu dài.
4.1.2. Thành phần hộ chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.2.
Bảng 4.2: Kết quả thành phần hộ chăn nuôi heo
Địa phương
Thành phần
ND
CB-CNVC
BB-DVTD
Tổng cho từng
địa phương

Bảo
Quang

n (hộ)

2

2

8

10

22

(%)

5,88

6,25

25,8

52,63

18,96

n (hộ)

9

9


(%)

100

100

100

100

100

Chú thích:
ND: Nông dân; CB-CNVC: Cán bộ công nhân viên chức; BB-DVTD: Buôn
bán dịch vụ tự do.
Qua 116 hộ chăn nuôi heo nái được điều tra chúng tôi nhận thấy thành phần hộ
chăn nuôi chủ yếu là nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất (53,45%), kế đến là buôn bán dịch
vụ tự do (27,59%) và thấp nhất là cán bộ công nhân viên chức với 18,96%.
Như vậy nông dân vẫn là đối tượng chính trong thành phần các hộ chăn nuôi
heo vì đây là công việc tương đối phù hợp với họ, tranh thủ lúc công việc đồng án
rãnh rỗi và có thể tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp có sẵn của mình để chăn nuôi
heo. Các thành phần khác cũng có nuôi heo với tỷ lệ ít hơn nhằm kiếm thêm thu nhập
cải thiện trong cuộc sống.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status