BÀI THU HOẠCH BDTX THCS MODUL 24, 25, 26 - Pdf 48

PHÒNG GD – ĐT NGHI LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGHI YÊN

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH BDTX THCS MODUL 24, 25, 26
NĂM HỌC 201… - 201….

Họ và tên: …………….. Chức vụ: Giáo viên
Nhiệm vụ được phân công: ……………………..

NỘI DUNG THU HOẠCH
Modun 24 THCS – Kỹ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học
Nội dung 1. Các kỹ thuật kiểm tra, đánh giá định kì kết quả học tập của học sinh
1. Những hạn chế của việc xây dựng đề kiểm tra hiện nay
- GV chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của việc xây dựng đề kiểm tra.
- Các bước ra đề chưa được chú ý đúng mức như: ma trận, đề, đáp án, thang điểm.
- Kĩ thuật viết đề chưa chuẩn.
- Soạn đề thiếu chiều sâu.
- Đề ít ý đến chú tính sáng tạo, có sự phân hóa quá thấp hoặc quá cao.
2. Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
Býớc 1. Xác ðịnh mục ðích của ðề kiểm tra
Ðề kiểm tra là một công cụ dùng ðể ðánh giá kết quả học tập của HS sau khi
học xong một chủ ðề, một chýõng, một học kì, một lớp hay một cấp học nên ngýời
biên soạn ðề kiểm tra cần cãn cứ vào mục ðích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, cãn
cứ chuẩn kiến thức kĩ nãng của chýõng trình và thực tế học tập của hs ðể xây dựng
mục ðích của ðề kiểm tra cho phù hợp.
Býớc 2. Xác ðịnh hình thức ðề kiểm tra: Ðề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:


Cấp ðộ thấp

Cấp ðộ cao

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số ðiểm

Số ðiểm

Số ðiểm

Số ðiểm

... ðiểm=...%


Cộng

chủ ðề (nội
dung,chýõng…)
Chủ ðề 1
Chuẩn KT, KN
cần kiểm tra
(Ch)
Số câu
Số ðiểm

Tỉ lệ %

Chủ ðề 2

Số câu
Số ðiểm

Tỉ lệ %

.............

...............
Chủ ðề n
2


(Ch)


Số câu

Số câu

Số câu

Tổng số ðiểm

Số ðiểm

Số ðiểm

Số ðiểm

Số ðiểm

Tỉ lệ %

%

%

%

Số câu
Số ðiểm

Tỉ lệ %

Các býớc cõ bản thiết lập ma trận ðề kiểm tra:

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một ðáp án ðúng, chính xác nhất;
11) Không ðýa ra phýõng án “Tất cả các ðáp án trên ðều ðúng” hoặc “không có
phýõng án nào ðúng”.
b. Các yêu cầu ðối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải ðánh giá nội dung quan trọng của chýõng trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra ðề kiểm tra về mặt trình bày và số ðiểm
týõng ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu hs phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp ðộ tý duy cần ðo;
5) Nội dung câu hỏi ðặt ra một yêu cầu và các hýớng dẫn cụ thể về cách thực hiện
yêu cầu ðó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình ðộ và nhận thức của hs;
7) Yêu cầu hs phải hiểu nhiều hõn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải ðýợc hết những yêu cầu của cán
bộ ra ðề ðến hs;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Ðộ dài của bài luận; Thời gian ðể viết bài luận; Các tiêu chí
cần ðạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu hs nêu quan ðiểm và chứng minh cho quan ðiểm của mình,
câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của hs sẽ ðýợc ðánh giá dựa trên những lập luận logic mà
hs ðó ðýa ra ðể chứng minh và bảo vệ quan ðiểm của mình chứ không chỉ ðõn thuần
là nêu quan ðiểm ðó.
Býớc 5. Xây dựng hýớng dẫn chấm (ðáp án) và thang ðiểm
Việc xây dựng hýớng dẫn chấm (ðáp án) và thang ðiểm ðối với bài kiểm tra
cần ðảm bảo các yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác. Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhýng ngắn gọn và
dễ hiểu, phù hợp với ma trận ðề kiểm tra.
Cần hýớng tới xây dựng bản mô tả các mức ðộ ðạt ðýợc ðể hs có thể tự ðánh giá ðýợc
bài làm của mình (kĩ thuật Rubric).
Býớc 6. Xem xét lại việc biên soạn ðề kiểm tra
4

chợt gặp phải, nó phản ánh những nét độc đáo về tính cách thái độ , hành vi của học
sinh; những tình huống, những sự cố trong hoạt động dạy học và giáo dục.
Việc ghi chép chuyện vặt thích hợp với việc đánh giá các em học sinh nhỏ tuổi,
những học sinh có nhu cầu đặc biệt, những hứng thú…

5


Trong quá trình quan sát, người giáo viên có thể dành cho mỗi em học sinh (đối
tượng quan sát) một tờ phiếu hoặc vài trang sổ tay để lần lượt ghi vào những điều cần
thiết đã quan sát được.
Sau một thời gian ghi chép, giáo viên có thể điểm lại các phiếu, có nhận xét và
đưa ra các giải pháp giúp đỡ các em cho phù hợp.
1.2 Phiếu kiểm kê
Trong quá trình quan sát, để nắm được mức độ thành thạo của học sinh về một
kỹ năng nào đấy trong học tập, người giáo viên sử dụng phương pháp dùng phiếu
kiểm kê.
1.3 Thang xếp loại
Là một phiếu kiểm kê nhưng có yêu cầu cao hơn, điều này được thể hiện ở chỗ
học sinh được xếp hạng theo thang 3 hoặc 5 bậc hoặc theo thứ tự A, B, C, D, E.
2. Câu hỏi kiểm tra
Trong quá trình dạy học, người giáo viên sử dụng các câu hỏi nhằm mục đích
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Để giúp người giáo viên có kỹ thuật xây dựng và sử dụng câu hỏi, cần chú ý
một điểm sau:
2.1 Kỹ thuật đặt câu hỏi
Để xây dựng các câu hỏi, người giáo viên cần tuân theo các yêu cầu sau:
- Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung của việc kiểm tra đánh giá để xây dựng
một hệ thống các câu hỏi chính và câu hỏi phụ có tính chất gợi ý.
- Đặt câu hỏi với nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu thốâng nhất, sát trình độ

- Tôi xác định được ý nghĩa của việc viết sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động sư
phạm của giáo viên là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ,đối với sự tiến bộ của
khoa học giáo dục.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm là tự bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp : hình
thành năng lực nghiên cứu trong hoạt động chuyên môn : hình thành các kĩ năng
nghiên cứu khoa học như: Kĩ năng phát hiện, kĩ năng giải quyết vấn đề.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm là thường xuyên cập nhật , mở rộng kiến thức, nâng cao
chuyên môn và nghiệp vụ sự phạm -> Hoạt động sư phạm và bộ môn có chất lượng
hơn.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm sẽ giúp nhà giáo biết tư duy nghề nghiệp, biết xác định
mụ tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục.hình dung các bước đi, dự doán được các
tình huống sư phạm có thể xảy ra.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm sẽ tổng kết được quá trình nghiên cứu khoa học của
mình và kết quả đạt được.
3. Lựa chọn đề tài viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS
- Phải biết lựa chọn đề tại tiêu biểu .
- Xác đinh những yêu cầu đối với đề tài nghiên cứu
7


- Đề tai thường được bắt nguồn từ việc giải quyết thực tế các tình huống sư phạm .
Đó có thể là quá trịnh giáo dục cảu bản thân hay đồng nghiệp
4. Thực hành viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS.
Học xong hoạt động này tôi nhận thấy:
- Đây không phải là một bản báo cáo thành tích mà là một bản báo cáo có cơ sở khoa
học , thực tiễn, có phân tích và rút ra những kết luận khách quan có lợi và hiểu quả
cho bản thân và nhà trường.
- Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệmlà nâng cao chất lượng giáo dục
- Có tính ứng dụng cao.báo cáo có khoa học, thuật ngữ khoa học chính xác.
- Sản phẩm: Nghiên cứu và viết SKKN có ứng dụng thực tế vào dạy học với đề tài là:

2.1. Xác định đề tài:
a. Tìm hiểu hiện trạng:
- Suy ngẫm về tình hình hiện tại. Vấn đề thường được GV đưa ra:
- Xác định các nguyên nhân gây ra thực trạng.
- Chọn một nguyên nhân có thể tác động.
b. Đưa ra các giải pháp thay thế: Với một vấn đề nghiên cứu cụ thể, giáo viên suy
nghĩ và tìm các giải pháp thay thế cho giải pháp đang sử dụng.
c. Xác định vấn đề nghiên cứu:
- Việc liên hệ với thực tế dạy học và đưa ra giải pháp thay thể cho tình huống hiện tại
sẽ giúp giáo viên hình thành các vấn đề nghiên cứu.
- Một đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng thường có từ 1 đến 3 vấn đề
nghiên cứu được viết dưới dạng câu hỏi.
d. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết nghiên cứu là một câu trả lời giả định cho vấn đề nghiên cứu và sẽ
được kiểm chứng bằng dữ liệu.
- Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:
+ Giả thuyết không có nghĩa
+ Giả thuyết có nghĩa
2.2. Nội dung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
Bao gồm:
- Suy nghĩ: Quan sát thấy có vấn đề và nghĩ tới giải pháp thay thế.
- Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay thế trong lớp học, trường học.
- Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay không.
2.3. Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng gồm: Nghiên cứu định
tính và nghiên cứu đinh lượng nhưng tập trung nghiên cứu định lượng vì:
9


+ Kết quả nghiên cứu định lượng dưới dạng các số liệu có thể giúp nguời đọc

GIÁO VIÊN

10


…………………………….

11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status