Pháp luật về hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực hàng không dân dụng ở việt nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

VŨ THỊ MAI ANH

PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ CẠNH TRANH
TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

VŨ THỊ MAI ANH

PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ CẠNH TRANH
TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.38.50


PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Ở VIỆT NAM ........... 9
1.1. Khái quát về lĩnh vực hàng không dân dụng ở Việt Nam ................................. 9
1.1.1. Lịch sử ngành hàng không dân dụng Việt Nam ......................................... 9
1.1.2. Một số điểm đặc thù của ngành hàng không dân dụng ............................ 11
1.2. Khái quát về hành vi hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực hàng không dân dụng 15
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm hành vi hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực hàng không
dân dụng ........................................................................................................... 15
1.2.2. Các hành vi hạn chế cạnh tranh có thể xảy ra trong lĩnh vực hàng không dân
dụng ................................................................................................................. 17
1.2.2.1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ...................................................... 17
1.2.2.2 Lạm dụng vị trí độc quyền, vị trí thống lĩnh thị trường ................... 18
1.2.2.3. Tập trung kinh tế ........................................................................... 20
1.3. Khái quát pháp luật điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng ở Việt Nam ................................................................................. 22

Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI HẠN
CHẾ CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Ở VIỆT NAM ...................................................................................................... 25
2.1. Các quy định xác định sức mạnh thị trường của doanh nghiệp trong lĩnh vực
hàng không dân dụng. .......................................................................................... 25
2.1.1 Các quy định về thị trường liên quan ....................................................... 25
2.1.2. Quy định về thị phần ............................................................................... 31
2.2. Quy định kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ......................................... 33
2.2.1 Các loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ..................................................... 33
2.2.2. Hậu quả pháp lý của hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh .................... 39
2.2.2.1. Nguyên tắc xử lý đối với các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
.................................................................................................................... 39
2.2.2.2. Chế tài đối với hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ................... 41
2.3. Quy định kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền ........... 42

3.1.3. Hoàn thiện pháp luật nhằm đảm bảo yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. ... 60
3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng .................................................................................................... 62
3.2.1. Hoàn thiện các quy định của pháp luật về hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng......................................................................................... 62
3.2.1.1. Hoàn thiện các quy định chung về hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng ................................................................................. 62
3.2.1.2. Hoàn thiện các quy định về từng loại hành vi hạn chế cạnh tranh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng .......................................................... 63
3.2.2. Hoàn thiện các quy định về cơ chế thực thi pháp luật cạnh tranh trong lĩnh
vực hàng không dân dụng ................................................................................. 65

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 69


3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ Giao thông vận tải: Bộ GTVT
HKDD: Hàng không dân dụng
HCCT: Hạn chế cạnh tranh
OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organisation for Economic Cooperation and Development)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
VINAPCO: Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam (Vietnam Air Petrol Company)
VNA: Hãng hàng không quốc gia Việt Nam Vietnam Airlines (Vietnam Airlines)
JPA: Công ty cổ phần hàng không Jestar Pacific Airlines (Pacific Airlines)


4

ngày càng trở nên khốc liệt trong thời gian tới do có sự tham gia nhiều hơn của các
thành phần kinh tế. Tuy nhiên, do đặc điểm là một ngành vốn là độc quyền nhà nước,


5

các doanh nghiệp mới tham gia vào lĩnh vực này gặp khó khăn rất lớn trong quá trình
cạnh tranh, đặc biệt là nguy cơ gặp phải các hành vi HCCT.
Để góp phần tìm hiểu rõ hơn về ngành HKDD Việt Nam cũng như thực tế thực
hiện các quy định của pháp luật về HCCT trong lĩnh vực này thì việc nghiên cứu, tìm
hiểu về vấn đề cạnh tranh trong lĩnh vực HKDD hiện nay là rất cần thiết và có ý nghĩa
về mặt lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên trong khuôn khổ có hạn của một bản luận văn
thạc sĩ luật học, Luận văn không có tham vọng đi sâu tìm hiểu tất cả các nội dung của
cạnh tranh trong lĩnh vực HKDD mà chỉ tập trung nghiên cứu “Pháp luật điều chỉnh
hành vi hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực hàng không dân dụng ở Việt Nam” với
mong muốn góp phần hoàn thiện pháp luật về HCCT liên quan đến lĩnh vực HKDD,
tăng cường sự quản lý của Nhà nước đối với vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
nói chung và giữa các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực HKDD nói riêng.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Pháp luật về cạnh tranh nói chung và HCCT nói riêng đã nhận được sự quan tâm
đặc biệt của giới luật học nước ta. Thời gian qua có rất nhiều công trình khoa học nghiên
cứu về lĩnh vực này đã được công bố mà tiêu biểu là: luận án tiến sỹ luật học của Đặng
Vũ Huân: “Pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh ở
Việt Nam” (2002); “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc thực hiện kiểm soát
giá độc quyền ở Việt Nam”- Luận văn thạc sĩ Luật học của Nguyễn Duy Thành (2003);
“Kiểm soát thoả thuận HCCT - những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Luận văn thạc sĩ
Luật học của Đồng Ngọc Dám (2006); Luận văn thạc sĩ luật học của Nguyễn Kim
Phượng “Kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền theo
luật cạnh tranh của Việt Nam” (2007); v.v. Tuy nhiên các công trình này chỉ nghiên cứu
những vấn đề lý luận và thực trạng thi hành pháp luật về từng hành vi HCCT nói riêng

diện những đặc trưng, những khác biệt cơ bản của từng hành vi HCCT cụ thể đặt trong
mối quan hệ so sánh với các hành vi HCCT khác từ đó góp phần hoàn thiện các quy
định pháp luật điều chỉnh hành vi HCCT trong lĩnh vực HKDD ở Việt Nam;
Để đạt được mục đích trên, luận văn phải giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu những vấn đề lý luận về hành vi HCCT, đặt trong mối quan hệ so
sánh với pháp luật của các nước khác trên thế giới.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi các quy định về hành vi HCCT trong
lĩnh vực HKDD tại Việt Nam; trên cơ sở đó chỉ ra một số trường hợp có dấu hiệu vi
phạm trên thực tế, những tồn tại, hạn chế;
- Đưa ra định hướng và các giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định pháp luật
điều chỉnh hành vi HCCT trong lĩnh vực HKDD ở Việt Nam;
5. Phương pháp nghiên cứu


7

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài đặt ra, Luận văn đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của Chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nhà nước và Pháp quyền trong điều kiện
kinh tế thị trường;
- Phương pháp bình luận, phương pháp lịch sử… được sử dụng trong Chương 1
nghiên cứu những vấn đề chung về HCCT và pháp luật điều chỉnh hành vi HCCT
trong lĩnh vực HKDD ở Việt Nam;
- Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh luật học, phương pháp đánh giá,
phương pháp chuyên gia, phương pháp đối chiếu… được sử dụng trong Chương 2
nghiên cứu thực trạng pháp luật điều chỉnh hành vi HCCT đặt trong mối liện hệ thực
tiễn áp dụng trong lĩnh vực HKDD ở Việt Nam.
- Phương pháp tổng hợp, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn giải… được sử

Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠN CHẾ CẠNH TRANH VÀ
PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG
LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Ở VIỆT NAM
1.1. Khái quát về lĩnh vực HKDD ở Việt Nam
1.1.1. Lịch sử ngành HKDD Việt Nam
Sau khi miền Bắc được giải phóng trong cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp,
ngày 15/1/1956 Chính phủ đã thành lập Cục Hàng không dân dụng theo Nghị định
666, đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không Việt Nam. Quá trình xây dựng và phát
triển ngành hàng không Việt Nam được chia làm 3 giai đoạn sau đây:
1.1.1.1 Giai đoạn từ năm 1956 đến năm 1975
Giai đoạn này ngành hàng không Việt Nam được tổ chức thành Cục Hàng không
dân dụng, trực thuộc Bộ Quốc phòng và được xây dựng trong cuộc chiến tranh giải
phóng đất nước. Bộ Quốc phòng thực hiện đồng thời 3 chức năng: quốc phòng, quản
lý nhà nước và kinh doanh vận tải hàng không. Trong thời gian này một số đường bay
đã được khai thác ở miền Bắc Việt Nam như từ Gia Lâm đi Quảng Bình, Sơn La…
nhưng Nhà nước bao cấp hoàn toàn. Nhiệm vụ chính của ngành hàng không Việt Nam
là phục vụ quốc phòng, kinh doanh vận tải hàng không chỉ là nhiệm vụ thứ yếu.
1.1.1.2 Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1989
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và quốc phòng sau thống nhất đất nước,
ngày 11/2/1976, Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam (HKDDVN) được thành
lập theo Nghị định 26/CP, trực thuộc Hội đồng Chính phủ. Tuy nhiên trên thực tế
Tổng cục HKDDVN vẫn đặt dưới sự lãnh đạo của Quân ủy trung ương, Bộ Quốc
phòng và được tổ chức như một đơn vị quân đội. Mặc dù là một tổ chức có chức năng
chính là kinh doanh vận tải hàng không nhưng giai đoạn này Tổng cục HKDDVN hoạt
động hoàn toàn theo cơ chế bao cấp. Các đường bay quốc tế lần lượt được mở đi Lào,
Cămphuchia, Trung quốc, Thái lan, Malaysia, Singapore… Song hoạt động kinh
doanh vận tải hàng không trong giai đoạn này vẫn đạt hiệu quả thấp do thực hiện trong
bối cảnh cơ chế bao cấp và thị trường hạn hẹp. Ngày 12/4/1980 HKDD Việt Nam
chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).


- Cùng với chính sách đổi mới kinh tế, từ 1/1/2007 Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam 2006 có hiệu lực, đã tạo điều kiện cho ra đời nhiều hãng hàng không tư nhân
và doanh nghiệp kinh doanh khác trong ngành HKDD. Phù hợp với Luật Hàng không
dân dụng, trong năm 2008 các Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc, Trung, Nam
được tổ chức lại thành Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, Trung, Nam trực
thuộc Bộ GTVT và các Cảng vụ hàng không miền Bắc, Trung, Nam trực thuộc Cục


11

Hàng không Việt Nam. Cũng trong thời gian này, Tổng công ty Đảm bảo hoạt động
bay Việt Nam được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm quản lý bay dân dụng
Việt Nam, trực thuộc Bộ GTVT.
Hiện nay, cả nước có 19 cảng hàng không được khai thác bay dân dụng, trong đó
miền Bắc có 5 cảng hàng không, miền Trung 7 cảng hàng không và miền Nam 7 cảng
hàng không. Ngoài ra có nhiều dự án xây dựng và mở rộng các cảng hàng không đang
được tiến hành khẩn trương để phục vụ kịp thời nhu cầu đang tăng cao của hoạt động
vận tải HKDD. Công tác quản lý Nhà nước tại các cảng hàng không được tiến hành
đồng bộ và chặt chẽ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc khai thác cảng hàng không.
Các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
- Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách.
- Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hoá.
- Dịch vụ khai thác khu bay.
- Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
- Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không.
- Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất.
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không.
- Dịch vụ kỹ thuật hàng không.
- Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không.

hàng không (hành khách và các khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa, các đại
lý gom hàng hóa, người sử dụng dịch vụ…)
Trong các yếu tố trên, có 5 yếu tố cơ bản có quan hệ chặt chẽ với nhau và phụ
thuộc lẫn nhau để tạo nên sản phẩm HKDD. Đó là, vận tải hàng không, cảng hàng
không, quản lý bay dân dụng, dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không và quản lý nhà
nước chuyên ngành HKDD. Trong đó vận tải hàng không đóng vai trò trung tâm, còn
các lĩnh vực còn lại thực hiện các chức năng khác nhau nhằm đảm bảo hoạt động an
toàn, điều hòa và hiệu quả của lĩnh vực vận tải hàng không.Vai trò trung tâm của vận
tải hàng không thể hiện ở các khía cạnh sau đây: (i), vận tải hàng không trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ chính yếu của ngành HKDD là vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng
đường hàng không. (ii), vận tải hàng không tạo nên nguồn thu chính của ngành HKDD
từ giá cước vận chuyển, từ đó phân phối lại cho các lĩnh vực khác dưới dạng phí và lệ
1

Hoạt động hàng không chung là hoạt động sử dụng tàu bay để thực hiện các chuyến bay trong các
lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng và các lĩnh vực kinh tế khác,
phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, cứu hộ, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hoá, thể thao, đào tạo,
huấn luyện, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay phim, bay phục vụ nhu cầu cá nhân và các hoạt
động bay dân dụng khác không nhằm mục đích vận chuyển công cộng hành khách, hành lý, hàng hoá,
bưu phẩm, bưu kiện, thư. (khoản 1 Điều 198 Luật Hàng không dân dụng 2006)


13

phí. (iv), vận tải hàng không vừa là điều kiện để phát triển các lĩnh vực còn lại vừa là
đối tượng để các lĩnh vực này phục vụ.
Trong ngành hàng không, vận tải hàng không là hoạt động toàn cầu, có tính quốc
tế cao. Mạng đường bay của các hãng hàng không không những ở trong nước, quốc tế
khu vực mà còn xuyên lục địa. Việc khai thác các đường bay này đòi hỏi các hãng
hàng phải tổ chức hoạt động kinh doanh của mình tại các điểm khai thác. Với việc sử

hàng không chung; Thông tư số 16/2010/TT-Bộ GTVT ngày 30/6/2010 của Bộ GTVT
quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.
Ví dụ, với lĩnh vực vận chuyển hàng không, các hãng hàng không khi gia nhập
thị trường và triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hành khách phải thông qua
thủ tục cấp phép 2 bước: xin phép thành lập doanh nghiệp và xin cấp Giấy phép kinh
doanh vận chuyển hàng không.
a) Để được cấp phép thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực vận chuyển hàng
không, các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Vốn pháp định: Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không nội địa phải có
vốn pháp định tối thiểu tuỳ theo số lượng tàu bay khai thác và quản lý (thấp nhất là
200 tỷ đồng (với doanh nghiệp khai thác từ 1 đến 10 tàu bay) và cao nhất là tối thiểu
500 tỷ đồng (với doanh nghiệp khai thác trên 30 tàu bay)(Điều 8 Nghị định
76/2007/NĐ-CP).
- Điều kiện về nhân lực: Có tổ chức bộ máy quản lý đủ năng lực giám sát hoạt
động khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay, khai thác mặt đất; phát
triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không; hệ thống thanh toán tài
chính. Những người phụ trách các hoạt động trên phải có chứng chỉ chuyên môn phù
hợp được Bộ GTVT cấp hoặc công nhận.
- Điều kiện về phương án tổ chức hoạt động: Hãng hàng không xin thành lập
phải có phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm đáp ứng được nhu
cầu và xu hướng phát triển của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành
hàng không; phải trình bày được phương án đảm bảo có tàu bay khai thác trong 5 năm
kể từ ngày dự kiến bắt đầu kinh doanh.
Đối với các hãng hàng không xin cấp phép thành lập có nhà đầu tư nước ngoài,
các điều kiện được cấp phép còn bổ sung thêm một số điều kiện gồm:
+ Tỷ lệ vốn góp tối đa cho phần vốn góp của các bên nước ngoài là 49% vốn
điều lệ; trong đó 1 tổ chức/cá nhân không được góp quá 30% vốn điều lệ;
+ Tỷ lệ nhân lực người nước ngoài trong ban điều hành không được vượt quá 1/3
tổng số thành viên ban điều hành.


doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực HKDD. Đó có thể là các hãng hàng không (nhà
kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không); các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tại
cảng hàng không, sân bay… Các doanh nghiệp này hoặc là đã có sức mạnh thị trường,
hoặc hướng đến việc hình thành nên sức mạnh thị trường bằng cách thỏa thuận hoặc tập


16

trung kinh tế. Do yếu tố lịch sử để lại mà các doanh nghiệp đã kinh doanh trong lĩnh vực
HKDD từ trước (hầu hết là các doanh nghiệp nhà nước trước đây) đều đã có sức mạnh
thị trường đáng kể (ví dụ: VNA, VINAPCO…)
Thứ hai, các hành vi được thực hiện nhằm mục tiêu làm biến dạng cạnh tranh, sự
biến dạng của cạnh tranh có thể là làm thay đổi cấu trúc thị trường, thay đổi tương
quan cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, loại bỏ đối thủ, ngăn cản đối thủ tiềm năng để
làm giảm đi sức ép cạnh tranh, cản trở cạnh tranh và có thể dẫn tới triệt tiêu cạnh tranh
hiện có hoặc sẽ có, bóc lột khách hàng… Các hành vi HCCT được thực hiện trong lĩnh
vực HKDD sẽ làm cạnh tranh trong lĩnh vực này bị cản trở, bị giảm đi sức ép cạnh
tranh. Với một ngành mới mở cửa cho tư nhân kinh doanh như HKDD thì vấn đề
khuyến khích cạnh tranh lành mạnh là rất quan trọng. Điều đó góp phần thúc đẩy các
doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường này, dần phá vỡ thế độc quyền do lịch sử để
lại, đồng thời dần tạo nên môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng hơn. Điều này
sẽ có lợi cho cả doanh nghiệp tham gia và cho cả nền kinh tế.
Thứ ba, hành vi HCCT bao gồm bốn dạng hành vi là thỏa thuận HCCT, lạm dụng vị
trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền để HCCT và tập trung kinh tế. Có thể
nêu một vài ví dụ về các dạng hành vi này trong lĩnh vực HKDD như sau:
- Về thỏa thuận HCCT: Ngày 05/3/2011, Bộ Tư pháp Mỹ đã phạt 21 hãng hàng
không trên thế giới với số tiền lên tới 1,7 tỉ USD do đã thông đồng ấn định giá vé và
cước vận chuyển hàng hóa. Trong cáo trạng Bộ Tư pháp Mỹ đưa ra nói rõ: Trong cuộc
suy thoái cách đây 10 năm (2000 - 2006), các hàng hàng không này đã cùng đi đến
một thỏa thuận ngầm để xây dựng một cơ chế ấn định giá cả. Bằng chứng được đưa ra

1.2.2.1. Thỏa thuận HCCT
a) Khái niệm hành vi thỏa thuận HCCT
Luật Cạnh tranh Việt Nam không đưa ra khái niệm mà sử dụng phương pháp liệt kê
các thỏa thuận bị coi là thỏa thuận HCCT bao gồm: thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch
vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung
cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng
sản xuất, mua bán, hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ,
hạn chế đầu tư; thỏa thuận áp đặt cho các doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng
mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không
liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng; thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho
doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; thỏa thuận loại bỏ khỏi
thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận; thông đồng để một
hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Việc không đưa ra khái niệm mà chỉ liệt kê các thỏa thuận cụ thể đã gây nên những tranh


18

luận về hình thức và bản chất pháp lý của thỏa thuận HCCT. Theo đó, chỉ những thỏa thuận
được liệt kê tại điều này mới bị coi là thỏa thuận HCCT.
b) Những đặc trưng của các hành vi thỏa thuận HCCT
Thứ nhất, về chủ thể, thỏa thuận HCCT có thể diễn ra giữa các doanh nghiệp là
đối thủ của nhau (thỏa thuận ngang) hoặc không phải là đối thủ của nhau (thỏa thuận
dọc).
Thứ hai, bản chất của thỏa thuận là sự thống nhất cùng hành động giữa các doanh
nghiệp và có thể biểu hiện công khai hoặc không công khai. Để xác định các hành
động của một nhóm doanh nghiệp độc lập là thỏa thuận, cơ quan có thẩm quyền phải
có đủ bằng chứng kết luận rằng giữa họ đã tồn tại một hợp đồng, bản ghi nhớ, các cuộc
gặp mặt cho thấy đã có một thoả thuận công khai hoặc ngầm đồng ý về giá, về hạn chế
sản lượng, phân chia thị trường. Một khi chưa có sự thống nhất cùng hành động giữa

trí thống lĩnh, vị trí độc quyền để HCCT.
Như vậy, giống như các chế định khác trong pháp luật cạnh tranh, các quy định
trong pháp luật của các nước và các tổ chức quốc tế về hành vi lạm dụng đều liệt kê và
mô tả dấu hiệu pháp lý của các hành vi cụ thể; đặt ra các điều kiện để xử lý doanh
nghiệp có hành vi vi phạm. Việc đưa ra khái niệm chỉ có ý nghĩa lý luận, phục vụ cho
công tác nghiên cứu và cho việc nhận thức về bản chất của nhóm hành vi này. Các quy
định liệt kê các hành vi lạm dụng nhằm đảm bảo cho công tác áp dụng pháp luật được
thực hiện một cách công bằng và hiệu quả.
Với những hành vi được liệt kê trong Luật Cạnh tranh, có thể khái quát thành
khái niệm sau: hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền là những
hành vi do doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường,
doanh nghiệp có vị trí độc quyền thực hiện nhằm củng cố vị trí thống lĩnh, duy trì vị trí
độc quyền bằng cách loại bỏ doanh nghiệp khác ra khỏi thị trường; ngăn cản, kìm hãm
doanh nghiệp khác không cho gia nhập thị trường, phát triển kinh doanh hoặc nhằm
thu lợi nhuận độc quyền bằng cách bóc lột khách hàng.
b) Đặc trưng của hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền
Dù có những khác biệt nhất định trong các quy định về hành vi lạm dụng, song
pháp luật của các nước đều thống nhất rằng nhóm hành vi này có ba đặc trưng sau đây:
Thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi là doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có
vị trí thống lĩnh hoặc doanh nghiệp có vị trí độc quyền trên thị trường liên quan. Vị trí
thống lĩnh, vị trí độc quyền có trong lĩnh vực HKDD là do sự tồn tại của các rào cản
gia nhập thị trường khắt khe, sự bảo hộ của sức mạnh Nhà nước trong lĩnh vực này
trước đây để lại. Đối với khách hàng, vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền đã khẳng định


20

địa vị quan trọng của doanh nghiệp trong cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường liên quan bởi họ là nguồn cung hoặc nguồn cầu chủ yếu của thị trường. Vì thế,
quyền lựa chọn của khách hàng đã bị hạn chế, nhu cầu của khách hàng bị lệ thuộc vào

21

mà chỉ liệt kê các hành vi được coi là tập trung kinh tế. Theo đó, Điều 3 khoản 3
khẳng định tập trung kinh tế là hành vi HCCT, Điều 16 quy định tập trung kinh tế là
hành vi của doanh nghiệp bao gồm:
- Sáp nhập doanh nghiệp;
- Hợp nhất doanh nghiệp;
- Mua lại doanh nghiệp;
- Liên doanh giữa các doanh nghiệp;
- Các hành vi tập trung khác theo quy định của pháp luật.
Từ đó, hành vi tập trung kinh tế có những đặc trưng sau đây:
Thứ nhất, chủ thể của tập trung kinh tế là các doanh nghiệp họat động trên thị
trường. Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có thể là các doanh nghiệp trên
cùng hoặc không cùng hoạt động trên thị trường liên quan.
Thứ hai, hình thức tập trung kinh tế bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, mua lại và liên
doanh giữa các doanh nghiệp. Các hiện tượng tập trung kinh tế đòi hỏi sự tồn tại của
nhiều doanh nghiệp khác nhau trên thị trường. Các doanh nghiệp nói trên đã liên kết
khả năng kinh doanh bằng cách chủ động tích tụ các nguồn lực kinh tế như vốn, lao
động, kỹ thuật, năng lực quản lý, tổ chức kinh doanh… mà họ đang nắm giữ riêng lẻ
để hình thành một khối thống nhất bằng việc sáp nhập, hợp nhất hoặc phối hợp theo
kiểu tập đoàn theo mô hình liên kết về sở hữu hoặc góp vốn bằng cách mua lại vốn
góp của nhau, liên doanh với nhau.
Thứ ba, hậu quả của tập trung kinh tế là việc hình thành các tập đoàn kinh tế,
thay đổi cấu trúc thị trường và tương quan cạnh tranh trên thị trường.
Cho dù tập trung được thực hiện theo mô hình tích tụ hay liên kết năng lực kinh
doanh thì cuối cùng đều dẫn đến kết quả là tương quan cạnh tranh trên thị trường sau
khi tập trung kinh tế sẽ khác so với trước đó. Bởi lúc này, thị trường đột ngột xuất hiện
doanh nghiệp, hoặc nhóm doanh nghiệp có tiềm lực kinh doanh lớn hơn trước mà
không phải trải qua quá trình tích tụ tư bản. Vị trí của các doanh nghiệp còn lại trong
quá trình cạnh tranh sẽ giảm đi trước doanh nghiệp được hình thành từ tập trung kinh

- Nghị định 116/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Cạnh tranh;
- Nghị định 120/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ về xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh;
- Nghị định 05/2006/NĐ-CP ngày 9/1/2006 của Chính phủ về việc thành lập và
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng cạnh tranh;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status