MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt ....................................................................................... v
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..................................................................... 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI, TÀI LIỆU LIÊN QUAN .................. 2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 5
3.1. Mục tiêu chung.........................................................................................................5
3.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................5
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................. 6
4.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................6
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................6
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................... 7
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ............................................................................ 8
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT HẠN CHẾ
CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI ..... 9
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI 9
1.1.1. Khái niệm hoạt động nhượng quyền thương mại ..................................................9
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động nhượng quyền thương mại ...........................................12
1.2. HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH VÀ YẾU TỐ LÀM PHÁT SINH
HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG
QUYỀN THƯƠNG MẠI ..................................................................................... 14
1.2.1. Khái niệm hành vi hạn chế cạnh tranh ................................................................14
1.2.2. Các yếu tố làm phát sinh hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng
quyền thương mại .........................................................................................................16
1.2.3. Nhận diện hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại.. 18
QUYỀN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ....................................... 57
3.2.1. Đối với hành vi áp đặt giá bán bất hợp lý gây thiệt hại cho bên nhận quyền .............58
3.2.2. Đối với hành vi ấn định giá bán lại hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu ................59
3.2.3. Đối với hành vi buộc bên nhận quyền chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan
trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng ...........................................................................60
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 67
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
EC:
Cộng đồng chung Châu Âu (European Community)
EU: Liên minh Châu Âu (European Union)
v
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nhượng quyền thương mại là một loại hình kinh doanh mới và hiện đang phát
triển rất mạnh mẽ, đưa nhiều thương hiệu phát triển một cách nhanh chóng. Đây là
phương thức kinh doanh có thể hạn chế rủi ro cho bên nhận quyền. Bởi vì, theo
phương thức kinh doanh này bên nhận quyền kinh doanh sản phẩm, dịch vụ dưới nhãn
hiệu, phương thức kinh doanh của bên nhượng quyền theo thỏa thuận giữa các bên. Do
mối quan hệ giữa Luật Thương mại và Luật Cạnh tranh. Bởi vì, sự điều chỉnh tuyệt đối
của Luật thương mại hay Luật cạnh tranh đối với những hành vi hạn chế cạnh tranh
trong hoạt động nhượng quyền thương mại sẽ không phù hợp với những đặc trưng vốn
có của quan hệ này. Hiện nay, các quy định trong pháp luật cạnh tranh vẫn chưa tính
đến những đặc thù trong quan hệ nhượng quyền thương mại. Nhiều quy định không
phù hợp bản chất, đặc trưng của cạnh tranh trong quan hệ nhượng quyền thương mại.
Do đó, việc nghiên cứu pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền
thương mại là cần thiết, giúp hoàn thiện pháp luật về hạn chế cạnh tranh trong hoạt
động nhượng quyền thương mại, đảm bảo cho sự phát triển của hoạt động nhượng
quyền thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Chính vì vậy,
tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn là "Pháp luật về hạn về chế cạnh tranh trong
hoạt động nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay".
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI, TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Ở Việt Nam hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về nhượng quyền thương
mại bao gồm: đề tài nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, sách tham khảo, luận văn,
luận án, các bài tạp chí, bài tham luận tại hội thảo khoa học, cụ thể như sau:
- Về các bài viết, nghiên cứu:
Một số tác giả nghiên cứu về nhượng quyền thương mại từ góc độ kinh tế như:
tác giả Phạm Thị Thu Hà với bài viết: “Nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp
Việt Nam”, đăng trên Tờ tin của Hội Sở hữu công nghiệp số 47 - 2005; bài viết
“Hoàn thiện khung pháp lý về nhượng quyền thương mại” đăng trên Tạp chí Nghiên
cứu Lập pháp, số 8/2007. Tác giả Lý Quý Trung có bài viết: “Franchise - Bí quyết
thành công bằng mô hình nhượng quyền kinh doanh” (Nxb Trẻ, Hà Nội, 2005). Qua
các bài viết, các tác giả đề cập khái niệm về nhượng quyền thương mại từ khía cạnh
kinh tế, so sánh với các hoạt động thương mại khác qua đó làm rõ các đặc trưng của
nhượng quyền thương mại so với các hoạt động thương mại khác.
Bên cạnh các bài viết trên, một số tác giả khác có cách tiếp cận khác khi nghiên
cứu đối với hoạt động nhượng quyền thương mại như:
+ Tác giả Nguyễn Thanh Tú qua bài viết “Nhượng quyền thương mại dưới góc
độ Luật Cạnh tranh” (tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 03/2007) tiếp cận hoạt động
thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong quan hệ nhượng quyền thương mại chỉ xảy ra
giữa bên nhượng quyền với bên nhận quyền mà không tồn tại trong mối quan hệ giữa
các bên nhận quyền và thường tồn tại dưới các hành vi như: thoả thuận liên quan đến
duy trì tính thống nhất và đồng bộ trong hệ thống nhượng quyền, thoả thuận liên quan tới
giá của sản phẩm, thoả thuận phân chia thị trường. Tác giả cũng chỉ ra một số khó khăn
3
trong việc áp dụng pháp luật cạnh tranh vào quan hệ nhượng quyền, do các quy định
của pháp luật cạnh tranh hiện nay chưa thực sự phù hợp với bản chất của quan hệ
nhượng quyền và cần phải có quy định hướng dẫn chi tiết cụ thể. Tuy nhiên, bài viết mới
chỉ đề cập tới sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật cạnh tranh nhằm điều chỉnh các hành
vi hạn chế cạnh tranh trong quan hệ nhượng quyền thương mại, mà chưa đưa ra giải pháp
cần thiết để hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động
nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay.
Nhìn chung, các bài viết chủ yếu nhận diện các hành vi hạn chế cạnh tranh trong
quan hệ nhượng quyền thương mại và tìm hiểu kinh nghiệm điều chỉnh hành vi này
thông qua pháp luật thực định và một số vụ án điển hình ở Châu Âu và Mỹ. Các bài
viết đều có điểm chung là thể hiện sự đánh giá của các tác giả đối với việc điều chỉnh
hành vi cạnh tranh trong quan hệ nhượng quyền thương mại, chỉ ra được những điểm
bất hợp lý của sự điều chỉnh này. Qua đó làm rõ sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật và
phương hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh trong nhượng
quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay.
- Về luận án Tiến sỹ: đã có hai luận án Tiến sỹ điển hình nghiên cứu về hoạt
động nhượng quyền thương mại của các tác giả Vũ Đặng Hải Yến và Nguyễn Bá
Bình:
(1) Tác giả Vũ Đặng Hải Yến với đề tài“Những vấn đề lý luận và thực tiễn về
pháp luật điều chỉnh nhượng quyền thương mại ở Việt Nam” (Đại học Luật Hà Nội 2009). Nội dung luận án nghiên cứu một cách tổng thể về pháp luật điều chỉnh hoạt
động nhượng quyền thương mại, luận án đã chỉ ra những đặc điểm mang tính bản
chất của hoạt động nhượng quyền và nhận diện hoạt động nhượng quyền thương mại
Mục tiêu chung của luận văn là làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng pháp
luật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại, đề xuất giải pháp
hoàn thiện pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại ở
Việt Nam. Qua đó góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về
hạn chế cạnh tranh và nhượng quyền thương mại nói riêng.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung nêu trên, các mục tiêu cụ thể sau đây được xác
định trong luận văn:
Thứ nhất, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động nhượng quyền thương
mại ở các khía cạnh như: khái niệm, bản chất của hoạt động nhượng quyền thương mại.
Thông qua đó, chỉ rõ các đặc thù của hoạt động nhượng quyền thương mại trong mối
quan hệ với pháp luật hạn chế cạnh tranh.
Thứ hai, phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận về hành vi hạn chế cạnh tranh
trong hoạt động nhượng quyền thương mại. Thông qua đó, làm sáng tỏ cơ sở phát sinh
5
hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền, lý giải nguyên nhân của xu
hướng thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền và nhận
diện các hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại.
Thứ ba, phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật hạn chế
cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại như: khái niệm pháp luật hạn
chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại; xác định nội dung của pháp
luật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại
Thứ tư, phân tích thực trạng pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động
nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay, so sánh với pháp luật của Hoa Kỳ
và Liên minh Châu Âu ở các nội dung như: (1) thực trạng pháp luật về thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh trong quan hệ nhượng quyền thương mại, (2) thực trạng pháp luật điều
chỉnh hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh trong quan hệ nhượng quyền thương mại.
Thông qua đó, làm sáng tỏ mức độ can thiệp và cách thức xử lý của pháp luật Việt
các lập luận khi kiến nghị hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh ở
Việt Nam hiện nay, tác giả nghiên cứu pháp luật một số quốc gia khác trên thế giới, chủ
yếu là pháp luật của Liên minh Châu Âu và Hoa Kỳ. Trên cơ sở đó, rút ra những kết
luận, kinh nghiệm cho quá trình hoàn thiện pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động
nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, luận văn sử dụng nhiều phương pháp
nghiên cứu khoa học khác nhau như: phương pháp mô tả, tổng hợp, phân tích, phương pháp
thống kê, phương pháp so sánh, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn... Các phương
pháp nghiên cứu trong Luận văn được thực hiện trên nền tảng của phương pháp luận duy
vật lịch sử, duy vật biện chứng; trên cơ sở các quan điểm, đường lối về chính trị, kinh tế,
văn hóa và xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cụ thể:
- Phương pháp mô tả, tổng hợp, thống kê được sử dụng để phác họa nội dung
của các quy định pháp luật của Việt Nam liên quan đến pháp luật hạn chế cạnh tranh
trong hoạt động nhượng quyền thương mại
- Phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích được sử dụng để chỉ ra những
điểm tương đồng và khác biệt giữa pháp luật Việt Nam với pháp luật của các quốc gia
khác trên thế giới về những vấn đề liên quan đến luận văn.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng để làm rõ nội dung của các
quy định pháp luật thuộc phạm vi nghiên cứu của luận văn và đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh trong
hoạt động nhượng quyền thương mại.
Trong số các phương pháp trên, phương pháp phân tích và so sánh sẽ được sử dụng
chủ yếu và xuyên suốt hầu hết các nội dung của luận văn, thông qua đó làm rõ các nội dung
cần nghiên cứu một cách thuyết phục, có cơ sở lý luận và thực tiễn
7
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
Luật đầu tư 2014 (Luật số: 67/2014/QH13) ngày 26/11/2014.
6.
Nghị định số 08/2018/NĐ–CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
Nhà nước của Bộ Công thương.
7.
Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại.
8.
Nghị định số 71/2014/NĐ–CP ngày 21/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh.
9.
Nghị định số 116/2005/NĐ–CP ngày 15/9/2005 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Cạnh tranh.
10. Nghị định số 119/2011/NĐ–CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ – CP ngày 15/9/2005 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh.
11. Bộ Công thương (2018), Bản thuyết minh chi tiết dự thảo Luật Cạnh tranh (sửa đổi)
12. Bùi Ngọc Cường (2007), “Các điều khoản độc quyền trong hợp đồng nhượng
quyền thương mại”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật.
24. Nguyễn Thị Tình (2015), “Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh về giá bán hàng hóa,
dịch vụ trong quan hệ nhượng quyền thương mại”, Tạp chí Dân chủ &
Pháp luật, (5).
25. OEDC-WB (2004), Khuôn khổ cho việc xây dựng và thực thi Luật và chính
sách cạnh tranh, Sách dịch, Hà Nội.
26. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2015), Giáo trình Pháp luật
về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại, Nxb Hồng Đức Hội luật gia Việt Nam.
27. Vũ Đặng Hải Yến (2008), Những vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật điều
chỉnh nhượng quyền thương mại trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam,
Luận án Tiến sĩ Luật học, Đại học Luật Hà Nội
28. Vũ Đặng Hải Yến (2005), “Nhượng quyền thương mại ở Việt Nam – Những vấn
đề lý luận và thực tiễn”, Tạp chí Luật học, (3).
29. Walter Goode (1997), Từ điển chính sách thương mại quốc tế, Sách dịch,
Nxb Thống kê, Hà Nội.
30. Broadcast Music, Inc. v Columbia Broadcasting System, Inc., 441U.S.1, 19-20
(1979) Bryan A. Garner (1999), Black‟ Law Dictionary, St. Paul.
68
31. Charles Jourdan Decision 89/94/EEC, of 2 December 1988 OJ EEC L35/31 of
7 January 1989.
32. Chicago Board of Trade v US, 246 U.S. 231, 238 (1918).
33. Collins v International Dairy Queen, Inc., 939 F.Supp. 875 (M.D.Ga. 1996).
34. Commission Regulation (EC) No. 2790/99 on the applicat ion of Art81(3) of
the Treaty to categories of verticalagreements and concerted practices
(Vertical Restraints Block Exemption Regulation) [1999] OJ L 336/25.
35. Computerland
of
decision,
approaches
in
existing
legislations,
http://unctad.org/en/docs/tdrbpconf5d 7rev3_en.pdf (UNCTAD, Model
Law on Competition, Mục I, Chương III, Phần I, truy cập ngày: 16/5/2018.
41. Nhượng
thương
quyền
mại,
http://www.moit.gov.vn/web/guest/nhuong-quyen-thuong-mai1, truy cập
ngày: 16/5/2018.
42. Các thỏa thuận Hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng nhượng quyền thương mại,
http://www.vca.gov.vn/NewsDetail.aspx?ID=1291&CateID=80, truy cập
ngày: 29/12/2017
43. Catel,
https://www.saga.vn/thuat-ngu/cartel-cac-ten~1642,
10/10/2018.