Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho tại tổng công ty cổ phần dệt may hòa thọ - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ THÚY

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ THÚY

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI

Đà Nẵng - Năm 2015


1.2.5. Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp........................16
1.3. TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP...........................................................................................18
1.3.1. Tổ chức xây dựng bộ mã hàng tồn kho trong doanh nghiệp..........18
1.3.2. Tổ chức lập chứng từ hàng tồn kho trong doanh nghiệp................20
1.3.3. Tổ chức tài khoản hàng tồn kho trong doanh nghiệp.....................23
1.3.4. Tổ chức sổ kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp....................25
1.3.5. Tổ chức báo cáo hàng tồn kho trong doanh nghiệp........................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................31


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA
THỌ................................................................................................................32
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Cổ phần Dệt
may Hòa Thọ............................................................................................32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may
Hòa Thọ....................................................................................................35
2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại Tổng Công ty Cổ
phần Dệt may Hòa Thọ.............................................................................39
2.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ............................................................42
2.2.1. Đặc điểm của hàng tồn kho tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may
Hòa Thọ....................................................................................................43
2.2.2. Cách phân loại, sắp xếp hàng tồn kho tại Tổng Công ty Cổ phần
Dệt may Hòa Thọ.....................................................................................45
2.2.3. Vai trò và yêu cầu quản lý hàng tồn kho tại Tổng Công ty Cổ phần
Dệt may Hòa Thọ.....................................................................................47
2.3. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập báo cáo hàng tồn kho tại Tổng
Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ.........................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................91
KẾT LUẬN....................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


HTK

: Hàng tồn kho

NVL

: Nguyên vật liệu

BCTC

: Báo cáo tài chính

CĐKT

: Cân đối kế toán

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh


: Phiếu đóng gói

B/L

: Vận đơn

KTCL

: Kiểm tra chất lượng

NK

: Nhập khẩu

PNK

: Phiếu nhập kho

VTTT

: Vật tư thay thế

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu


53

2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10

NVL
Phiếu nhập kho do Phòng KHTT lập
Màn hình nhập liệu
Phiếu nhập kho do Phòng Kế toán lập
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL
Phiếu xuất kho NVL
Quy trình lập BCTC hợp nhất tại Tổng Công ty Cổ

55
56
57
59
60
64

3.1
3.2
3.3
3.4
3.5

3.2
3.3

Danh mục hệ thống tài khoản HTK
Bảng danh mục một số nguyên vật liệu
Bảng chi tiết tài khoản nguyên vật liệu
Báo cáo nhập - xuất - tồn
Báo cáo vật tư chậm luân chuyển
Bảng hoàn thiện tài khoản nguyên vật liệu
Bảng hoàn thiện tài khoản thành phẩm
Bảng tổng hợp số liệu doanh thu mua - bán hàng hóa

24
50
62
67
68
81
82
86

3.4
3.5

nội bộ
Bảng tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh
Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh theo từng chỉ

87
88

quan quản lý tài chính,….), khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng,… Nếu việc
tổ chức thông tin kế toán HTK tốt sẽ cung cấp thông tin tới các đối tượng này
một cách nhanh chóng và chính xác; giúp họ phân tích, đánh giá được tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó họ có thể đưa ra
những quyết định đầu tư đúng đắn.
Đối với đối tượng bên trong là các nhà quản trị thì việc tổ chức thông tin
HTK tốt giúp họ có những quyết định sản xuất đúng đắn, kịp thời, đảm bảo


2
được lượng HTK dự trữ đúng mức, không gây ứ đọng vốn, không làm gián
đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, việc tổ chức thông tin HTK tại Tổng Công ty còn gặp phải
một số hạn chế nhất định nên thông tin HTK cung cấp cho các đối tượng bên
trong và bên ngoài Tổng Công ty chưa thực sự cụ thể, nhanh chóng, kịp thời
làm ảnh đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty, ảnh
hưởng đến sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Chính vì
vậy, tác giả chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán hàng tồn
kho tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ” làm đề tài cho luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế toán
HTK tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ. Từ đó đề xuất các giải
pháp hoàn thiện việc tổ chức thông tin kế toán HTK nhằm cung cấp thông tin
HTK kịp thời, đầy đủ, chính xác cho các đối tượng bên trong và bên ngoài
Tổng Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các nội dung liên quan đến
việc tổ chức thông tin kế toán HTK.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ,

một số luận văn thạc sĩ đề cập khá nhiều các vấn đề liên quan về HTK với
nhiều góc độ khác nhau, cụ thể được thể hiện qua:
Luận văn của tác giả Nguyễn Anh Tân (2010) về “Kiểm soát nội bộ chu
trình HTK tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ” đã phân tích, đánh
giá công tác kiểm soát nội bộ chu trình HTK tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt
may Hòa Thọ, từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công


4
tác kiểm soát nội bộ chu trình HTK tại Tổng Công ty. Tuy nhiên, những đề
xuất này chỉ là những đề xuất cơ bản, chưa mang lại hiệu quả cho Tổng Công
ty.
Luận văn của tác giả Bùi Thị Lan Anh (2013) trong “Hoàn thiện tổ chức
kế toán HTK nhằm tăng cường quản lý HTK tại Công ty Cổ phần Vật liệu
Xây dựng Vận tải Đại Cát Lộc” đã đi sâu tìm hiểu vào các vấn đề về tổ chức
kế toán HTK tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Vận tải Đại Cát Lộc.
Phân tích được những mặt mạnh và những tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp
để tiếp tục hoàn thiện hơn nữa việc tổ chức kế toán HTK nhằm tăng cường
quản lý HTK tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Vận tải Đại Cát Lộc.
Luận văn của tác giả Bùi Thị Luyến (2010) về “Hoàn thiện kiểm toán
chu trình HTK trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán tư
vấn xây dựng Việt Nam thực hiện”. Luận văn đã đi sâu nghiên cứu thực tiễn
quy trình kiểm toán chu trình HTK do Công ty Kiểm toán tư vấn xây dựng
Việt Nam tiến hành cho khách hàng kiểm toán thường xuyên và khách hàng
kiểm toán năm đầu tiên. Từ đó nêu lên một số ý kiến nhằm hoàn thiện kiểm
toán chu trình HTK trong kiểm toán BCTC do Công ty Kiểm toán tư vấn xây
dựng Việt Nam thực hiện.
Luận văn của tác giả Đặng Thị Phương (2010) về “Hoàn thiện công tác
kế toán HTK tại Công ty Cổ phần Thương mại Hòa Dung” đã tập trung đi sâu
vào tìm hiểu công tác kế toán HTK trong doanh nghiệp để tiến hành phân

toán đã đề cập đến việc cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu cho các nhà
quản trị doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả, ...
Bên cạnh đó, tác giả còn tham khảo một số văn bản pháp quy như:
- Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá


6
hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành
sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
- Chuẩn mực số 02 - HTK ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 161/2007/TT/BTC ngày 21/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn cách trình bày BCTC và BCTC hợp nhất.
Song những đề tài nghiên cứu trên chưa có nghiên cứu nào tập trung vào
việc tổ chức thông tin kế toán HTK trong doanh nghiệp. Chính vì vậy tác giả
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho tại
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ” nhằm đi sâu vào nghiên cứu
thực trạng tổ chức thông tin kế toán HTK tại Tổng Công ty, thấy được những
mặt còn thiếu sót, hạn chế để đưa ra những biện pháp khắc phục nhằm cung
cấp thông tin HTK cho nhà quản trị được cụ thể, chính xác, từ đó giúp cho
nhà quản trị có thể đưa ra được những chiến lược kinh doanh kịp thời và hiệu
quả hơn.


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP

lược và các quyết định kinh doanh. Nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến
các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, làm cho doanh nghiệp có thể
rơi vào tình trạng khó khăn.
- Giúp cho nhà quản trị theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Theo dõi quá trình sản xuất, theo dõi
thị trường… Từ đó giúp nhà quản trị điều hành trôi chảy các hoạt động, quản
lý có hiệu quả cũng như công tác kiểm soát nội bộ được tốt hơn.
- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp để làm cơ sở hoạch định các chiến
lược cho từng giai đoạn, từng thời kỳ, nhờ đó giúp nhà quản trị tính được hiệu
quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai. Bên cạnh đó còn giúp
nhà quản trị điều hoà được tình hình tài chính của doanh nghiệp.
* Đối với những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp:
Những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp có thể là các ngân hàng,
các nhà đầu tư, cơ quan nhà nước, ….
- Ngân hàng: Thông tin kế toán giúp các ngân hàng quyết định việc cho
vay hay cung cấp vốn, bởi thông tin kế toán giúp họ biết được tình hình tài
chính cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào.
- Nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là người cung cấp vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp với hy vọng sẽ thu được lợi tức trên đồng
vốn đã bỏ ra đầu tư. Họ luôn luôn muốn đầu tư vào nơi nào có tỷ lệ hoàn vốn
cao nhất và thời gian ngắn nhất. Do vậy, trước khi đầu tư, họ cần cung cấp
thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để qua đó nghiên cứu, phân
tích, đánh giá rồi mới đi đến quyết định.


9
- Nhà nước: Qua thông tin kế toán giúp các cơ quan nhà nước theo dõi
được tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó
tổng hợp được sự phát triển của nền kinh tế quốc gia; là cơ sở để giải quyết
tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp; đồng thời cung cấp thông tin

nghiệp vụ cần trình bày, cần xem trọng nội dung hơn là hình thức. Thông tin
kế toán phải trung lập, khách quan, phải có tính thận trọng và phải đầy đủ.
- Có thể so sánh được: Muốn thông tin so sánh được thì cần phải sử dụng
nhất quán phương pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ.
c. Theo tiêu chuẩn của CobiT3:
Theo quan điểm này thì thông tin kế toán phải:
- Hữu hiệu: Thông tin kế toán được coi là hữu hiệu nếu nó đáp ứng kịp
thời, chính xác trong tính toán số học, nhất quán phương pháp tính toán và
hữu ích cho việc ra các quyết định.
- Hiệu quả: Là đảm bảo sử dụng các nguồn lực trong quá trình thu thập,
xử lý, tạo thông tin nhằm mang lại hiệu quả và kinh tế nhất.
- Bảo mật: Đảm bảo thông tin kế toán được bảo vệ nhằm tránh việc truy
cập (xem, sửa, thêm vào, hủy) hay công bố sử dụng không được phép.
- Toàn vẹn: Là liên quan tới tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của thông tin
kế toán, phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế.
- Sẵn sàng: Nhằm đáp ứng phục vụ cho việc xử lý kinh doanh hiện tại và
tương lai.
- Tuân thủ: Tức là yêu cầu thông tin kế toán phải phù hợp luật pháp công,
chính sách hoặc các tiêu chuẩn xử lý kinh doanh.


11
- Đáng tin cậy: Là yêu cầu cung cấp đầy đủ những thông tin kế toán một
cách thích hợp cho việc quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Dễ hiểu: Các thông tin kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ
ràng, dễ hiểu. Thông tin về những vấn đề phức tạp thì phải được giải trình
trong thuyết minh BCTC.
- Có thể so sánh: Các thông tin về số liệu kế toán cần được tính toán và
phải trình bày một cách nhất quán.

- HTK dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ HTK được dự trữ để phục vụ trực
tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm, công
cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang.
- HTK dự trữ cho tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ HTK được dự trữ phục vụ
cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,...
Cách phân loại trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá
trình xây dựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ HTK, đảm bảo
HTK cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành:
Theo tiêu thức phân loại này, HTK được chia thành:
- HTK được mua vào từ bên ngoài là các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ
chức kinh doanh của doanh nghiệp hay hàng mua từ nội bộ tức là từ các nhà
cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty v.v...
- HTK tự gia công: Là toàn bộ HTK được doanh nghiệp sản xuất, gia
công tạo thành.
- HTK được nhập từ các nguồn khác: Như HTK được nhập từ liên doanh,
liên kết, HTK được biếu tặng v.v...


13
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá
gốc HTK, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc HTK theo từng nguồn hình thành.
Việc phân loại HTK được mua từ bên ngoài hay mua từ nội bộ giúp cho việc
xác định chính xác giá trị HTK của doanh nghiệp khi lập BCTC hợp nhất.
c. Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng:
- HTK sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Phản ánh giá trị HTK được dự
trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình
thường.

quan đến HTK, làm cơ sở để hạch toán giá trị HTK hao hụt, mất mát trong
quá trình bảo quản.
g. Phân loại hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán số 02:
- Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến.
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản
phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục
nhập kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đường.
Với cách phân loại này giúp cho việc tính toán chính xác HTK, phục vụ
tốt cho việc trình bày BCTC của doanh nghiệp.
1.2.3. Đặc điểm của HTK trong doanh nghiệp
HTK là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có
hiệu quả HTK có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


15
HTK trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau với
chi phí cấu thành nên giá gốc khác nhau. Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí
cấu thành nên giá gốc HTK sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp
lý giá gốc HTK và chi phí HTK, làm cơ sở để xác định lợi nhuận thực hiện
trong kỳ.
HTK tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, trong đó số lượng và chủng loại HTK rất phong phú lại thêm các
nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, vì vậy HTK luôn biến đổi về
mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như

tiêu thụ. Quá trình này lặp đi lặp lại không ngừng gọi là sự tuần hoàn chu
chuyển của vốn lưu động. Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lưu
động lại thay đổi hình thái, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình
thái vốn vật tư, hàng hóa và sau cùng lại trở về hình thái ban đầu là hình thái
tiền tệ.
Tóm lại, quá trình vận động của hàng hóa cũng là quá trình vận động của
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn kinh
doanh không thể tách rời việc dự trữ và tiêu thụ hàng hóa một cách có hiệu
quả.
1.2.5. Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm và vai trò của HTK, tùy theo điều kiện
quản lý HTK ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý HTK có những đặc
điểm khác nhau. Song nhìn chung, việc quản lý HTK ở doanh nghiệp phải
đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
HTK phải được theo dõi ở từng khâu thu mua, từng kho bảo quản, từng
nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tư, nhân viên
bán hàng). Phải theo dõi nắm bắt thông tin để có những thông tin kịp thời điều



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status