Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt của bò lai f1 (droughtmaster x lai sind) nuôi tại hà nội - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MẠNH HẢI

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, CHO THỊT
CỦA BÒ LAI F1 (DROUGHTMASTER
x LAI SIND) NUÔI TẠI HÀ NỘI
Chuyªn ngµnh : Chăn nuôi
M· sè

: 62.62.01.05

LuËn v¨n th¹c sÜ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MẠNH HẢI

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, CHO THỊT
CỦA BÒ LAI F1 (DROUGHTMASTER
x LAI SIND) NUÔI TẠI HÀ NỘI
Chuyªn ngµnh : Chăn nuôi
M· sè

: 62.62.01.05


sâu sắc tới tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2017
Tác giả

Nguyễn Mạnh Hải


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................vii
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài..........................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài..................................................................................3
1.1.1. Lai giống và ưu thế lai........................................................................................3
1.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của bò.................................................................. 6
1.1.3. Khả năng sản xuất thịt và các yếu tố ảnh hưởng.............................................10
1.1.4. Chất lượng thịt và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt bò........18
1.1.5. Đặc điểm của bò Droughtmaster và bò Lai Sind...................................21
1.1.6. Hiện trạng chăn nuôi bò thịt ở Hà Nội.............................................................22
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước......................................................24
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước....................................................................24

I. Kết luận........................................................................................................ 72
II. Đề nghị........................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 74


7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A

Sinh trưởng tuyệt đối

a

Màu đỏ của thịt

b

Màu vàng của thịt

CS

Cộng sự

Cv%

Hệ số biến động

DFD


X

Trung bình

W

Khối lượng

Dr

Dr

LS

Lai Sind


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Khối lượng bê F1 ở các công thức lai khác nhau (kg)......................12
Bảng 1.2. Khối lượng và tỷ lệ thịt của bò lai khi thay đổi đực giống...............13
Bảng 2.1. Số lượng mẫu nghiên cứu................................................................30
Bảng 2.2 : Khẩu phần thức ăn của bò lai F1 (Dr x LS) giai đoạn sơ sinh-18
tháng tuổi.......................................................................................... 31
Bảng 2.3. Bố trí thí nghiệm nuôi vỗ béo bò lai F1 (Dr x LS) lúc 18 -21 và 21 –
24 tháng tuổi tại nông hộ ở Hà Nội...................................................33
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu và thời điểm đánh giá chất lượng thịt..........................35
Bảng 3.1. Tỷ lệ nuôi sống của bò lai F1(Dr x LS)............................................... 37
Bảng 3.2: Sinh trưởng tích lũy của bò lai F1 (Dr x LS).......................................40
Bảng 3.3: Tăng khối lượng của bò lai F1 (Dr x LS).............................................44

những địa phương đi đầu trong công tác lai tạo và phát triển đàn bò. Cụ thể
chương trình thụ tinh nhân tao miễn phí cho đàn bò trên địa bàn toàn
thành phố đã được triển khai từ những năm 2006, cho đến nay tỷ lệ đàn
bò cóc chỉ còn chiếm chưa đến 10%; tỷ lệ bò Sind chiếm trên 60%; còn lại
trên 30% là con lai với sử dụng tinh bò đực cao sản chất lượng cao
như: Droughtmaster; BBB; Angus; Barhman,…Qua quá trình chọn lọc và lại
tạo, khối lượng đàn bò thịt của Hà Nội đã được cải thiện đáng kể. Cụ thể
khối lượng bê sơ sinh đã tăng lên 22-28 kg/con; khối lượng hơi giai đoạn
21-24 tháng tuổi đã trên 500 kg/con.
Trong số các giống bò năng suất chất lượng cao được đưa vào lai tạo cải
thiện khối lượng đàn bò tại Hà Nội, có giống bò Droughtmaster có nguồn gốc
từ Úc. Đây là giống bò thịt nhiệt đới hỗn hợp có khả năng chịu nhiệt, sức
kháng ve, khả năng sinh sản tốt, tỷ lệ mắc bệnh thấp. Hơn nữa bò mẹ và
bê con còn có khả năng thích nghi tốt với môi trường nóng ẩm, ít bệnh tật,
sinh trưởng phát triển tốt. So với giống bò Sind thuần (khối lượng bình quân
ở bò đực chỉ đạt 600 kg, bò cái đạt 450 kg, tăng khối lượng bình quân 800
g/ngày, tỷ lệ thịt xẻ 45- 48 %), giống bò Droughtmaster có năng suất cao
hơn hẳn (khối lượng bình quân của bò đực thuần đạt tới 1.000 - 1.100 kg,
bò cái thuần là 600 - 700 kg, tăng khối lượng bình quân 1.000 - 1.200
g/ngày, tỷ lệ thịt xẻ 60 – 62 %).
Công tác giống đối với bò thịt trên địa bàn Hà Nội đã đạt được


1
1
những kết quả nhất định, để tiếp tục đánh giá và đưa ra những khuyến
cao phát triển chăn nuôi trên địa bàn toàn thành phố chúng tôi tiếp
tục tiến hành “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt của bò lai
F 1 (Droughtmaster x lai Sind) nuôi tại Hà Nội” nhằm tiếp tục đánh giá ưu
thế lai giữa bò thịt giống Droughtmaster phối với bò cái Lai Sind trên địa

nhân giống được ứng dụng rộng rãi trong nhân giống bò thịt nhằm tăng mức
độ dị hợp và giảm mức độ đồng hợp. Phương pháp nhân giồng này làm cho
tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi còn tần số kiểu gen dị hợp
tử tăng lên.
1.1.1.2 Ưu thế lai
Ưu thế lai là thuật ngữ chỉ về hiện tượng cơ thể lai (F1) xuất hiện những
phẩm chất ưu tú, vượt trội so với bố mẹ chẳng hạn như có sức sống cao
hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh, chống chịu bệnh tật tốt,
năng suất cao, thích nghi tốt. Cũng có thể xem ưu thế lai là hiện tượng
đời con hơn hẳn các chỉ tiêu của bố, mẹ gốc (Trần Đình Miên và cs., 1992)
[28]. Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, sức chống đỡ bệnh tật
và năng suất cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ chúng (Đặng Vũ
Bình, 2000)[5].
Ưu thế lai thường được biểu hiện cao nhất ở đời sau rồi sau đó
giảm dần do các thế hệ sau mức độ dị hợp giảm dần. Ưu thế lai làm tăng


mức độ dị hợp tử, giảm mức độ đồng hợp tử của các kiểu gen. Hai quần
thể vật nuôi


càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được
giữa chúng càng lớn bấy nhiêu. Ưu thế lai cao nhất ở con F1, ưu thế lai ở con
lai F2 (giao phối giữa F1 với F1, hoặc giữa F1với giống hoặc dòng bố, mẹ khởi
đầu) chỉ bằng 1/2 ưu thế lai của F1. Trong chăn nuôi, ưu thế lai thường biểu
hiện ở các dạng sau:
- Con lai thế hệ thứ nhất hơn hẳn bố mẹ chúng về thể trọng và sức sống.
- Con lai thế hệ thứ nhất chiếm vị trí trung gian về thể trọng, nhưng hơn hẳn
bố mẹ về độ mắn đẻ và sức sống.
- Con lai thế hệ thứ nhất ưu việt về thể chất, khỏe mạnh, tuổi thọ, sức kéo

mới chính thức trở thành chương trình quốc gia khoảng 30 năm nay và
được gọi là Chương trình Sind hoá đàn bò Vàng. Hiện nay đàn bò vàng
Việt Nam đang được Sind hóa hoặc Zêbu hóa, có nghĩa là dùng bò đực Red
Sindhi hoặc các giống bò đực thuộc nhóm bò Zêbu lai giống với bò trong
nước. Các giống bò Zêbu đã được nhập trong chương trình cải tạo đàn
bò Vàng gồm bò Red Sindhi và bò Sahiwal nhập từ Pakistan trong thời
gian 1985 - 1987, bò Brahman đỏ và trắng nhập từ Cuba năm 1987 và từ Úc
trong những năm 2001
- 2005. Mục đích là nâng cao tầm vóc của con lai F1, cải tiến năng suất, chất
lượng thịt. Trên cơ sở đó để làm tiền đề cho những bước cải tiến tiếp
theo hoặc theo hướng sữa hoặc theo hướng thịt.
b. Công tác lai tạo đàn bò trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bò cái nền LaiSind chủ yếu được thụ tinh nhân tạo (TTNT) với tinh bò
đực các giống cao sản như Droughtmaster; BBB; Brahman; Angus; Wagyu,…
tạo ra con lai có năng suất và chất lượng thịt tốt hơn hẳn. Cụ thể:
+ Bê hướng sinh sản: Bê sinh ra từ tinh bò Red Sindhi nhập ngoại có
trọng lượng bê sơ sinh 18 – 20 kg/con, bê lai Red Sindhi 03 tháng tuổi đạt 50
– 60 kg, bê 06 tháng tuổi đạt 100 – 120 kg/con. Bê có ngoại hình đẹp, phù hợp
làm nái nền.
+ Bê hướng thịt:


Bê hướng thịt sinh ra từ TTNT có khối lượng cao hơn từ 2 – 4 kg so
với bê sinh ra từ nhảy trực tiếp. Bê sinh trưởng nhanh, dễ nuôi. Đặc biệt,
bê thịt sinh ra từ tinh nhập ngoại có trọng lượng sơ sinh bình quân 35,5kg,
ngoại hình đẹp, trường con, khả năng sinh trưởng, phát triển tốt.
Bê lai Droughtmaster 03 tháng tuổi đạt 90-120kg/con, đến 06
tháng tuổi đạt 160 – 200kg/con, 12 tháng đạt trên 300-350 kg/con, 18 –
24 tháng tuổi đạt 450- 600 kg, tỷ lệ thịt xẻ đạt 52 – 58%; tỷ lệ thịt tinh đạt 42
– 48%.

bộ cơ thể con vật. Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của gia súc, các tác giả
Medendoocphơ (1867), Kislopski (1930), Hammond (1937), Pơsennitxmơi
(1964) (trích theo Trần Đình Miên và cs., 1992)[28] đều cho rằng sự phát triển
của cơ thể bò cũng như các gia súc khác trong các giai đoạn và các thời kì đó
tuân theo thủ theo các quy luật sau:
- Quy luật phát triển theo giai đoạn
- Quy luật phát triển không đồng đều
- Quy luật phát triển theo nhịp điệu (chu kỳ)
- Sinh trưởng bù
1.1.2.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng gồm: yếu tố
di truyền, yếu tố dinh dưỡng, yếu tố môi trường và thời gian nuôi.

 Yếu tố di truyền
Các giống bò khác nhau có tốc độ sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt
hoàn toàn khác nhau, khả năng này phụ thuộc hoàn toàn vào quá trình
sinh trưởng của từng giống bò đó là quá trình tích lũy các hợp chất hữu cơ
trong cơ thể mà thành phần chính là protein. Tốc độ và phương thức tổng
hợp protein (trong quá trình sinh trưởng) phụ thuộc vào tốc độ và phương
thức hoạt động của các gen điều khiển sinh trưởng (Williamson và Payner,
1978)[85]. Cường độ sinh trưởng phụ thuộc vào lứa tuổi, khối lượng, giới
tính. Sự thành thục thể xác sớm hay muộn cũng tác động đến sinh trưởng
và tầm vóc của bò thịt. Giới tính cũng có tác động rõ nét đối với sự sinh
trưởng, liên quan đến hormone sinh trưởng cũng như testosterone ở
con đực: bò đực thường có quá trình sinh trưởng mạnh hơn bò cái, do đó
khối lượng của bò đực thường lớn hơn khối lượng của bò cái cùng tuổi từ
10 – 20%.


Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi phải tạo ra các giống bò

Trong điều kiện môi trường stress ở mức thấp, nhìn chung các giống
bò chuyên dụng sản xuất thịt có quá trình sinh trưởng rất cao trong điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, đồng cỏ thâm canh và các điều kiện môi
trường thuận lợi (Nguyễn Xuân Trạch, 2010)[49]. Một vấn đề rất quan trọng
khi xây dựng chương trình phát triển chăn nuôi bò thịt là hiểu biết các điều
kiện môi trường mà bò được nuôi. Khả năng sản xuất của bò ở các vùng
khác nhau mang tính đặc trưng của nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, độ màu
mỡ của đất đai, thảm thực vật, tình trạng bệnh tật và ký sinh trùng. Điều
kiện môi trường khác nhau tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của
gia súc. Trong chăn nuôi bò cần tạo nên sự tương thích giữa kiểu gen (giống
gia súc) với môi trường, tạo nên sự cân bằng giữa tăng trưởng, khối lượng
sơ sinh lớn, tỷ lệ sinh sản cao và sản xuất sản phẩm có chất lượng cao với
giá thành thấp nhất (Nguyễn Trọng Tiến, 2001)[42].

 Thời gian nuôi
Thời gian nuôi là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất chăn
nuôi bò. Trong quá trình phát triển, khối lượng, thành phần, hình thái học của
cơ thể thay đổi theo tuổi. Dưới 1 năm tuổi sự lớn lên của cơ thể chủ yếu là
kết quả của sự tích luỹ các mô cơ và xương. Đến 1,5 năm tuổi là quá trình
tích luỹ protein, tức là sự phát triển của tế bào cơ vẫn nhanh, còn tỷ lệ tương
đối của mô xương có xu hướng giảm thấp. Sau 18 tháng tuổi, tốc độ tăng
trưởng của của các tế bào cơ giảm, hàm lượng nước giảm, sự tích luỹ mỡ
tăng lên (giá trị năng lượng tăng), còn mô liên kết giảm. Như vậy, khi tuổi càng
tăng thì tỷ lệ tương đối của xương và mô liên kết giảm, khối lượng thịt và mỡ
tăng (Nguyễn Xuân Trạch, 2004)[46].
1.1.2.3 Một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng
Khối lượng của bò ở các tháng tuổi chính là độ sinh trưởng tích lũy,
đường cong lý thuyết có dạng chữ S khi gia súc còn nhỏ, dốc dựng khi bò ở



được đánh giá qua năng suất thịt và chất lượng thịt. Năng suất thịt là chỉ
tiêu quan


trọng và thông dụng để đánh giá sức sản xuất thịt của gia súc, được đánh
giá thông qua khối lượng cơ thể, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ các bộ phận.
1.1.3.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt của bò
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng thịt của bò gồm: yếu tố
di truyền, yếu tố dinh dưỡng, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và tuổi giết thịt.
a)Yếu tố di truyền
Giống là yếu tố quyết định chất lượng thịt, các giống chuyên dụng sản
xuất thịt cho nhiều thịt và chất lượng thịt ngon. Các giống bò khác nhau về
tốc độ sinh trưởng, khả năng tích lũy thịt, mỡ khác nhau, hàm lượng
dinh dưỡng khác nhau, cấu trúc cơ khác nhau do vậy chất lượng thịt khác
nhau. Giống bò quyết định các tính chất của thịt bò như màu sắc, độ dai
của thịt, hàm lượng nước, hàm lượng protein, hàm lượng chất béo.
Theo Nguyễn Trọng Tiến và cộng sự (1996)[42], các giống bò sữa và bò kiêm
dụng thường tích luỹ mỡ trong thân thịt thấp, phần lớn chúng tích luỹ mỡ
trong xoang bụng. Cơ bắp của loại này kém phát triển, tỷ lệ thịt xẻ khi vỗ
béo chỉ đạt 50-60%. Dựa vào phẩm chất thịt và sức sản xuất thịt người ta
chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Giống bò thịt như Hereford, Santagestrudis, sừng ngắn... tốc độ
sinh trưởng nhanh (1000-1200g/ngày đêm), tỷ lệ thịt xẻ 65,70%, mỡ tích
luỹ trong cơ thể sớm;
- Nhóm 2: Giống kiêm dụng sữa thịt như Red Sindhi, Brow Swiss... cũng có
khả năng tăng khối lượng nhanh (600-800g/ngày đêm), phẩm chất thịt ngon,
tỷ lệ thịt xẻ đạt 59-60% (Brow Swiss);
- Nhóm 3: Giống bò sữa sự phát triển cơ bắp kém, giống bò cày kéo phát triển
cơ bắp cao hơn nhưng tích luỹ mỡ trong cơ ít, thịt cứng và thô.
Khối lượng và chất lượng thịt ở con lai phụ thuộc giống bố và con cái làm


F1 Charolais

23,12

115,9

173,0

232,0

Lê Viết Ly và cs.,1995

F1 Limousin

20,5

119,0

139,0

170,0

F1 Hereford

22,6

118,2

145,8


F1 Charolais

27,6

Con lai

109,0

164,6

F1 Tarantaise

142,5

F1 Anbocdance

139,0

Lai Sind

91

126,5

(nguồn tổng hợp)

Đinh Văn Cải và cs., 1999
(tại hộ dân)


Lai Sind

19,3

84,8

120,1

205,5

F1 Charolais

148

F1 Santa Gertrudis

153

F1 Hereford

144

Phạm Văn Quyến và cs.,
2001
(tại trại Bến Cát)

Nguyễn Quốc Đạt và
cs.,1992
(tại trại An Phú)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status