BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM ANH TÚ
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN KHU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà nội, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-------------------------------------------
PHẠM ANH TÚ
KHÓA: 2011 – 2013
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN KHU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số: 60.58.01.05
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình minh họa
A.PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
1
Mục đích nghiên cứu
3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
Phương pháp nghiên cứu
4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4
Cấu trúc luận văn
14
1.2.2 Hiện trạng vè Kinh tế - xã hội
16
1.3 Thực trạng công tác quy hoạch và tổ chức KTCQ Khu GD – ĐT
1.3.1 Về Kiến trúc cảnh quan
17
1.3.2 Về Quy hoạch
22
1.4 Các vấn đề cần nghiên cứu về tổ chức KG KTCQ Khu GD- ĐT
26
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KTCQ
KHU GD VÀ ĐT – KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch đô thị và tổ chức KG KTCQ
2.1.1 Cơ sở về Quy Hoạch Đô Thị
28
2.1.2 Cơ sở Thiết kế Kiến trúc cảnh quan
33
2.3.3 Cây xanh mặt nước
52
2.3.4 Đặc trưng của môi trường GD- ĐT
53
2.3.5 Yếu tố văn hóa – lịch sử
54
2.4 Các kinh nghiệm về tổ chức KG KTCQ Khu GD - ĐT
2.4.1 Kinh nghiệm trên thế giới
55
2.4.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam
63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KTC KHU GD VÀ
ĐT – KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc đề xuất giải pháp tổ chức không
gian kiến trúc cảnh quan Khu GD – ĐT
3.1.1 Quan điểm
3.2.6 Giải pháp cho không gian mặt nước
90
3.3 Giải pháp thiết kế HT HTKT đáp ứng yêu cầu thiết kế KTCQ
3.3.1 Giải pháp thiết kế hệ thống giao thông
93
3.3.2 Giải pháp thiết kế chiếu sáng
100
3.3.3 Giải pháp thiết kế tiện ích đô thị
101
C.PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Kết Luận
104
Kiến nghị
105
D.PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
E. PHẦN PHỤ LỤC
QĐ-UBND
Quyết định- Ủy ban nhân dân
QL
Quốc lộ
QH
Quy hoạch
QHXD
Quy hoạch xây dựng
TB/TU
Thông báo/Tỉnh ủy
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Khu GD - ĐT
Khu Giáo Dục và Đào Tạo
KTCQ
hình
Hình 1. 1
Tên hình
Trang
Sơ đồ vị trí Khu công nghệ cao Hòa Lạc
8
Sơ đồ vị trí khu GD - ĐT trong QHC khu công nghệ cao
Hình 1. 2
Hòa Lạc
12
Hình 1. 3
Một số hình ảnh cảnh quan tự nhiên khu vực nghiên cứu
16
Hình 1. 4
Bản đồ đánh giá sử dụng đất hiện trạng khu vực nghiên cứu 18
Hình 1. 5
31
Hình 2.4
Sơ đồ cơ cấu chức năng trong trường đại học đa nghành
32
Hình 2.5
Sơ đồ mô hình tổ hợp trường đại học độc lập tối đa
32
Hình 2.6
Sơ đồ mô hình liên hợp các trường đại học độc lập về cơ sở
đào tạo
33
Hình 2.7 –
2.12
Hình 2.13
Hình 2.14
Ảnh minh họa các hoạt động đặc trưng của Khu GD- ĐT
Hình 2.18
Các yếu tố tự nhiên tác động đến Khu đất nghiên cứu
50
Hình 2.19
Sơ đồ phân khu chức năng Khu GD - ĐT
52
Hình 2.20
Thành phố khoa học Tsukuba – Nhật Bản
58
Hình 2.21
Sơ đồ phân tích mạng giao thong chính và trục cảnh quan
chính trong đô thị đại học Tsukuba - Nhật Bản
58
Hình 2.22
Khuôn viên khu đô thị đại học Tsukuba - Nhật Bản
66
Hình 2.28
Mặt bằng tổ chức không gian KTCQ
66
Hình 2.29
Phối cảnh tổng thể
66
Hình 3.1
Sử dụng yếu tố tự nhiên nhằm khai thác KTCQ
69
Hình 3.2
Giải pháp tổng thể tổ chức không gian Khu GD-ĐT
73
Hình 3.3
Hình 3.10
Hình 3.11
Hình 3.12
Hình 3.13
Hình minh họa không gian KTCQ Khu nội trú sinh viên - ở
công vụ
Sơ đồ phân loại không gian trống
Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức không gian
Forum, Quảng trường lớn, sân khánh tiết.
Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức hệ thống dịch
vụ tiện ích, điểm nghỉ chân
Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức cột mốc
Tác dụng của không gian xanh với việc cản nắng, gió và cải
tạo vi khí hậu
81
82
84
85
86
87
Hình 3.14
Ảnh hưởng của không gian xanh đến môi trường gió
87
Hình 3.20
Hình 3.21
Hình 3.22
Hình 3.23
Hình 3.24
Hình 3.25
Sơ đồ mô phỏng giao thông không khói trong nội khu chức
năng
Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức không gian
giao thông đường nhánh
Sơ đồ giao thông nút
Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức giao thông
khác cốt
Mốt số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức biển báo
Một số hình ảnh minh họa các thiết bị đô thị dùng trong khu
trung tâm công cộng
95
98
99
100
102
103
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Sốhiệu
Bảng 3.2
Giải pháp bố cục mặt nước
92
Bảng 3.3
Sơ đồ tổ chức đường trục chính
96-97
Bảng 3.4
Sơ đồ tổ chức đường nhánh
97
1
A.
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Việc xây dựng Khu công nghệ cao là một trong những giải pháp đột phá,
nhằm nâng cao năng lực công nghệ nội sinh của quốc gia, giúp Việt Nam nhanh
chóng rút ngắn khoảng cách về kinh tế và khoa học công nghệ với các nước trong
khu vực và trên thế giới đồng thời làm đòn bẩy góp phần phát triển kinh tế Việt
đúng mức. Viêc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chưa thể hiện được tính
đặc trưng của khu vực, cũng như tính đặc thù của không gian đặc thù phục vụ cho
công tác giáo dục đào tạo.
Trước đây, đã có một số để tài nghiên cứu khoa học hoặc luận văn nghiên
cứu không gian kiến trúc cảnh quan trong trường Đại học như để tài nghiên cứu
khoa học cấp cơ sở “Nghiên cứu tổ chức giao thông – tuyến liên kết trong Quy
hoạch trường và cụm trường” do THs.KTS Nguyến Đỗ Quyên làm chủ nhiệm đề tài
(Viện Nghiên Cứu và Thiết Kế Trường Học – 03/2012), luận văn thạc sĩ “Tổ chức
không gian kiến trúc , cảnh quan Trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn –
Hòa Lạc – Hà Nội” của tác giả Lý Thị Thu Trang (trường Đại học Kiến trúc HN 2011) hay đề tài luận văn thạc sĩ “Quy hoạch cấu trúc khu đô thị Đại học Vĩnh Phúc
dựa trên điều kiện địa hình và cảnh quan tự nhiên” của tác giả Lê Tuấn Ngọc
(trường Đại học Kiến trúc HN - 2013 ), trong các đề tài nghiên cứu khoa học, luận
văn này đã đề cập đến các giải pháp tố chức không gian kiến trúc cảnh quan của
một trường đại học cụ thể, hoặc đưa ra giải pháp mang tính khái quát của khu đô
thị đại học có quy mô rất lớn hoặc đơn thuần nghiên cứu về yếu tố giao thông trong
trường đại học mà chưa để cập sâu sắc tới giải pháp tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan cho khu vực nhiều hợp phần (có nhiều hơn một trường đại học, các trung
tâm đào tạo, viện nghiên cứu,….)
Việc nghiên cứu, đề xuất không gian kiến trúc cảnh quan để hình thành
không gian đô thị tại khu giáo dục đào tạo là hết sức quan trọng và cẩn thiết, với
3
mong muốn tạo nên một không gian tốt về nhiều mặt trong xã hội, để từ đó làm bài
học kinh nghiệm, áp dụng cho Khu giáo dục đào tạo – Khu công nghệ cao hòa lạc
nói riêng và các khu giáo dục đào tạo khác.
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng Khu giáo dục và đào tạo về các yếu tố: Tự nhiên, kinh tế
nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn
để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó
giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được
cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy sau đó tổng hợp là quá trình ngược
với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung
cái khái quát.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia trong và
ngoài nước theo những mẫu câu hỏi được in sẵn sau đó thu thập tổng hợp kết quả để
có những câu trả lời thiết thực.
- Phương pháp điều tra cộng đồng: Thu thập ý kiến của các đối tượng liên
quan, giáo viên, sinh viên, người dân và chính quyền địa phương về việc quy hoạch
Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu công nghệ cao Hòa Lạc..
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần xây dựng, hoàn thiện các cơ sở khoa học cho việc đưa ra các giải
pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan Khu Giáo dục và Đào tạo.
- Đề tài là cơ sở tham khảo cho việc nghiên cứu , tư vấn thiết kế và quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan khu giáo dục có điều kiện tương tự.
Cấu trúc luận văn
Bao gồm: 4 phần
Phần 1 : Mở đầu
Phần 2 : nội dung (có 3 chương)
- Chương 1: Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của Khu
Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
5
- Chương 2: Cơ sở khoa học tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu
Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
- Chương 3: Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu Giáo dục
người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian chức năng trên cơ
6
sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai nhóm thành phần tự nhiên và
nhân tạo của KTCQ.
Những nhân tố chính ảnh hưởng đến Tổ chức không gian KTCQ bao gồm:
+ Các thành phần của KTCQ: thành phần tự nhiên và thành phần nhân tạo.
+ Các yêu cầu của không gian KTCQ: yêu cầu công năng, yêu cầu thẩm mỹ, yêu
cầu môi sinh.
+ Quy luật tổ chức không gian:
Cơ sở bố cục cảnh quan: Giá trị thẩm mỹ của không gian KTCQ được con
người cảm thụ thông qua các giác quan, trong đó cảm thụ bằng thị giác là chủ yếu.
Về mặt thị giác, ba yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cảm nhận và là cơ sở cho
bố cục cảnh quan gồm có: điểm nhìn, tầm nhìn và góc nhìn.
Tạo hình không gian: Tất cả các không gian tự nhiên và không gian nhân tạo
đều được tạo thành từ ba yếu tố cơ bản là: mặt nền, trần và tường để ngăn không
gian. Tùy theo thành phần về ba yếu tố trên, không gian nói chung có thể chia thành
ba loại chính sau: không gian đóng, không gian mở và không gian nửa đóng nửa mở.
Tạo cho không gian một hình dáng phù hợp, quy mô, tính chất hợp lý với chức năng
sử dụng và nhu cầu thẩm mỹ của con người là vấn đề quan trọng trong việc tổ chức
không gian KTCQ. [10]
cộng khác.[9]
e.
Khu Đại học tập trung:
Khu Đại học tập trung là tổ hợp của hai Trường Đại học trở lên trên cùng một
khu đất.
Xét về tính chất cũng có thể phân Khu ĐHTT thành hai thể loại :
- Đứng cạnh nhau do vị trí trong cùng khu chức năng của thành phố.
- Có những phần tử chung nhau. [2]
f.
Quy hoạch đô thị:
Theo Luật Quy hoạch đô thị (2009), Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không
gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ
tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong
đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]
Giải pháp đã triển khai cần được thực hiện theo các khu chức năng.Tuy nhiên,
có những giải pháp chung cho các Khu GD – ĐT có điều kiện tương tự.
Một số khu chức năng có những giải pháp riêng về Tổ chức không gian kiến
trúc, cảnh quan, bao gồm các yếu tố về màu sắc, ánh sáng, vật liệu, mật độ, sử dụng
cây xanh...
105
Kiến nghị
Việc tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan trong các Trường Đại học trong
Khu GD – ĐT cần được coi trọng như một yếu tố không thể thiếu trong quá trình
thiết kế. Cần được thiết kế song song và tiến hành đồng bộ với quá trình thiết kế
quy hoạch tổng thể. Và việc tổ chức không gian kiến trúc,cảnh quan phải được quan
tâm đến từng hạng mục như không gian cây xanh,mặt nước, hình thức công
trình...trong từng khu vực chức năng riêng biệt.
Đảng và Nhà nước, mọi cơ quan tổ chức, các cấp có thẩm quyền, các bậc phụ
huynh cần quan tâm, đầu tư, tạo điều kiện nâng cao chất lượng môi trường học
đường.
Giáo viên, sinh viên trong Trường có quyền lợi và trách nhiệm tham gia vào
quá trình thiết kế, xây dựng và quản lý trong sử dụng hệ thống không gian kiến trúc,
cảnh quan Trường.
D.
PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Nguyễn Thế Bá, Lê Trọng Bình, Trần Trọng Hanh, Nguyễn Tố Lăng (2004)