Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan huyện đảo lý sơn, tỉnh quảng ngãi nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------------------------

TRẦN NHƯ HOÀNG

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN,
TỈNH QUẢNG NGÃI NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

Hà Nội - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------------------

TRẦN NHƯ HOÀNG
KHÓA: 2014-2016

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN,

sắc nhất.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TRẦN NHƯ HOÀNG


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
Lý do chọn đề tài: .............................................................................................. 1
Mục đích nghiên cứu:........................................................................................ 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ......................................................... 3
Cấu trúc luận văn............................................................................................... 4
Các khái niệm và thuật ngữ ............................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................... 7
CHƢƠNG 1 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI. ................ 7
1.1. Khái quát về Huyện đảo Lý Sơn ............................................................. 7
1.1.1 Vị trí huyện đảo Lý Sơn.................................................................... 7
1.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển đảo Lý Sơn ........................ 8
1.2. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng hạ tầng, kĩ thuật, xã hội của đảo Lý
Sơn .................................................................................................................. 10
1.2.1.Điều kiện tự nhiên............................................................................ 10

2.5 Sự tham gia của cộng đồng về ứng phó với Biến đổi khí hậu, nƣớc
biển dâng đối với phát triển đảo Lý Sơn..................................................... 51
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI ............... 52


3.1. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan Huyện đảo Lý Sơn. ..................................................................... 52
3.1.1.Quan điểm ........................................................................................ 52
3.1.2 Mục tiêu ........................................................................................... 53
3.1.3 Nguyên tắc ....................................................................................... 53
3.2. Giải pháp về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tổng thể đảo Lý
Sơn tỉnh Quảng Ngãi. .................................................................................... 54
3.2.1 Phân vùng cảnh quan. ...................................................................... 54
3.2.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tổng thể .......................... 58
3.2.3. Giải pháp tổ chức không gian KTCQ thích ứng với BĐKH, NBD
dưới góc độ tạo hình ảnh đô thị. ............................................................... 60
3.3. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cụ thể thích ứng
với BĐKH, NBD tại đảo Lý Sơn. ................................................................. 61
3.3.1 Giải pháp tổ chức không gian cảnh quan......................................... 62
3.3.2.Giải pháp thiết kế công trình kiến trúc ............................................ 77
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt


TP

Thành phố

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1.

Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng Đảo Lý Sơn

Hình 1.2.

Sơ đồ giới hạn khu vực nghiên cứu.

Hình 1.3.

Sơ đồ lịch sử hình thành đảo Lý Sơn

Hình 1.4.

Sơ đồ minh họa cao độ nền đảo Lý Sơn

Hình 1.5.


Hình 1.13.

Hình ảnh thiệt hại do cơn bão số 11 năm 2013 gây ra cho
Lý Sơn

Hình 2.1.

Những yếu tố tạo hình ảnh theo Kevin Lynch

Hình 2.2.

Minh họa về Hướng – Tuyến

Hình 2.3.

Minh họa về Khu vực


Hình 2.4.

Minh họa về Cạnh biên

Hình 2.5.

Minh họa về Nút.

Hình 2.6.
Hình 2.7.
Hình 2.8.



Minh họa tổ chức không gian vùng phía Tây đảo lớn
- Vùng1
Minh họa tổ chức không gian vùng trung tâm đảo lớn vùng 2
Minh họa tổ chức không gian vùng phía Đông đảo lớnvùng 3
Minh họa tổ chức không gian vùng phía Bắc đảo lớn- vùng
4
Minh họa tổ chức không gian vùng đảo bé - vùng 5


Hình 3.7.

Minh họa phân khu chức năng huyện đảo Lý Sơn

Hình 3.8.

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh đảoLý Sơn.

Hình 3.9.

Phối cảnh minh họa đảo Lý Sơn.

Hình 3.10.
Hình 3.11.
Hình 3.12.

Hình 3.13.

Hình 3.14.


Hình 3.19.

Minh họa hệ thống thu nước mưa trên mặt đất với chức
năng chảy tràn và tái sử dụng


Hình 3.20.
Hình 3.21.
Hình 3.22.

Hình 3.23.
Hình 3.24.

Mô hình thu gom xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân
cư trên đảo
Mô hình phân loại rác
Minh họa công trình có chức năng linh hoạt thích với
mực nước biển dâng
Minh họa tuyến kè ven biển có công năng linh hoạt thích
với mực nước biển dâng
Minh họa công trình thích ứng với mực nước biển dâng
Minh họa công trình ứng phó với mực nước biển dâng áp

Hình 3.25.

dụng cho đảo Lý Sơn (tạo nên các cụm công trình nổi trên
mặt nước)
Minh họa công trình kiến trúc trên đảo Lý Sơn có khả năng

Hình 3.26.

1

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Là một quốc gia với 3.260 km bờ biển, và gần 3000 hòn đảo ven bờ,
hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa cùng hàng trăm bãi tắm đẹp, Việt Nam có
lợi thế để phát triển du lịch biển đảo. Việc đặt biển đảo vào vị trí quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước như tinh thần Nghị quyết
09/2006/NQ-TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 hoàn toàn là
một hướng đi đúng, và cần thiết. [22]
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có chiều dài bờ biển gần 1.200km, nơi
tập trung nhiều vũng, vịnh, bãi biển dài, đẹp. Tất cả các tỉnh trong khu vực
đều sở hữu không gian biển, đảo đẹp, mang đặc trưng riêng. Bởi vậy, không
ngạc nhiên khi “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng duyên hải Nam
Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” chọn biển đảo làm mũi
nhọn để đầu tư phát triển, tạo thành đặc trưng, thế mạnh của vùng so với cả
nước[1]. Thời gian qua, du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ đã có bước
phát triển, đóng góp nhất định vào sự phát triển du lịch cả nước, thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội, làm thay đổi diện mạo của nhiều địa phương trong
vùng. Tuy với thế mạnh vượt trội về tài nguyên du lịch, nhưng cho đến nay
việc khai thác tiềm năng này còn ở mức nhỏ lẻ, tự phát, thiếu quy hoạch và
chưa có được những nghiên cứu mang tính bài bản, khoa học để tạo nền tảng
cho việc khai thác có hiệu quả những nguồn tiềm năng to lớn này. Dẫn đến
những mối đe dọa tiềm ẩn đối với môi trường và cộng đồng địa phương.
Đảo Lý Sơn là biểu tượng cho chủ quyền quốc gia và ý chí chinh phục
biển của dân tộc, là pháo đài biển đảo của Tổ quốc, là điểm tựa vươn khơi của
ngư dân Việt Nam với những lợi thế riêng. Về mặt thiên nhiên, Lý Sơn vẫn
giữ được nét đẹp hoang sơ, thắng cảnh kỳ vĩ kiến tạo bởi sự biến đổi địa chất.
Về mặt lịch sử-văn hóa, Lý Sơn mang đậm văn hóa biển, đặc biệt là gắn với



3

Mục đích nghiên cứu:
- Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH, NBD cho đảo Lý Sơn
- Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho toàn
huyện đảo Lý Sơn nhằm phát huy giá trị tài nguyên, cảnh quan biển đảo phục
vụ phát triển du lịch
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan của huyện đảo
Lý Sơn
+ Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là toàn khu
vực huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi bao gồm vùng mặt nước ven bờ có
tiềm năng tổ chức du lịch biển đảo, các khu dân cư và không gian kiến trúc
công trình có tổng diện tích 9,97km2
Phạm vi thời gian: Đến năm 2025
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đề tài coi đối tượng nghiên cứu là một
thành phần của hệ thống không gian kiến trúc cảnh quan toàn tỉnh Quảng
Ngãi và xem xét trên mọi phương diện như: kiến trúc, quy hoạch, kinh tế, văn
hóa, lịch sử, xã hội...
- Phương pháp tổng hợp: phân tích xử lý số liệu và đề xuất các giải pháp,
kết luận và kiến nghị.
- Phương pháp dự báo trước mắt và lâu dài
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
+ Ý nghĩa khoa học:
* Nghiên cứu, định hướng và đề xuất các giải pháp tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi góp phần bổ sung cơ
sở lý luận cho công tác quy hoạch, quản lý.

Các khái niệm và thuật ngữ
1) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan : là một hoạt động định hướng
của con người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian
chức năng trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai
nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạo của kiến trúc cảnh quan. Trong đó
thiên nhiên là nền của kiến trúc cảnh quan. [18]
2) Không gian du lịch và tổ chức không gian du lịch: là hoạt động nghiên
cứu mang tính định hướng của con người đối với phát triển du lịch ở nhiều
cấp độ không gian từ tổng thể đến chi tiết, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch và
hoạt động thăm quan đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội mà vẫn bảo tồn được
các giá trị cảnh quan (bao gồm giá trị vật thể và phi vật thể). [1]
3) Du lịch sinh thái: là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản
sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền
vững. [24]
4) Du lịch sinh thái biển-đảo: là một loại hình DLST cụ thể, dựa vào môi
trường biển, bờ và hải đảo, có trách nhiệm hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn
môi trường thiên nhiên, các giá trị văn hóa của cộng đồng cư dân đang sinh
sống ở vùng duyên hải và hải đảo. DLST biển- đảo chú trọng đề cao sự tham
gia tích cực của người dân địa phương vào việc hoạch định quản lý và khai
thác một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên du lịch trên cơ sở bảo tồn và
phát triển bền vững, tạo điều kiện mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho toàn
cộng đồng. [24]
5) Tài nguyên du lịch : là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích
lịch sử - văn hóa, công trình lao động và sáng tạo của con người và các giá trị
nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, điểm du
lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. [1]


6


Sơn từ đó đề xuất mô hình tổ chức không gian cho các khu chức năng cụ thể,
lồng ghép các giải pháp ứng phó với BĐKH, NBD
- Luận văn cũng góp phần tăng cường cơ sở lý luận và khoa học về tổ
chức không gian các đô thị ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước
biển dâng, đóng góp về các giải pháp phòng chống và giảm thiểu tác động của
biến đổi khí hậu, nước biển dâng, góp phần tạo dựng đô thị ven biển phát
triển hài hòa, bền vững trong tương lai.
- Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp định hướng không gian
KTCQ thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng cụ thể như sau:
+ Giải pháp bố cục không gian các khu vực sử dụng đất phù hợp.
+ Gải pháp đề xuất các không gian dành cho nước
+ Giải pháp tăng cường các không gian xanh.
+ Giải pháp bố trí công trình theo cụm.
+ Giải pháp quy hoạch các tiện ích đô thị thân thiện với môi trường
+ Giải pháp thiết kế công trình thích ứng nước biển dâng.
+ Giải pháp thiết kế công trình thích ứng với biến đổi khí hậu.
Các giải pháp trên giúp cho đảo Lý Sơn – Quảng Ngãi thích ứng tốt
hơn với biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong tương lai.
KIẾN NGHỊ
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng đang tác động ngày
càng rõ ràng đến phát triển đô thị bền vững thì việc xem xét lại vai trò và cách
tiếp cận trong quy hoạch và quản lý đô thị là hết sức cần thiết. Quan niệm và
phương cách quy hoạch truyền thống cho rằng quy hoạch và kiến trúc có khả


83

năng và sức mạnh lớn lao, với sự hỗ trợ của khoa học hiện đại, công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến, trong việc cải tạo, xắp xếp lại lại tự nhiên, nhằm tạo ra một
môi trường sống hoàn toàn theo ý muốn chủ quan của con người. Thực tế

biện pháp ứng phó, để đưa ra các chỉ tiêu cụ thể, hợp lý và phù hợp đối với
từng khu vực đảm bảo phát triển bền vững.
3. Đối với người dân và cộng đồng sở tại: Mạnh dạn tham gia vào các
hoạt động trong công tác lập quy hoạch, thiết kế và tham gia vào các dự án.
Khi tham gia ngoài việc giúp cải thiện cuộc sống, tạo công ăn việc làm, còn
thúc đẩy cộng đồng phát, nâng cao nhận thức về BĐKH,NBD tại khu vực
mình đang sống.
Các nghiên cứu đề xuất trong luận văn ở mức sơ bộ. Để có thể đưa vào
áp dụng thực tiễn cần có những nghiên cứu chi tiết hơn để cụ thể hoá các đề
xuất, giải pháp của đề tài.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011), Chiến lược phát triển du lịch
Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030, Hà Nội.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Chương trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu, Hà Nội.
3. Bộ Tài nguyên và môi trường (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước
biển dâng cho Việt Nam, Nhà xuất bản Tài nguyên-môi trường và Bản
đồ Việt Nam, Hà Nội.
4. Lê Như Bình (2008), Mỹ học đại cương, Giáo trình giảng dạy Trường
Đại học Hồng Đức
5. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, số liệu (2012)
6. Trần Thọ Đạt (2012), Biến đổi khí hậu và sinh kế ven biển, Nhà xuất
bản Giao thông vận tải, Hà Nội.
7. Lưu Đức Hải (2005), Cơ sở khoa học môi trường, nhà xuất bản Đại học
quốc gia Hà Nội,
8. Lê Hồng Kế (2015), Tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
trong quá trình phát triển đô thị, nhà xuất bản xây dựng.

Vùng và đô thị, Đại học Kiến trúc Hà Nội
21.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
22.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật Quy hoạch đô thị số
30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009
23. Thủ tướng Chính phủ (2011), Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung
xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status