BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
--------------------------------
HOÀNG CƯỜNG
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ ỞLIÊN KẾ MẶT
PHỐTHEO XU HƯỚNG KIẾN TRÚC SINH THÁI TỰ NHIÊN
(ÁP DỤNG TẠI ĐOẠN PHỐ MỚI TRẦN PHÚ NỐI KIM MÃ, ĐIỂM ĐẦU
LÀ NÚT LÊ TRỰC – TRẦN PHÚ, ĐIỂM CUỐI GIAO VỚI NÚT KIM MÖ
SƠN TÂY, THUỘC QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI )
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
HàNội, 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Khoa Đào Tạo sau đại học, của các Thầy Cô
giáo đã giảng dạy giúp tôi có thêm kiến thức và hành trang phục vụ công tác, nghề
nghiệp của mình. Sau quá trình học tập, tôi đã hoàn thành Luận Văn tốt nghiệp.Để có
thể hoàn thành được Luận Văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các Thầy Cô
giáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội,
Ban Lãnh Đạo khoa Đào Tạo Sau Đại Học đã giúp tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Ngọc Dung, người đã tận tình chỉ bảo
Bảng 2.1
Lượng nhiệt sinh lý M của người Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .....................................................................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài .............................................................................................................................1
2.
Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................................2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
4.
Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................2
5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................................................3
7
1.2.3
Quan điểm của các kiến trúc sư sinh thái nổi tiếng ........................................................... 16
1.3
Nhà ở liên kế mặt phố theo xu hướng kiến trúc sinh thái ở Việt Nam ............................ 18
1.3.1
Nhà ở truyền thống Việt Nam ............................................................................................ 18
1.3.2
Nhà ở sinh thái hiện đại...................................................................................................... 19
1.3.3
Một số công trình tiêu biểu ................................................................................................ 20
1.4
Rào cản và tính ưu việt của nhà ở liên kế mặt phố theo xu hướng kiến trúc sinh thái.. 22
1.5
Hiện trạng nhà ở liên kế mặt phố tại đoạn phố Trần Phú nối Kim Mã, (điểm đầu là nút
Lê Trực - Trần Phú, điểm cuối giao với nút Kim Mã – Sơn Tây) và những vấn đề còn tồn tại.
24
kinh nghiệm đưa các loại cây xanh vào không gian sống .................................................. 59
2.3.5
Đặc điểm nhà ở liên kế mặt phố ........................................................................................ 61
2.3.6 đặc điểm môi trường vi khí hậu .............................................................................................. 61
2.3.7 ảnh hưởng của khí hậu, bức xạ mặt trời, gió, ánh sáng tới kiến trúc và con người................... 62
CHƯƠNG3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở LIÊN KẾ MẶT PHỐ TẠI
TUYẾN PHỐ MỚI, NỐI TRẦN PHÚ – KIM MÃ, HÀ NỘI THEO XU HƯỚNG KIẾN TRÚC SINH
THÁI ...................................................................................................................................................... 64
3.1
Yêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản ................................................................................. 64
3.1.1
Yêu cầu chung .................................................................................................................... 64
3.1.2
Các nguyên tắc thiết kế ...................................................................................................... 65
3.2
Giải pháp tổ chức không gian nhà liên kế theo xu hướng kiến trúc sinh thái tại tuyến
phố mới Trần Phú nối Kim Mã ...................................................................................................... 65
3.2.1
Giải pháp cho công trình xây mới ...................................................................................... 65
Trang web tham khảo ........................................................................................................... 104
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình đô thị hóa của Hà Nội đã phát triển mạnh theo chiều rộng và có sức lan
tỏa mạnh. Dân số tăng với tốc độ cao, mật độ dân số tập trung chủ yếu ở khu vực
trung tâm, đã dẫn đến những mặt hạn chế của cơ sở hạ tầng. vì vậy sự phát triển
đồng bộ của hệ thống hạ tầng cơ sở là điều tất yếu. Sự phát triển được thể hiện
qua nhiều mặt như giao thông, hệ thống điện nước, công trình công cộng. Hà nội
là một trong những thành phố có số dân và mật độ dân cư cao của cả nước
nênhạ tầng giao thông Hà Nội là vấn đề quan trọng trong đời sống xã hội.Trong
những năm gần đây các tuyến phố mới liên tục được mở để phục vụ giao thông
đi lại của người dân, nhằm giảm lưu lượng giao thông cho các điểm nóng về ùn
tắc vào giờ cao điểm.Mỗi con đường được mở đi qua khu dân cư đều có những
lợi ích lớn trong việc giải tỏa ùn tắc giao thông, tuy nhiên chúng để lại những
khuyết tật cho kiến trúc hai bên đường phố. Những ngôi nhà xây dựng chớp
nhoáng để đưa vào sử dụng khi đường thông xe, những ngôi nhà cũ bị lấy đi một
phần đất do làm đường, những ngôi nhà siêu mỏng, siêu méo tạo nên mặt đứng
xộc xệch gây mất mỹ quan đô thị và môi trường sống tại những ngôi nhà này
cũng vì thế mà suy giảm.
Cuộc sống càng hiện đại , con người ngày càng muốn có cuộc sống hòa hợp với
thiên nhiên. Kiến trúc cần hòa đồng với thiên nhiên, lấy sự thích ứng là , phương
châm trong đối xử với thiên nhiên, bên cạnh đó hạn chế tối đa việc sử dụng các
phương tiện và thiêt bị kỹ thuật tiêu tốn năng lượng đang là đích đến cuối cùng.
Tại Việt Nam nhà ở liên kế mặt phố vẫn chiếm số lượng lớn trong kiến trúc xây
dựng vì vậy vấn đề nhà ở sinh thái cần được nhìn nhận một cách thấu đáo.Vì
kiến trúc sinh thái mang lại sự phát triển bền vững và có lợi ích lâu dài cho người
3
Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu lý thuyết trong và ngoài nước. các
số liệu tự nhiên xã hội và thực tiễn, tiếp cận thực tế bằng quan sát, chúp ảnh
nghiên cứu. Tham khảo ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong lĩnh vực
thiết kế nhà ở và thiết kế sinh thái.
Kết hợp với phương pháp thực nghiệm để đưa ra các giải pháp ứng dụng kiến
trúc sinh thái một cách hiệu quả.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học:
+ Phân tích và tổng hợp các cơ sở khoa học, lý luận và thực tiễn về vấn đề
nghiên cứu để đưa ra giải pháp tổ chức không gian kiến trúc liên kế mặt phố theo
xu hướng kiến trúc sinh thái.
+ Nghiên cứu và phân tích hiện trạng thực tếtại đoạn đường Trần Phú kéo dài nối
với Kim Mã, có điểm đầu giao với nút Lê Trực – Trần Phú – Ông Bích Khiêm,
điểm cuối giao với Kim Mã – Nguyễn Thái Học – Sơn Tây, tổ chức không gian
kiến trúc nhà liên kế mặt phố trên tuyến phố này theo xu hướng kiến trúc sinh
thái.
- Ý nghĩa thực tiễn:
đưa ra giải pháp tổ chức không gian cho nhà ở liên kế mặt phố theo xu hướng
kiến trúc sinh thái. Góp phần định hướng thiết kế nhà ở liên kế mặt phố có môi
trường sống tiện nghi và hiệu quả năng lượng và tạo không gian cảnh quan tuyến
phố phù hợp mỹ quan đô thị và bảo vệ môi trường.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của luận văn gồm ba
chương:
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
LÀ NÚT LÊ TRỰC – TRẦN PHÚ, ĐIỂM CUỐI GIAO VỚI NÚT KIM MÃ –
SƠN TÂY, THUỘC QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI )” đưa ra nhằm đóng góp một
só cơ sở khoa học và đề ra gải pháp thiết kế:
- Bố trí công trình hợp lý trong mối quan hệ với thiên nhiên. Quy hoạch nhà
theo hướng gió chủ đạo. Khi bố trí công trình nên bố trí hướng chính quay về
101
hướng Nam hoặc Đông Nam, mặt chính tạo với hướng gió chủ đạo một góc
3045độ.
- Các mái nhà trồng cây xanh, tạo hệ sinh thái tự nhiên
- Bố cục công trình phải đảm bảo cho sự phát triển tương lai.
- Các giải pháp thiết kế đưa ra: bố trí mặt bằng phù hợp với hướng chủ đạo,
đảm bảo yêu cầu thông gió, chiếu sáng tự nhiên, giảm tác động của bức xạ
mặt trời. Bố trí lõi sinh thái trong công trình để tạo đường ống thông gió tự
nhiên. Thiết kế đảm bảo các không gian chức năng đều được tiếp xúc với
thiên nhiên. Hình khối công trình được bố cục với các không gian mở, đảm
bảo thông gió chiếu sáng tốt. Trên mặt đứng sử dụng các kết cấu chống nóng
như lớp vỏ hữu cơ, vỏ đa lớp với các vật liệu cách nhiệt kết hợp tạo lớp
không khí đệm.
- Các giải pháp tổ chức cây xanh trong nhà, trên tường và trên mái nhà giúp
điều hòa vi khí hậu, và tạo cảnh quan cho căn nhà. Sử dụng năng tái sinh,
thông gió, chiếu sáng tự nhiên, năng lượng mặt trời. sử dụng các loại vật liệu
tái chế đảm bảo yêu cầu thân thiện với môi trường.
2. Kiến nghị
Việt Nam đã có những tiêu chuẩn về thiết kế sử dụng năng lượng hiệu quả,
nhưng các nguyên tắc đảm bảo thiết kế sinh thái mới chỉ có một số mục tiêu
được đưa ra để áp dụng cho nhà ở cao tầng. Các chỉ dẫn kiến trúc vùng khí
hậu cũng phần nào nêu lên các nguyên tắc sinh thái, nhưng để có một mô
3. Bộ Xây Dựng (1987), TCVN 4088:1985 – số liệu khí hậu dùng trong thiết kế
xây dựng, NXB Xây Dựng
4. 3. Bộ Xây Dựng (2005), QCXDVN 09:2005-các công trình xây dựng sử
dụng năng lượng có hiệu quả, NXB Xây Dựng
5. Phạm Ngọc Đăng (1981), cơ sở khí hậu học của thiết kế kiến trúc, NXB Khoa
học và Kỹ Thuật
6. Phạm Ngọc Đăng (2002), nhiệt và khsi hậu kiến trúc, NXB Xây Dựng
7. Phạm Ngọc Đăng, Phạm Hải Hà (2002), “Bàn về xây dựng đô thị sinh thái ở
nước ta”, Tạp Chí kiến trúc Việt Nam, số (4)
8. Phạm Đức Nguyên (2002), kiến trúc sinh thái, NXB Xây Dựng
9. Nguyễn văn Đỉnh R (2002), “sinh thái đô thị những nhiệm vụ cơ bản và
phương pháp nghiên cứu”, Tạp Chí kiến trúc Việt Nam, số (4)
10.Phạm Đức Nguyên, Phạm Thu Hòa, Trần Quốc Bảo (1998). Các giải pháp
kiến trúc khí hậu Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ Thuật
11. Phạm Đức Nguyên (1997), chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo, NXB Khoa học
và Kỹ Thuật
12. Phạm Đức Nguyên (2002), “kính trong nhà kính”, tạp chí xây dựng số (3)
104
13.Phạm Đức Nguyên (2004), “để sử dụng kính trong kiến trúc có hiệu quả năng
lượng và môi trường”, Tạp chí kiến trúc, số (5)
14.Phạm Đức nguyên (2004) “Đô thị hóa, kiến trúc sinh thái và sự phát triển bền
vững”, Tạp chí người xây dựng, số (6)
15.Phạm Đức nguyên (2005), “phương pháp tiếp cận sinh khí hậu trong kiến trúc
thích ứng khí hậu Việt Nam”, hội thảo kiến trúc nhiệt đới Việt Nam, định
hướng và giải pháp, Viện kiến trúc nhiệt đới
16.15.Phạm Đức nguyên (2012),”phát triển kiến trúc bền vững, kiến trúc xanh ở
Việt Nam”, NXB tri thức