BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------------
NGUYỄN PHÚC THÀNH
KHÓA: 2014 - 2016
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN KHU ĐÔ THỊ MỚI TRUNG MINH
TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số : 60.58.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS LÊ HỒNG KẾ
Hà Nội - 2016
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.TS Lê Hồng Kế,
người đã tận tình hướng dẫn và khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Khoa sau đại học Kiến Trúc Hà Nội và các thầy cô
giáo trong hội đồng khoa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và đóng
góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến người thân đã ủng hộ và tạo điều kiện tốt
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN KHU ĐÔ THỊ MỚI TRUNG MINH, HÒA BÌNH ............ 8
1.1. Khái quát về phát triển đô thị mới tại thành phố Hòa Bình .............. 8
1.1.1. Quá trình phát triển đô thị tại thành phố Hòa Bình ............................... 8
1.1.2. Thực trạng về quản lý các khu đô thị mới ở Hòa Bình ........................ 19
1.1.3 Vai trò của cộng đồng trong khu đô thị mới......................................... 19
1.2. Giới thiệu chung về khu đô thị mới Trung Minh, tỉnh Hòa Bình ..... 20
1.2.1. Vị trí và quy mô nghiên cứu ............................................................... 20
1.2.2. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 22
1.3. Thực trạng về kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Trung Minh, tỉnh
Hòa Bình ..................................................................................................... 24
1.3.1. Thực trạng cảnh quan tự nhiên ........................................................... 24
1.3.2. Thực trạng cảnh quan nhân tạo ........................................................... 25
1.3.3 Các đồ án dự án liên quan.................................................................... 29
1.4. Đánh giá chung về những vấn đề cần nghiên cứu.............................. 31
1.4.1. Đánh giá chung................................................................................... 31
1.4.2. Những vấn đề cần nghiên cứu............................................................. 35
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN
TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐÔ THỊ MỚI TRUNG MINH .................... 36
2.1. Cơ sở lý luận về không gian kiến trúc cảnh quan .............................. 36
2.1.1. Lý luận hình ảnh đô thị của Kevin Lynch ........................................... 36
2.1.2. Lý luận không gian đô thị của Roger Trancik ..................................... 37
2.1.3. Xu hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ............................. 41
2.2. Các yếu tố tác động đến không gian kiến trúc cảnh quan ................. 44
2.2.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 44
2.2.2. Yếu tố văn hóa - xã hội ....................................................................... 44
2.2.3. Yếu tố hạ tầng kỹ thuật ....................................................................... 45
2.2.4. Yếu tố kinh tế ..................................................................................... 45
3.4.1. Thiết bị phục vụ nghỉ ngơi (ghế băng, ghế ngồi…) ............................. 91
3.4.2. Thiết bị vệ sinh đô thị (thùng rác, các nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh công
cộng…) ........................................................................................................ 91
3.4.3. Thiết bị chiếu sang công cộng (đèn đường, cột đèn trang trí…) .......... 91
3.5. Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan .......................... 93
3.5.1. Giải pháp quản lý đất đai .................................................................... 93
3.5.2. Giải pháp quản lý quy hoạch, kiến trúc ............................................... 93
3.5.3. Giải pháp quản lý về xây dựng: .......................................................... 94
3.5.4. Giải pháp quản lý cảnh quan, thiết kế đô thị: ...................................... 95
3.5.5. Giải pháp quản lý vệ sinh môi trường: ................................................ 96
3.5.6. Quản lý khai thác sử dụng. ................................................................. 98
3.6. Vai trò cộng đồng ................................................................................ 98
3.6.1. Cộng đồng tham gia lập thẩm định các đồ án quy hoạch .................... 99
3.6.2. Cộng đồng tham gia đầu tư giám sát, kiểm tra trong thực hiện quy
hoạch............................................................................................................ 99
3.6.3. Tham gia về nguồn lực ....................................................................... 99
3.6.4. Cộng đồng tham gia quản lý ............................................................... 99
3.6.5. Các phương pháp cộng đồng tham gia ................................................ 99
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 100
1. Kết luận................................................................................................. 100
2. Kiến nghị ............................................................................................... 101
Danh mục các tài liệu tham khảo
DANH MỤC HÌNH MNH HỌA
Số hiệu
Công trình đài truyền hình
14
Hình 1.4b
Công trình cơ quan
14
Hình 1.4c
Công trình ngân hàng
14
Hình 1.5a
Công trình Trường tiểu học
15
Hình 1.5b
Công trình Trường THCS
15
Hình 1.5c
Công trình nhà dân tự xây dựng
16
Hình 1.9
Định hướng không gian đến năm 2020
18
Hình 1.10
Vị trí khu đô thị mới Trung Minh trên Xã Trung Minh,
20
tỉnh Hòa Bình
Hình 1.11
Giới hạn khu vực nghiên cứu
21
Hình 1.12
Quy Hoạch Khu đô thị mới Trung Minh
22
Hình 1.15b
Đường nội bộ
28
Hình 1.16a
Quốc lộ 6
29
Hình 1.16b
Đê sông Đà
29
Hình 1.17
Mối liên hệ khu vực nghiên cứu với khu dân cư và khu
30
đô thị xung quanh
Số hiệu
Tên Hình
Singapore nhìn từ trên cao
51
Hình 2.6
Thành phố Vasteras
52
Hình 2.7
Thành phố Kuala Lumpur, Malaysia
52
Hình 2.8
Thành phố Nam Ninh, Trung Quốc
53
Hình 2.9
Phối cảnh tổng thể khu đô thị mới Linh Đàm
53
Hình 2.10
Quan điểm thiết kế
63
Hình 3.2
Khu thương mại ven sông đà
66
Hình 3.3
Khu nhà ở hỗn hợp và nhà ở xã hội
67
Hình 3.4
Khu nhà ở thấp tầng
67
Hình 3.5
Mặt bằng KTYCQ khu đô thị mới Trung Minh
69
Hình 3.6
Mẫu công trình hành chính
81
Hình 3.12
Mẫu công trình giáo dục
81
Hình 3.13
Mẫu công trình y tê
82
Hình 3.14
Mẫu công trình thương mại
83
Hình 3.15
Mẫu công trình thương mại ven sông
84
Mẫu công trình thương mại ven sông
Hình 3.21
Hình ảnh minh họa công trình ngầm
90
Hình 3.22
Minh họa chiếu sáng đô thị
92
Hình 3.23
Minh họa thiết kế tiện ích đô thị
92
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Cụm từ viết tắt
BXD
Bộ Xây Dựng
CTCC
Quyết Định - Thủ Tướng
QHC
Quy Hoạch Chung
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Thành phố Hòa Bình có 148,2 km2 diện tích tự nhiên và dân số 93.409
người (tháng 7 năm 2009), bao gồm 15 đơn vị hành chính gồm 8 phường:
Chăm Mát, Đồng Tiến, Hữu Nghị, Phương Lâm, Tân Hòa, Tân Thịnh, Thái
Bình, Thịnh Lang và 7 xã: Dân Chủ, Hòa Bình, Sủ Ngòi, Thái Thịnh, Thống
Nhất, Trung Minh, Yên Mông.
Dựa trên vị trí thuận lợi của tỉnh Hoà Bình với các đặc điểm như: nằm
trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, cửa ngõ
giao lưu giữa các tỉnh Tây Bắc, đồng bằng châu thổ sông Hồng, mạng lưới
giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận lợi. Cũng theo Điều chỉnh quy hoạch
chung thành phố Hoà Bình đến năm 2025, thành phố Hoà Bình là một trong
các thành phố cấp vùng của Vùng thủ đô Hà Nội – Trung tâm phân vùng phía
Tây, Tây Nam. Thành phố còn là trung tâm phân bổ một số công trình dịch vụ
xã hội như y tế, đào tạo, văn hóa, du lịch chất lượng cao cấp độ Vùng, đồng
thời cũng hấp dẫn nhiều loại hình dịch vụ, công nghiệp, thương mại. Mặt
bằng thành phố được cải tạo mở rộng, không gian đô thị sẽ còn phát triển
mạnh lên hướng bắc thuộc xã Trung Minh và xã Yên Mông. Mối liên kết
không gian với vùng xung quanh chặt chẽ hơn đặc biệt trong hành lang qua
+ Không gian : Trong phạm vi khu đô thị mới Trung Minh, tỉnh Hòa Bình
được giới hạn trong quay hoạch thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, có quy
mô 166,2ha.
+ Thời gian : Thời gian đến năm 2025 (theo định hướng của quy hoạch
chung tp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đc phê duyệt tại Quyết định số 539/QĐUBND ngày 03-05-2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Hoà Bình về việc quy
hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Trung Minh)
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đề tài coi đối tượng nghiên cứu là
một tổng hòa các yếu tố tạo nên không gian kiến trúc cảnh quan toàn đô thị và
xem xét trên mọi phương diện như: kiến trúc, quy hoạch, kinh tế, văn hóa,
lịch sử, xã hội… có liên quan đến đề tài phân tích, đánh giá, kết luận.
- Phương pháp thu thập tổng hợp số liệu, tài liệu: điều kiện khảo sát
thực địa, quan sát ghi chép thực địa, lấy ý kiến người dân, lấy ý kiến chuyên
gia và các nguồn tài liệu về thiết kế đô thị, kiến trúc cảnh quan qua sách báo,
tài liệu và các đề tài liên quan trong và ngoài nước.
- Phương pháp chuyên gia: tổng hợp, tham khảo ý kiến nghiên cứu,
đánh giá của các chuyên gia về KTCQ.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Lập bảng hỏi và lấy ý kiến cộng
đồng trong công tác lập quy hoạch khu đô thị mới.
Nội dung nghiên cứu
- Thu thập các thông tin về thực trạng kiến trúc cảnh quan và quy hoạch xây
dựng khu đô thị mới Trung Minh, các quy hoạch chi tiết, các dự án và các kết quả
công bố liên quan đến nội dung và đề tài luận văn. Trên cơ sở đó, phân tích, đánh
giá tổng hợp để xác định các vấn đề cần nghiên cứu.
- Nghiên cứu cở sở khoa học quy hoạch đô thị và các yếu tố tác động
dựng và giải quyết mối quan hệ giữa thiên nhiên và nhân tạo ở phạm vi vĩ mô
mà thực chất là giữa không gian trống và không gian xây dựng hướng tới thỏa
mãn các nhu cầu phát triển của con người về công năng, thẩm mỹ và môi
sinh. Không gian trống giữa các điểm dân cư và không gian điểm dân cư;
không gian trống tương quan về hình thể, tỷ lệ, quy mô, giải quyết các vấn đề
bảo vệ di tích cảnh quan, tận dụng các cảnh quan thiên nhiên có giá trị. Xác
định tỷ lệ của không gian mặt nước, cây xanh trong không gian trống, đặc biệt
là phân bố hệ thống vườn – công viên với quy mô và hình thể phù hợp với
nhu cầu phát triển xã hội.
- Kiến trúc cảnh quan: là một tổ hợp trong đó bao gồm nhiều lĩnh vực
chuyên ngành khác nhau ( Quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật,
kiến trúc công trình, điêu khắc, hội họa,…) nhằm giải quyết những vấn đề tổ
chức môi trường nghỉ ngơi – giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo vệ
môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc.
Kiến trúc cảnh quan là định hướng của con người vào môi trường nhân
tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thiên nhiên và nhân
tạo tạo nên sự tổng hòa giữa chúng.
- Thiết kế cảnh quan: là một hoạt động sáng tác tạo môi trường vật
chất – không gian bao quanh con người. Đối tượng thiết kế cảnh quan là tạo
hình địa hình với bậc thang, tường chắn đất, bề mặt trang trí bằng vật liệu xây
dựng và cây xanh, các tác phẩm điêu khắc, hình thức kiến trúc, công trình
nước… nghĩa là thành phần của môi trường vật chất – không gian
- Cảnh quan đô thị: là không gian đô thị cụ thể được con người thu
nhận được qua hướng quan sát không gian và cảnh quan của toàn đô thị.
Được xác lập bởi ba yếu tố: Cảnh quan thiên nhiên, công trình xây dựng và
hoạt động của con người trong đô thị.
Là sự cảm nhận về mặt thẩm mỹ bằng thị giác của con người khi quan
sát môi trường đô thị và sinh hoạt đô thị. Hay nói các khác cảnh quan đô thị là
thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết
minh.
Cấu trúc luận văn
- Luận văn bao gồm: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận – kiến
nghị và tại liệu tham khảo
- Phần nội dung của luận văn gồm 03 chương:
+ Chương I: Thực trạng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu
đô thị mới Trung Minh, tỉnh Hòa Bình.
+ Chương II:Cơ sở khoa học tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu
đô thị mới Trunh Minh, tỉnh Hòa Bình.
+ Chương III: Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu đô
thị mới Trung Minh, tỉnh Hòa Bình.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Xây dựng khu vực chức năng đô thị hiện đại đồng bộ các công trình
kiến trúc, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, tạo bộ mặt kiến trúc đô thị khang
trang, hiện đại góp phần đẩy mạnh sự phát triển của Thành Phố Hòa Bình.
+ Nâng cao vai trò năng lực cộng đồng
Đưa ra các cuộc hội thảo cộng đồng xin ý kiến cộng đồng về các giải
pháp tổ chức không gian, các giải pháp về quản lý KTCQ, các đánh giá về giá
trị sử dụng của khu đô thị mới Trung Minh. Và quan trọng là nâng cao trách
nhiện sử dụng khu đô thị của cộng đồng.
Để hoàn thiện hơn quy hoạch phân khu khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị
mới Trung Minh. Tối đa hoá cơ hội phát triển kinh tế xã hội của khu vực cũng
như của dự án. Đồ án đã tạo dựng khu đô thị mới Trung Minh trở thành đô thị
cửa ngõ thành phố Hoà Bình có được sự độc đáo, hiện đại nhưng hài hoà với
khu vực xung quanh. Các khu ở được kết nối chặt chẽ với công viên cây xanh,
cảnh quan. Các công trình công cộng, thương mại dịch vụ bán kính hợp lý,
đầy đủ tiện nghi. Khu phức hợp thể dục thể thao cho dân cư tại chỗ và hỗ trợ
thêm các chức năng khác cho khu sân gôn bên cạnh. Khu đô thị mới Trung
Minh phát huy hết tiềm năng đô thị ven sông, tối đa hoá tầm nhìn ra mặt
nước, tối đa hoá dịch vụ kết hợp du lịch. Khu đô thị mới Trung Minh được
hình thành sẽ mang lại cho cộng đồng dân cư môi trường sống và làm việc
đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh hiện đại với không
gian cảnh quan gần gũi thiên nhiên.
2. Kiến nghị
- Đề nghị cơ quan chủ đầu tư cần tổ chức kiểm soát, nhận diện đầy đủ
các yếu tố cơ quan tại khu vực Trung Minh để làm căn cứ hoàn thiện QH và
TKĐT
- Chính quyền địa phương (Quận, phường) thành lập tổ công tác có đại
diện cộng đồng để hợp thức hoá pháp danh, xác lập vai trò trong cả quá trình
xây dựng và quản lý xây dựng theo như đề xuất trong chương III
- Quá trình thẩm định, phê duyệt đề nghị Thành phố và các cơ quan
quản lý chức năng cần tham khảo các quy hoạch, các dự án trong khu vực để
xác định rõ vai trò từng đơn vị, vai trò chủ đầu tư trong kết nối HTKT chung
thị trong QHXD đô thị, Báo cáo đề tài NCKH mã số RD- 14 tháng 12/2003.
12. Hoàng Hải Anh (2005), Lý thuyết quy hoạch đô thị theo phương đứng,
Quy hoạch xây dựng số 18/2005.
13. Nguyễn Thế Bá (1992), Lý thuyết quy hoạch xây dựng đô thị,
NXBKH&KT;
14. Nguyễn Văn Giới (2007), Quy hoạch – Kiến trúc thành phố Hà Nội với
những định hướng mới cho sự phát triển lâu dài và bền vững, tuyển tập
NCKH 2006 - Viện nghiên cứu kiến trúc
15. HAIDEP (2007), Chương trình nghiên cứu phát triển tổng thể đô thị Thủ
đô Hà Nội.
16. Nguyễn Xuân Hinh, Bài giảng môn học Thiết kế đô thị, Bài giảng cao học
kiến trúc và quy hoạch trƣờng đại học kiến trúc Hà Nội.
17. Đặng Thái Hoàng (1999), Kiến trúc Hà Nội thế kỉ XIX- thế kỷ XX, NXB
Hà Nội
18. Lê Hồng Kế (2009), Quy hoạch môi trường đô thị và phát triển bền vững,
NXB xây dựng;
19. Kiến trúc sư trưởng thành phố Hà Nội (2004), Tập bản vẽ quy hoạch xây
dựng Hà Nội (nội bộ).
20. Nguyễn Tố Lăng (2003), Thiết kế đô thị, bài giảng cao học kiến trúc và
quy hoạch trường đại học kiến trúc Hà Nội.