BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
TRỊNH VĂN THẢO
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG MỄ TRÌ - CHÂU VĂN LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
TRỊNH VĂN THẢO
KHÓA 2014 - 2016
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG MỄ TRÌ - CHÂU VĂN LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trịnh Văn Thảo
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 2
Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 3
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................... 4
Các khái niệm và thuật ngữ .................................................................... 4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG MỄ TRÌ - CHÂU VĂN LIÊM) ............. 6
1.1. Giới thiệu chung về tuyến đường Mễ Trì - Châu Văn Liêm ................6
2.4.1. Một số giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường
trên thế giới .................................................................................................. 46
2.4.2. Một số giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trên các
tuyến đường tại Việt Nam ............................................................................ 50
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG MỄ TRÌ - CHÂU VĂN LIÊM ........... 55
3.1. Quan điểm và nguyên tắc ................................................................... 55
3.1.1. Quan điểm .......................................................................................... 55
3.1.2. Nguyên tắc ......................................................................................... 55
3.2. Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
tuyến đường ............................................................................................... 56
3.2.1. Giải pháp cho chức năng sử dụng đất trên tuyến đường ...................... 56
3.2.2. Giải pháp cho mật độ xây dựng và tầng cao công trình trên toàn tuyến.... 67
3.2.3. Giải pháp cải tạo chỉnh trang kiến trúc mặt đứng tuyến đường ........... 69
3.2.4. Không gian công cộng và hệ thống cây xanh trên tuyến đường .......... 73
3.2.5. Hệ thống giao thông ........................................................................... 86
3.2.6. Hệ thống trang thiết bị đô thị .............................................................. 89
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ................................................................................................ 99
2. Kiến nghị ............................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Ký hiệu
Tên bảng
Vị trí tuyến đường Mễ Trì - Châu Văn Liêm trong định
Hình 1.1.
hướng quy hoạch giao thông thủ đô Hà Nội đến năm
6
2030 tầm nhìn 2050
Hình 1.2.
Hình 1.3.
Vị trí tuyến đường nghiên cứu Mễ Trì - Châu Văn Liêm
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm
Sơ đồ liên hệ giữa khu vực nghiên cứu với khu vực xung
quanh
7
9
Hình 1.4.
Nút giao trong khu vực nghiên cứu
11
Hình 1.5.
Sơ đồ thực trạng sử dụng đất hai bên tuyến đường
Hình 1.11. Ảnh hiện trạng công trình giáo dục
21
Hình 1.12.
Vị trí hiện trạng các không gian công cộng trên
tuyến đường
22
Hình 1.13. Thực trạng vị trí hệ thống cây xanh trục trên tuyến đường
23
Hình 1.14. Ảnh hiện trạng một số loại cây xanh trục đường
24
Hình 1.15. Ảnh hiện trạng cây xanh ở nút giao thông
24
Hình 1.16. Ảnh hiện trạng cây xanh hai bên tuyến đường
24
Hình 1.17. Ảnh hiện trạng cây xanh trang trí trên tuyến đường
Hình 1.25. Hiện trạng nắp cống thoát nước mưa vỉa hè
30
Hình 1.26. Hiện trạng rác thải vứt trên vỉa hè
30
Hình 1.27. Hiện trạng cột điện, tủ điện
31
Hình 2.1.
Sơ đồ ghép quy hoạch phân khu H2-1, H2
35
Hình 2.2.
Vị trí đồ án quy hoạch phân khu đô thị H2-2
36
Hình 2.3.
Minh họa yếu tố lưu tuyến
37
Hình 2.9.
Hình ảnh minh họa tuyến đường Hua Qiang Bei
47
Hình 2.10. Hình ảnh minh họa tuyến đường Hua Qiang Bei
48
Hình 2.11. Mặt bằng và mặt cắt tuyến đường Hua Qiang Bei
49
Hình 2.12.
Hình ảnh minh họa mặt bẳng tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan tuyến đường Thornhill Yonge Street, Canada
Hình 2.13. Hình ảnh minh họa tuyến đường Lý Thường Kiệt
Hình 2.14.
Hình ảnh minh họa ý tưởng thiết kế tuyến đường Lý
Thường Kiệt
50
51
52
Mặt cắt minh họa không gian khu vực 2
58
Hình 3.4.
Mặt cắt minh họa không gian khu vực 3
59
Hình 3.5.
Sơ đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan theo
dạng Nút, Điểm trên toàn tuyến đường
61
Hình 3.6.
Vị trí đề xuất bãi đỗ xe tập trung cho tuyến đường
62
Hình 3.7.
Cơ cấu sử dụng đất
62
Hình 3.8.
77
Hình 3.15. Mặt bằng tổ chức không gian công cộng khu vực 2
78
Hình 3.16. Mặt cắt không gian công cộng khu vực 2
78
Hình 3.17. Mặt bằng tổ chức không gian công cộng khu vực 3
79
Hình 3.18. Mặt cắt không gian công cộng khu vực 3
79
Hình 3.19. Vị trí tổ chức cây xanh trang trí theo khu vực
80
Hình 3.20. Mặt bằng tổ chức hệ thống cây xanh trang trí dạng 1
81
Hình 3.21. Mặt cắt hệ thống cây xanh trang trí dạng 1
81
Hình ảnh tham khảo bố trí gạch ốp lát trên vỉa hè
tuyến đường
87
Hình 3.29. Cách tổ chức hệ thống đèn tại khu vực 1
90
Hình 3.30. Cách tổ chức hệ thống đèn tại khu vực 2
90
Hình 3.31. Cách tổ chức hệ thống đèn tại khu vực 3
91
Hình 3.32. Hình ảnh minh họa chiếu sáng đường phố
91
Hình 3.33. Hình ảnh minh họa chiếu sáng công trình
92
Hình 3.34.
Hình ảnh minh họa chiếu sáng cảnh quan
công viên, đài nước
Hình 3.42.
Hình ảnh minh họa ghế nghỉ có hình thức đơn giản
hiện đại
Hình 3.42. Hình ảnh minh họa nhà vệ sinh công cộng
97
98
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1259/QĐ
ngày 26 tháng 7 năm 2011. Cùng với việc triển khai quy hoạch phân khu các
vùng phát triển đô thị mới, thành phố Hà Nội cũng đã tiến hành triển khai quy
hoạch cải tạo, chỉnh trang các tuyến đường đã được xây dựng trước đây để
đảm bảo cho không gian kiến trúc cảnh quan của thành phố, cũng như hệ
thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng phát triển hiện đại và đồng bộ, tương
xứng với vị thế thủ đô của cả nước.
Với định hướng phát triển đã và đang mở rộng của thủ đô Hà Nội về
phía Tây thì việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các tuyến đường
kết nối khu vực, trong đó có cửa ngõ phía Tây trung tâm Thành phố là hết
sức cần thiết, góp phần tạo dựng bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho Thủ đô.
Tuyến đường Mễ Trì - Châu Văn Liêm là tuyến đường quan trọng đáp ứng
nhu cầu giao thông và xây dựng phát triển đô thị ở phía Tây khu vực nội đô
Mục tiêu nghiên cứu:
- Rà soát, đánh giá thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường.
- Đề xuất giải pháp chỉnh trang kiến trúc các công trình xây dựng hai
bên tuyến đường (nhất là đối với khu vực dân cư, làng xóm được tồn tại theo
quy hoạch). Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa
giữa khu vực cải tạo, chỉnh trang và phát triển xây dựng mới, các vị trí điểm
nhấn kiến trúc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường
bao gồm:
- Hệ thống các công trình kiến trúc trên tuyến đường.
3
- Không gian công cộng và hệ thống cây xanh.
- Hệ thống giao thông và các công trình phụ trợ.
- Hệ thống trang thiết bị đô thị.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Hai bên tuyến đường Mễ Trì - Châu Văn Liêm:
+ Trục đường có chiều dài 2.015m. Điểm đầu là nút giao cắt với Vành
đai III, điểm cuối là nút giao cắt Đại lộ Thăng Long.
+ Chiều rộng hai bên tính từ tim đường khoảng 200m.
+ Tổng diện tích đất nghiên cứu khoảng 79,53ha.
Giới hạn về thời gian: năm 2030.
Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá hiện trạng kiến trúc cảnh quan tuyến đường Mễ Trì - Châu
Văn Liêm.
- Nghiên cứu, xác lập mối quan hệ của tuyến đường với quy hoạch
chung Thủ đô, khu vực với kiến trúc cảnh quan toàn thành phố.
- Bài học kinh nghiệm về tổ chức không gian KTCQ các tuyến đường
đường trên địa bàn thành phố Hà nội.
+ Làm cơ sở tham khảo để triển khai các dự án đầu tư, quản lý xây
dựng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường Mễ Trì - Châu Văn
Liêm trước tình hình mới.
Các khái niệm và thuật ngữ:
Kiến trúc cảnh quan: là khoa học đa nghành gồm không gian vật thể đô
thị: nhà, công trình kỹ thuật, nghệ thuật, không gian công cộng, cây xanh,
biển báo và tiện nghi đô thị... Kiến trúc cảnh quan là hoạt động định hướng
của con người để tạo lập môi trường cân bằng tổng thể giữa thiên nhiên, hoạt
động của con người và không gian vật thể được xây dựng [12].
5
Không gian kiến trúc cảnh quan: là tổ hợp và liên kết các không gian
chức năng trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tỏng hòa cua hai
nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạo của kiến trúc cảnh quan..[12]
Cảnh quan đô thị: là môi trường nhân tạo, là hình ảnh con người thu nhận
được qua tiếp xúc với không gian đô thị. Được xác lập bởi 3 yếu tố cảnh quan
thiên nhiên, công trình xây dựng và hoạt động của con người trong đô thị [12]
Kiến trúc đô thị: là tổ hợp vật thể trong đô thị bao gồm: kiến trúc công
trình, kỹ thuật, nghệ thuật, cây xanh, tổ chức giao thông, biển báo và tiện nghi
đô thị...[12]
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
tốt cho môi trường tuyến đường.
- Đối với hệ thống trang thiết bị đô thị:
+ Giải pháp hệ thống chiếu sáng
100
+ Một số giải pháp tổ chức các biển quảng cáo
+ Đề xuất một số hình thức, vị trí mới cho hệ thống thùng rác, thông
gió, thiết bị nghỉ ngơi, nhà vệ sinh công cộng,...
Qua những nghiên cứu của Luận văn có thể kết luận những vấn đề
như sau:
- Đã hệ thống được các đặc điểm cơ bản nhất về thực trạng hình ảnh đô
thị tuyến đường.
- Tổng hợp các hệ thống cơ sở khoa học, lý luận và thực tiễn, các mô
hình, lý luận thiết kế đô thị đang được áp dụng trên thế giới và áp dụng cụ thể
vào tuyến đường Mễ Trì - Châu Văn Liêm. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đối với hình ảnh đô thị tuyến đường Mễ Trì - Châu Văn Liêm trong tương lai.
- Dựa trên những phân tích đánh giá trên, các mục tiêu chiến lược phát
triển tuyến đường đã được xây dựng. Với cách tiếp cận trên, việc đánh giá
hình ảnh đô thị, xác định các đặc trưng của tuyến phố, xây dựng viễn cảnh và
chiến lược cho tuyến phố sẽ được áp dụng cho các đường phố chính khác để
xây dựng lên một bức tranh tổng thể, hài hòa và hấp dẫn của thủ đô Hà Nội.
2. Kiến nghị
Để đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững và tạo hình ảnh đô thị đặc
trưng của tuyến đường cần có thiết kế đô thị cụ thể tạo nên bản sắc riêng cho
tuyến đường.
Tuyến đường Mễ Trì - Châu Văn Liêm là tuyến đường có hình ảnh đô
thị thể hiện sự phát triển liên tiếp nối giữa khu phía Tây và khu vực nội đô
lịch sử của Hà Nội, cũng như góp phần quan trọng kết nối khu vực phía
Đông với khu liên hiệp thể thao Quốc gia. Vì vậy cần phải tiếp tục hoàn
4. Bộ xây dựng: Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 về việc
hướng dẫn chi thiết một số nội dung của nghị định 64/2012/NĐ - CP
ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng.
5. Bộ xây dựng: Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 hướng
dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
6. Bộ xây dựng: Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 sửa đổi,
bổ sung một số điều của thông tư số 06/2013/ TT-BXD ngày 13/5/2013
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
7. Đặng Thái Hoàng (1999), Kiến trúc Hà Nội thế kỷ XIX - thế kỷ XX. Nhà
xuất bản Hà Nội
8. TS.KTS. Nguyễn Xuân Hinh, Bài giảng môn học thiết kế đô thị, Bài
giảng môn học cao học kiến trúc và quy hoạch trường đại học Kiến trúc
Hà Nội.
9. Hồ sơ đồ án Quy hoạch chung Hà Nội năm 2011 đến năm 2030.
10. Quốc hội: Luật Quy hoạch đô thị 2009 số 30/2009/QH12 ngày
17/06/2009.
11. Nguyễn Cao Lãnh (2005), quy hoạch phát triển các business park Mô hình tất yếu cho đô thị hiện đại.
103
12. Hàn Tất Ngạn (1996), Kiến trúc cảnh quan đô thị, NXB Xây dựng, Hà
Nội.
13. TS.KTS. Đào Ngọc Nghiêm (2010), Quá trình phát triển của Hà Nội
qua các thời kỳ trong “Hà Nội thiên nhiên kỷ - Bài học từ quá trình đô
thị hóa”.
14. Chính phủ: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
15. Chính phủ: Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về quản lý
không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị.
16. Chính phủ: Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về quản lý
36. https:// www.google.com/search?q=public –toilets
37. />38.
39.