Phát triển cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đaklak - Pdf 48

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn

Đặng Thị Thúy Hà


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

ĐT&PTVN

Đầu tư và phát triển Việt Nam

CN

Chi nhánh

PGD

Phòng giao dịch

CNH-HĐH



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9

Tên bảng
Tình hình nhân sự
Tình hình thu nhập - chi phí
Tình hình tăng trưởng dư nợ cv HKD
Tình hình KH HKD vay vốn
Tỷ lệ dư nợ CV HKD trên CBTD
Thị phần CV HKD
Tăng trưởng thu nhập cho vay HKD
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ trích lập DPRR CV HKD

Trang

Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế hộ, góp phần
không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy trong chiến lược kinh
doanh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak,
chính sách cho vay HKD luôn là một trong những chính sách quan trọng
nhằm tạo điều kiện cung ứng vốn cho hộ phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, cho
vay hộ là định hướng mục tiêu quan trọng để thực hiện đạt được kết quả kinh
doanh của BIDV Đaklak trong từng thời kỳ về phát triển quy mô, mở rộng thị
phần, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, tăng thu nhập cho ngân hàng nhưng vẫn
kiểm soát được rủi ro.


2

Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đaklak” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về phát triển cho vay hộ kinh doanh của
NHTM;
- Đánh giá thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT VN – Chi nhánh Đaklak giai đoạn năm 2010-2012;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cho vay hộ kinh doanh tại
Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN – Chi nhánh Đaklak cho thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến trả lời các câu hỏi sau:
- Phát triển cho vay hộ kinh doanh của NHTM là gì? Sử dụng tiêu chí gì
để đánh giá việc phát triển cho vay hộ kinh doanh của NHTM?
- Thực trạng phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT VN – Chi nhánh Đaklak như thế nào? Có những ưu nhược điểm gì?
- Để phát triển cho vay hộ kinh doanh thì Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN

triển hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh, tăng hiệu quả kinh doanh cho
chi nhánh đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
7. Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, phụ lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo … và phần kết luận, luận văn gồm có 3
chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay hộ kinh doanh của Ngân
hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng phát triển cho vay hộ knh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak.


4

Chương III: Giải pháp nhằm phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak.


5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY HKD CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò hộ kinh doanh
a. Khái niệm HKD:\
Hộ kinh doanh được hiểu là hộ gia đình hoặc một nhóm người (có từ hai
thành viên trở lên) cùng thống nhất góp tài sản và hoạt động sản xuất kinh
doanh trên nhiều ngành nghề, với qui mô nhỏ và vừa, chịu trách nhiệm toàn

nhân nên không có tư cách pháp nhân.
- HKD là hình thức kinh doanh quy mô nhỏ: HKD chỉ được hiện kinh
doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 (mười) lao động. Ngoài ra,
HKD hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính cá thể nên đa số các HKD
hiểu biết về khoa học kỹ thuật chưa cao, máy móc thiết bị đưa vào sản xuất
còn giản đơn, tư liệu sản xuất còn mang tính tự cấp tự túc, chưa biết áp dụng
tiến bộ khoa hoc vào sản xuất kinh doanh hoặc áp dụng nhưng không đúng
quy trình do không được đào tạo một cách bài bản, trình độ sản xuất ở mức độ
thấp. Tuy nhiên, đối tượng sản xuất phát triển của hộ hết sức phức tạp và đa
dạng (cùng một lúc có thể kinh doanh nhiều loại mặt hàng, nhiều lĩnh vực
khác nhau), chi phí sản xuất thường thấp, vốn đầu tư có thể trải đều trong quá
trình sản xuất.


7

- Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh: HKD phải đăng
ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khi dó mọi
giao dịch liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ do người đại
diện của hộ xác lập đã làm phát sinh ra quyền và nghĩa vụ của HKD. Vì vậy
đối với mọi khoản nợ, hộ phải chịu trách nhiệm toàn bộ bằng tài sản chung
của hộ, nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ thì các thành viên
phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.
c. Vai trò HKD
- HKD là một lực lượng sản xuất to lớn, bộ phận không thể thiếu trong
nền kinh tế góp phần đưa nền kinh tế chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang
kinh tế hàng hóa: hoạt động của HKD trên nghiều ngành nghề như: sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thương nghiệp, xây
dựng, dịch vụ …
Hộ kinh doanh hoạt động trên nền tảng là hộ gia đình là chủ yếu. Từ giai

mục đích sản xuất kinh doanh cụ thể, phương án vay vốn khả thi và tính toán
được tính hiệu quả của phương án vay vốn. Đồng thời, phải đảm bảo sử dụng
vốn đúng mục đích, đồng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả
để có khả năng trả nợ đủ và đúng hạn.
b. Đặc điểm cho vay HKD của NHTM
- Khách hàng vay vốn là HKD
- Mục đích vay vốn: nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Hộ không nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân.
- Khả năng cung cấp các thông tin tài chính của HKD thường không cao:
do HKD hoạt động dưới hình thức hộ gia đình là chủ yếu nên họ ít chú trọng
đến việc ghi chép sổ sách cho bài bản. Đến khi có nhu cầu vay vốn cần phải
đưa ra được phương án sản xuất kinh doanh trong đó tính toán được dòng tiền
ra vào thì việc lập phương án SXKD của Hộ có độ chính xác không cao.


9

- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay vốn là yếu tố khó xác định,
chủ yếu dựa vào cách đánh giá, kinh nghiệm của CBTD để thẩm định khách
hàng, thẩm định khoản vay. Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng
hoàn trả nợ của khác hàng.
c. Vai trò cho vay HKD của NHTM
Trong nền kinh tế hàng hóa, các loại hình kinh tế không thể tiến hành sản
xuất kinh doanh nếu không có vốn. Nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng
thường xuyên xãy ra đối với cá đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với kinh tế
hộ. Vì vậy, vốn cho vay của NHTM đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở
thành ‘bà đỡ’ trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
Nhờ có vốn vay của các NHTM mà các đơn vị kinh tế không những đảm
bảo sản xuất kinh doanh bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ
thuật, áp dụng kỹ thuật mới vào kinh doanh. Riêng đối với kinh tế hộ, vốn vay

mới, giải quyết việc làm: Nước ta là một nước có nhiều làng nghề truyền
thống, nhưng chưa được quan tâm đúng mức. Trong điều kiện hiện nay, bên
cạnh việc thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH,
chúng ta cần phải quan tâm đến các ngành nghề truyền thống có khả năng đạt
hiệu quả kinh tế. Phát huy được các ngành nghề truyền thống cũng chính là
phát huy được nội lực của kinh tế hộ và vốn tín dụng của ngân hàng sẽ là
công cụ tài trợ cho các nghành nghề mới thu hút, giải quyết việc làm cho
người lao động. Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện công nghiệp chế
biến nông – lâm – thủy sàn, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu, mở rộng thương mại, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn, đẩy
mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại.


11

- Góp phần ổn định kinh tế chính trị xã hội: Thông qua việc mở rộng
sản xuất đối với hộ, vốn vay của ngân hàng đã góp phần giải quyết công ăn
việc làm cho người lao động. Đó là một trong những vấn đề cấp bách nhất của
nước ta hiện nay. Có việc làm, người lao động có thu nhập sẽ hạn chế được
những tiêu cực trong xã hội, hạn chế bớt sự phân hóa giàu nghèo bất hợp lý
trong xã hội, giữ vững an ninh chính trị xã hội.
1.1.3 Phân loại cho vay HKD của NHTM
a. Căn cứ theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: áp dụng cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu
vay vốn không thường xuyên, mà theo từng nhu cầu cụ thể. Mỗi lần vay
khách hàng và NHTM thực hiện thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng cho khách hàng có nhu cầu
vốn thường xuyên, liên tục. NHTM và khách hàng xác định và thoả thuận một
hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: là

là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng
nhà xưởng, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn. Trong cho vay hộ
thì tín dụng dài hạn thường rất ít,bởi vì với trình độ và khả năng quản lý của
hộ thì quy mô của hộ thường là sản xuất kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ,
việc đầu tư tài sản với quy mô lớn, thời gian theo đầu tư dài sẽ vượt ngoài tầm
khả năng của hộ.
c. Căn cứ theo hình thức đảm bảo
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các
bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba.
Sự đảm bảo này là cơ sở pháp lý để NHTM có thêm nguồn thu nợ thứ cấp
trong việc thu hồi vốn vay khi lợi nhuận của phương án, dự án không đủ để
trả nợ theo tính toán ban đầu của NHTM .


13

- Cho vay có bảo đảm không bằng tài sản: là cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên mà thứ ba,thường chỉ dựa vào uy tín
của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. Loại vay này chỉ áp dụng cho
các hộ đã có quan hệ lâu dài với ngân hàng, có tình hình sản xuất kinh doanh
tốt, tình hình tài chính lành mạnh, có uy tín trong việc trả nợ và ngân hàng có
thể giám sát được một phần hoạt động kinh doanh của hộ như thanh toán tiền
mua bán vật tư, hàng hoá qua tài khoản của hộ mở tại chính ngân hàng cho
vay hoặc hộ phải cung cấp các hợp đồng, hoá đơn mua bán hàng hoá cho
ngân hàng trước khi thực hiện khoản vay.
1.2 PHÁT TRIỂN CHO VAY HKD CỦA NHTM
1.2.1 Quan điểm phát triển cho vay HKD của NHTM:
Ngân hàng thực hiện các biện pháp, chính sách trong quá trình kinh
doanh của mình để tăng được quy mô cho vay HKD, tăng thị phần cho vay
HKD trên địa bàn, đa dạng hóa cơ cấu các sản phẩm về cho vay HKD, tăng

CV HKD của ngân hàng đó so với tổng dư nợ CV HKD của các ngân hàng khác
trên địa bàn. Hay nói cách khác, thị phần dư nợ HKD của một ngân hàng là tỷ trọng
dư nợ CV HKD của ngân hàng đó so với dư nợ CV HKD của toàn bộ các ngân
hàng trên cùng địa bàn.


15

Để phát triển thị phần CV HKD, một mặt ngân hàng phải tích cực trong
công tác tuyên truyền, tiếp thị, quản bá hình ảnh của mình đối với nhóm đối
tượng khách hàng là HKD, mặt khác ngân hàng cần làm tốt công tác hoàn thiện
sản phẩm cho vay, cung ứng các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu kinh
doanh của khách hàng là hộ kinh tế. Điều này đòi hỏi ngân hàng luôn luôn phải
nghiên cứu nhu cầu vốn của HKD, nghiên cứu lĩnh vực hoạt động chủ yếu theo
từng địa bàn, theo từng ngành nghề kinh doanh, lựa chọn khách hàng để không
ngừng cải tiến phong cách phục vụ, cải tiến quy trình, đa dạng các sản phẩm
cho vay phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng là HKD.
c. Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm cho vay HKD
Việc đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm cho vay HKD là một yêu cầu cần
thiết trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh. Bởi vì, cùng với nhu cầu ngày
càng cao của xã hội thì hộ kinh doanh ngày càng sản xuất nhiều hơn các sản
phẩm hàng hóa,và họ có nhiều nhu cầu về vay vốn hơn để đáp ứng nhu cầu xã
hội. Theo đó đòi hỏi các sản phẩm cho vay của ngân hàng cũng phải ngày
càng đáp ứng được nhu cầu của các hộ kinh doanh vay vốn. Chẳn hạn việc đa
dạng cơ cấu sản phẩm cho vay HKD của NHTM có thể là: đa dạng về kỳ hạn
cho vay, đa dạng về lãi suất, đa dạng về hình thức cho vay, đa dạng về hình
thức bảo đảm ... Vì vậy, đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện sản
phẩm cho vay hiện có và phát triển sản phẩm mới cho phù hợp với nhu cầu
của hộ.
d. Tăng thu nhập từ cho vay HKD

1.2.3 Tiêu chí đánh giá về phát triển cho vay HKD của NHTM
a. Tiêu chí đánh giá về phát triển quy mô
Quy mô được đánh giá thông qua các tiêu chí như sau:


17

- Tốc độ tăng trưởng về dư nợ cho vay HKD
Tốc độ tăng trưởng

Dư nợ HKD kỳ này
( Dư nợ HKD kỳ trước

=

dư nợ HKD(%)

-1

)

X 100

- Tốc độ tăng trưởng về số lượng HKD:
Tốc độ tăng trưởng

=

(


được mục tiêu kinh doanh của ngân hàng.


18

d. Tiêu chí đánh giá về tăng thu nhập từ cho vay
Thu nhập cho vay là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu mà một ngân hàng
thương mại luôn quan tâm khi phát triển cho vay, vì đây cũng chính là mục
tiêu cuối cùng của phát triển cho vay.
e. Tiêu chí đánh giá về tăng chất lượng dịch vụ
Tiêu chi đánh giá về tăng chất lượng cung ứng dịch vụ của một ngân
hàng bao gồm: tiêu chí đánh giá bên trong và tiêu chí đánh giá bên ngoài.
Tiêu chí đánh giá bên trong bao gồm: Đánh giá chất lượng khoản vay: là
khả năng cung ứng sản phẩm cho vay HKD của ngân hàng theo quy định: ví
dụ như quy định về những đánh giá trong ISO…; Tiêu chí đánh giá bên ngoài
bao gồm: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng: Thông thường để đánh giá
được sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay HKD thì ngân hàng
phải thiết kế được bảng câu hỏi, đưa vào phiếu khảo sát trong đó có các mức
độ đánh giá từ thấp đến cao về sự hài lòng của khách hàng là HKD đối với
các sản phẩm cho vay HKD. Tuy nhiên, trên góc độ ngân hàng, việc đánh giá
này tốn kém chi phí về thời gian, chi phí về nhân lực… làm tăng chi phí
nghiệp vụ nên việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng chủ yếu vào sự cảm
quan là chính. Ngoài ra, để đánh giá sự hài lòng của khách hàng nói chung và
của HKD nói riêng thì NHTM có đặt những thùng thư góp ý tại các bộ phận
giao dịch của ngân hàng, và số điện thoại đường dây nóng để trả lời trực tiếp
nếu có sự không hài lòng của khách hàng đối với sự phục vụ của ngân
hàng.Và trong phạm vi của luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu các tiêu chí
đánh giá bên trong của việc tăng chất lượng cung ứng dịch vụ CV HKD của
ngân hàng.
f. Tiêu chí đánh giá về kiểm soát rủi ro

CV HKD(%)

=

Số tiền trích DP CV HKD
Tổng dư nợ CV HKD

x 100

x 100

- Tỷ lệ xóa nợ ròng
Tỷ lệ xóa nợ HKD
ròng (%)

=

Các khoản xóa nợ HKD ròng
Tổng dư nợ CV HKD

x 100

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY
HKD CỦA NHTM
Mở rộng hoạt động cho vay hộ có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển
hoạt động Ngân hàng bán lẻ của mỗi NHTM. Để phát triển hoạt động cho vay
HKD đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hiểu rõ tác động của từng nhân
tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay hộ, đồng thời giúp cho ngân hàng có
biện pháp kiểm soát được những tác động do các nhân tố này mang lại.
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng

Đối với cán bộ tín dụng khi cho vay HKD, năng lực còn được thể hiện
qua việc tư vấn cho khách hàng có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh


21

doanh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm để đồng vốn vay sử dụng đúng
mục đích và có hiệu quả.
Bên cạnh có trí tuệ, có năng lực thực hành, cán bộ tín dụng ngân hàng
còn phải có nhân cách đạo đức mới tạo ra sự phát triển nhanh chóng và bền
vững của ngân hàng. Nếu CBTD có đạo đức, làm việc hết sức nhiệt tình, luôn
tìm cách để những hộ kinh tế có nhu cầu vốn được vay vốn và sử dụng đồng
vốn đó hiệu quả thì hiệu quả của hoạt động tín dụng rất cao, Ngược lại, nếu
CBTD có phẩm chất đạo đức kém thường thông đồng với khách hàng để có
được lợi nhuận, do đó thực hiện những món vay sai mục đích, kém chất
lượng, không đem lại hiệu quả cho người vay và còn gây ảnh hưởng xấu đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng, từ đó sẽ gây mất lòng tin của
khách hàng đối với ngân hàng.
c. Hệ thống thông tin khách hàng
Hệ thống thông tin khách hàng là yếu tố quan trọng để nắm bắt và điều
hành hoạt động tín dụng của các NHTM. Việc thu thập, tổng hợp, phân tích
xếp loại, trao đổi, khai thác và sử dụng thông tin khách hàng sẽ góp phần mở
rộng được tín dụng và đảm bảo hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu
quả.
Trên thị trường, những thông tin về khách hàng HKD có nhiều loại và
được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Nhưng cơ bản nhất là thông
tin phản ánh về năng lực của khách hàng, bao hàm thông tin về năng lực tài
chính, năng lực pháp lý, phẩm chất đạo đức của người vay, thông tin phản ánh
đặc điểm, mức độ rủi ro,thông tin về lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của
hộ, thông tin về số tiền, mục đích vay và các tài sản bảo đảm...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status