ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN HUY CƢỜNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHƢƠNG “TỪ
TRƢỜNG” VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN HUY CƢỜNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHƢƠNG “TỪ
TRƢỜNG” VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, ngƣời thân và
bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Huy Cƣờng
iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA……………….…………..……………………………………………………...……i
LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………...………………………...ii
LỜI CẢM ƠN………………………………………...……………….…………………………………iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................5
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................6
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ.....................................................8
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................9
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................9
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ....................................................................................10
2.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài ..................................................................................10
2.2. Nghiên cứu giả trong nƣớc .............................................................................11
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................13
4. Giả thiết khoa học .................................................................................................13
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................13
6. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................13
7. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................13
truyền thông cho học sinh .........................................................................................31
1.4.1. Một số yêu cầu cơ bản .................................................................................31
1.4.2. Qui trình thiết kế tiến trình dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực
công nghệ thông tin và truyền thông cho học sinh ................................................32
1.4.3. Qui trình tổ chức thực hiện tiến trình dạy học ............................................33
1.4.4. Qui trình tổng kết, đánh giá mức độ năng lực công nghệ thông tin và truyền
thông ......................................................................................................................35
1.5. Đánh giá năng lực công nghệ thông tin và truyền thông ...................................35
1.5.1. Đánh giá theo năng lực ................................................................................35
1.5.2. Đánh giá năng lực công nghệ thông tin và truyền thông ............................37
1.5.2.1. Đánh giá bằng quan sát .........................................................................37
1.5.2.2. Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau .........................................................38
1.5.2.3. Thang đánh giá năng lực công nghệ thông tin và truyền thông............39
1.5.2.4. Quy ƣớc sử dụng thang đo ....................................................................42
1.6. Kết luận chƣơng 1 ..............................................................................................43
2
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƢƠNG "TỪ TRƢỜNG"
VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ........................45
2.1. Đặc điểm, cấu trúc nội dung kiến thức của chƣơng “Từ trƣờng” Vật lí 11 Trung
học phổ thông ............................................................................................................45
2.1.1. Đặc điểm chung của chƣơng "Từ trƣờng" Vật lí 11 Trung học phổ thông .45
2.1.2. Chuẩn kiến thức kĩ năng chƣơng "Từ trƣờng" Vật lí 11 Trung học phổ
thông ......................................................................................................................46
2.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chƣơng "Từ trƣờng" Vật lí 11 Trung học phổ
thông ......................................................................................................................47
2.2. Định hƣớng phát triển năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho học
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sƣ phạm .................................................................80
3.3.2. Phƣơng pháp tiến hành ................................................................................81
3.3.2.1 Quan sát, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau ...........................................81
3.3.2.2. Kiểm tra đánh giá ..................................................................................81
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm .............................................................82
3.4.1. Đánh giá định tính .......................................................................................82
3.4.2. Đánh giá định lƣợng ....................................................................................83
3.4.2.1. Kết quả đánh giá năng lực công nghệ thông tin và truyền thông .........83
3.4.2.2. Kết quả đánh giá chất lƣợng học tập ....................................................91
3.5. Kết luận chƣơng 3 ..............................................................................................96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................97
1. Kết luận .................................................................................................................97
2. Một số đề xuất và khuyến nghị .............................................................................98
3. Hƣớng phát triển của đề tài ...................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................99
PHẦN PHỤ LỤC ..................................................................................................... P1
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết đầy đủ
Viết tắt
1
CNTT
Công nghệ thông tin và truyền thông
7
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
8
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
9
TNg
Thực nghiệm
10
THPT
Trung học phổ thông
5
Thang đánh giá năng lực ICT của HS
39
4
Bảng 2.1.
Chuẩn kiến thức kĩ năng chƣơng "Từ trƣờng"
46
5
Bảng 3.1
Bảng số liệu HS đƣợc làm chọn mẫu TNg
80
6
Bảng 3.2
Kết quả đánh giá thực hiện phiếu học tập số 1 của
83
lớp 11B3
7
Kết quả đánh giá thực hiện phiếu học tập số 3 của
85
lớp 11B3
11
Bảng 3.7
Kết quả đánh giá thực hiện phiếu học tập số 3 của
85
lớp 11B4
12
Bảng 3.8
Kết quả đánh giá thực hiện phiếu học tập số 3 của
86
lớp 11B5
13
Bảng 3.9
Kết quả đánh giá thực hiện phiếu học tập số 3 của
86
Bảng các biểu đồ so sánh kết quả đánh giá của nhóm
88
TNg và nhóm ĐC khi thực hiện phiếu học tập đầu
và cuối quá trình TNg
17
Bảng 3.13
Tổng hợp mức điểm trung bình năng lực ICT thực
90
hiện phiếu học tập số 3 trong dạy học bài " Từ
trƣờng của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình
dạng đặc biệt"
18
Bảng 3.14.
Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra
91
19
Bảng 3.15
Bảng phân phối tần suất
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
1. Danh mục hình
STT
Số hiệu
Tên hình
Trang
1
Hình 2.1
Các loại nam châm
49
2
Hình 2.2
Từ phổ của nam châm thẳng
50
3
Hình 2.3
Sơ đồ 1.2
Quy trình tổ chức hoạt động DH giờ lên lớp
34
3
Sơ đồ 1.3
Quy trình tổ chức hoạt động DH theo hình thức
34
seminar
4
Sơ đồ 1.4
Qui trình tổng kết, đánh giá mức độ năng lực ICT
35
cho HS
5
Sơ đồ 1.5
Quy trình thiết kế thang đo năng lực
3
Biểu đồ 3.3 Đồ thị phân phối tần suất
92
4
Biểu đồ 3.4 Đồ thị phân phối tần xuất lũy tích
93
5
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ phân loại theo học lực của HS
93
8
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bƣớc vào thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức, của toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế, của sự cạnh tranh về trình độ của nguồn nhân lực…Thực tại đó đặt ra
cho giáo dục các nƣớc nói chung và Việt Nam nói riêng những cơ hội và thách thức
mới. Trong xu thế chung đó, Ngành Giáo dục và Đào tạo nƣớc ta đã và đang đẩy
mạnh đổi mới về mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp nhằm đáp ứng những yêu cầu
mới của xã hội. Định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đƣợc
vụ học tập, khai thác nguồn tri thức khổng lồ từ mạng internet…Do đó, phƣơng
pháp dạy học nhằm phát triển năng lực ICT cho HS là rất cần thiết, cần phải nghiên
cứu và vận dụng trong quá trình dạy học.
“Từ trƣờng” là một chƣơng quan trọng trong Chƣơng trình Vật lí phổ thông.
Các kiến thức về “Từ trƣờng” đa dạng và phong phú, là cơ sở của nhiều ứng dụng
trong thực tiễn cuộc sống. Các kiến thức này thƣờng trừu tƣợng, khó tiếp thu với
HS. Trong quá trình DH, có thể ứng dụng CNTT để làm cho các kiến thức này trở
nên trực quan hơn, dể hiễu hơn cho HS. Với những đặc điểm đó, chƣơng “Từ
trƣờng” phù hợp để tổ chức hoạt động DH theo định hƣớng phát triển năng lực ICT
cho HS.
Vì những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Tổ chức hoạt
động dạy học chƣơng “Từ trƣờng” Vật lí 11 Trung học phổ thông theo định
hƣớng phát triển năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho học sinh.”
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài
Thế giới đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu phát triển năng lực trí tuệ
chung và mối quan hệ giữa năng lực trí tuệ và các đặc điểm khác của con ngƣời,
nhƣ V.A. Cruchetxki [9], N.X. Lâytex [14]...Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, tiếp
tục có những công trình nghiên cứu và bài viết về tƣ duy sáng tạo và phát triển sáng
tạo của Robert Z.Strenberg và Wendy M.William (1996) [24].
Howard Gardner, Giáo sƣ tâm lý học của đại học Harvard (Mỹ) (1996) đã
đề cập đến khái niệm năng lực qua việc phân tích bảy mặt biểu hiện của trí tuệ
con ngƣời: ngôn ngữ, logic toán học, âm nhạc, không gian, thể hình, giao cảm và
nội cảm. Ông khẳng định rằng: mỗi mặt biểu hiện của trí tuệ đều phải đƣợc thể
hiện hoặc biểu lộ dƣới dạng sơ đẳng hoặc sáng tạo đỉnh cao. Để giải quyết một vấn
đề “có thực” trong cuộc sống thì con ngƣời không thể huy động duy nhất một mặt
của biểu hiện trí tuệ nào đó mà phải kết hợp nhiều mặt biểu hiện của trí tuệ liên
10
11
việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong DHvật lí theo hƣớng phát triển năng
lực giải quyết vấn đề.
Tác giả Phan Anh Tài (2014) “Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học
sinh trong dạy học toán lớp 11 trung học phổ thông” [21], đã xác định một số thành
tố năng lực giải quyết vấn đề của HS và đề xuất phƣơng án, thiết lập quy trình, kĩ
thuật đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong DH toán THPT.
Tác giả Đỗ Văn Năng (2015) “Phát triển năng lực làm việc với sách giáo
khoa cho học sinh trong dạy học phần Điện học Vật lí 11 nâng cao trung học phổ
thông” [17], đã đề xuất đƣợc quy trình phát triển năng lực làm việc với SGK Vật lí
trong DH và các tiêu chí đánh giá năng lực làm việc với SGK Vật lí của HS.
Tác giả Trần Thị Hà Giang, Phạm Thị Quỳnh Anh (2015) với bài báo “Phát
triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí
cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học” [12], nghiên cứu và đƣa ra các biện pháp
phát triển năng lực ứng dụng ICT trong DH địa lí cho sinh viên ngành giáo dục tiểu
học.
Tác giả Thái Hoài Minh, Trịnh Văn Biều (2016) với bài báo “Xây dựng
khung năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học cho
sinh viên sư phạm hóa học” [15], đề cập đến khái niệm năng lực ứng dụng ICT;
nghiên cứu và đề xuất đƣợc khung năng lực ứng dụng ICT trong dạy học cho sinh
viên sƣ phạm hóa học.
Lê Thị Hồng Cẩn (2016) “Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy
học phần "Cơ học" Vật lý lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực” [8], đã đề
xuất bộ công cụ đánh giá kết quả học tập theo định hƣớng phát triển năng lực trong
DH vật lí, cụ thể là phần “Cơ học” Vật lí 10.
Tuy nhiên, vấn đề phát triển năng lực ICT cho HS trong DH Vật lí ở trƣờng
THPT chƣa đƣợc quan tâm nhiều, nghiên cứu một cách đầy đủ và thấu đáo. Cụ thể
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc xây dựng các biện pháp phát triển năng lực ICT của
HS THPT và tổ chức hoạt động dạy học chƣơng “Từ trƣờng”, Vật lí 11 theo định
hƣớng phát triển năng lực ICT cho HS. Tổ chức TNSP tại trƣờng THPT trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để đánh giá kết quả nghiên cứu.
13
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học chủ yếu trong nghiên
cứu khoa học giáo dục.
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các chính sách nhà nƣớc, các chỉ thị,
định hƣớng của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục và đổi mới phƣơng pháp DH;
- Nghiên cứu các học thuyết về tâm lí học giáo dục và lí luận về phƣơng
pháp DH;
- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu, sách, báo, tạp chí chuyên ngành, về
vấn đề năng lực, phát triển năng lực ICT, chƣơng trình, SGK, sách bài tập, tài liệu
tham khảo chƣơng “Từ trƣờng”, Vật lí 11 THPT.
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu khả năng tổ chức DH theo hƣớng phát triển năng lực ICT trong
DH chƣơng "Từ trƣờng" Vật lí 11 THPT;
- Dự giờ, quan sát việc dạy của GV và việc học của HS trong quá trình
TNSP.
8.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Tiến hành TNSP có đối chứng tại trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế để kiểm tra mức độ hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
8.4. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để trình bày kết quả TNSP và kiểm
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
Phần III. KẾT LUẬN
15
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC VẬT LÍ THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG CHO HỌC SINH
1.1. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ
thông
1.1.1. Khái niệm về năng lực
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia”. Ngày nay,
khái niệm năng lực đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Theo Howard Gardner: “Năng lực phải đƣợc thể hiện thông qua hoạt động có
kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đƣợc” [23].
Theo F.E. Weinert: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn có
của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động
cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [26].
Theo Denys Tremblay: “Năng lực là khả năng hành động, đạt đƣợc thành
công và chứng minh s ự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả
nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống ”
[25].
OECD (Tổ chức các nƣớc kinh tế phát triển) cho rằng: “Năng lực là khả
năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ
trong một bối cảnh cụ thể” (dẫn theo [10]).
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng: “Năng lực là một thuộc tính tâm lý
thức. Năng lực chủ chốt cần thiết cho tất cả mọi ngƣời. Năng lực chuyên biệt hay
còn gọi là "năng khiếu" thƣờng gắn với một môn học cụ thể hoặc một lĩnh vực hoạt
động có tính chuyên biệt. Năng lực chuyên biệt" cần thiết ở một hoạt động cụ thể,
đối với một số ngƣời hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định". Các năng lực
chuyên biệt không thể thay thế năng lực chủ chốt.
- Xét về cấu trúc, năng lực có năng lực chung và năng lực riêng. Năng lực
chung là tổ hợp nhiều khả năng thực hiện những hành động thành phần (năng lực
riêng/ năng lực thành phần), giữa các năng lực riêng có sự lồng ghép và có liên
quan chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, khái niệm "chung" hay "riêng" hoàn toàn chỉ là
17
tƣơng đối, bởi vì một năng lực gồm các năng lực riêng và năng lực riêng là năng lực
chung của một số năng lực cụ thể.
Nhƣ vậy, bản chất của năng lực có thể hiểu là khả năng cá nhân kết hợp một
cách linh hoạt giữa kiến thức, kỹ năng với thái độ, động cơ nhằm đáp ứng những
yêu cầu phức hợp của hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp
trong một bối cảnh nhất định. Do đó, năng lực chỉ có thể quan sát, đánh giá thông
qua hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân trong những tình huống cụ
thể.
1.1.3. Một số năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Chƣơng trình giáo dục phổ thông nhằm giúp
học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen;
phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành ngƣời học tích cực, tự tin, có ý
thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các
năng lực cần thiết để trở thành ngƣời công dân có trách nhiệm, ngƣời lao động cần
cù, có tri thức và sáng tạo." [6]
Chƣơng trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinh
những năng lực chung chủ yếu sau:
1.2.1. Khái niệm năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
ICT là chữ viết tắt của Information and Communication Technologies (Công
nghệ thông tin và truyền thông) đƣợc định nghĩa là một “tập hợp đa dạng các công cụ và
tài nguyên công nghệ đƣợc sử dụng để trao đổi, tạo ra, phổ biến, lƣu giữ và quản lí thông
tin.”(dẫn theo [15]). Các công nghệ này bao gồm máy tính, Internet, công nghệ truyền
thông (đài và vô tuyến), và điện thoại. Ở Việt Nam, thuật ngữ CNTT đƣợc dùng nhiều và
phổ biến hơn ICT. Trong luật Công nghệ thông tin ban hành năm 2006 [19], thuật ngữ
công nghệ thông tin đƣợc định nghĩa là “tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công nghệ
và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lí, lƣu trữ và trao đổi
thông tin số”. Nhƣ vậy, khái niệm CNTT đƣợc quy định trong luật Công nghệ thông tin
của Việt Nam đã đƣợc hiểu nhƣ ICT, nghĩa là không chỉ lƣu trữ, xử lí dữ liệu, thông tin
bằng các phƣơng tiện điện tử mà còn qua các phƣơng tiện đó để trao đổi, giao tiếp,
truyền đạt thông tin giữa nhiều ngƣời hoặc nhóm ngƣời với nhau một cách hiệu quả.
Trong phạm vi luận văn, khái niệm năng lực ICT đƣợc hiểu là khả năng sử dụng
các công cụ kĩ thuật hiện đại, tài nguyên công nghệ để thu thập, lƣu trữ, quản lí, tạo ra,
trao đổi và phổ biến thông tin hiệu quả trong các hoạt động dạy học. Các công cụ kĩ thuật
19
hiện đại và tài nguyên công nghệ bao gồm thiết bị kĩ thuật (máy tính, máy chiếu, mạng
internet…), các phần mềm trên máy tính và các ứng dụng trực tuyến.
1.2.2. Cấu trúc của năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
Năng lực ICT đƣợc xác định bởi các hợp phần, thành tố, các chỉ số hành vi
và các tiêu chí chất lƣợng.
Xuất phát từ khái niệm năng lực ICT mà mục tiêu đổi mới giáo dục sau năm
2018 [6], có thể xác định các hợp phần của năng lực ICT nhƣ sau:
Bảng 1.1. Cấu trúc năng lực ICT của HS
Hợp phần
dụng
và các
phần
- M4: Sử dụng, kết nối thành thạo
lý
các mềm
thông
các phƣơng tiện, kĩ thuật thông
quản
phƣơng
thƣờng.
tiện, dụng.
công cụ, các hệ
- M1: Nhận biết các phần mềm
thống tự động
hóa của ICT.
Sử dụng phần thông thƣờng.
- M3: Biết một số biện pháp bảo
quản các phƣơng tiện kĩ thuật.
- M4: Bảo quản tốt tất cả các
phƣơng tiện kĩ thuật đƣợc sử dụng.
Lƣu trữ, chia - M1: Lƣu trữ đƣợc dữ liệu.
- M2: Lữu trữ dữ liệu dƣới các dạng
sẻ dữ liệu.
khác nhau phù hợp với nhu cầu.
- M3: Chia sẻ đƣợc dữ liệu lƣu trữ.
- M4: Chia sẻ đƣợc dữ liệu lƣu trữ
an toàn, bảo mật.
Nhận
biết, Nhận biết, ứng - M1: Bảo vệ đƣợc an toàn thông tin
ứng xử phù xử
hợp
phù
hợp cá nhân.
chuẩn chuẩn mực đạo - M2: Ứng xử có văn hóa trong sử
mực đạo đức đức và pháp dụng các sản phẩm ICT.
và pháp luật luật trong xã - M3: Tôn trọng bản quyền các sản
trong xã hội hội số hóa.
sử dụng môi trƣờng ICT, thiết lập
đƣợc các biện pháp an ninh thích
21