BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Công Bình
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG Ở QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Công Bình
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG Ở QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành :
Quản lí giáo dục
Mã số
60 14 01 14
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn trong luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của quý thầy cô, các
bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2017
Tác giả
Trần Công Bình
KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ đầy đủ
Chữ viết tắt
1. Trung học phổ thông
THPT
2. Hiệu trưởng
HT
3. Giáo viên
GV
4. Học sinh
HS
x
13. Độ lệch chuẩn
ĐLC
14. Thứ hạng
TH
15. Nhà xuất bản
NXB
16. Đại học sư phạm
ĐHSP
17. Trung bình
TB
18. Xã hội chủ nghĩa
XHCN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.11. Quản lí giờ lên lớp của giáo viên ............................................................... 57
Bảng 2.12. Quản lí đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên ................................ 58
Bảng 2.13. Quản lí hoạt động chuyên môn tổ Toán ..................................................... 60
Bảng 2.14. Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên Toán ............................................ 62
Bảng 2.15. Quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán của
học sinh theo định hướng phát triển năng lực HS ..................................... 64
Bảng 2.16. Chỉ đạo giáo dục mục đích, động cơ học Toán cho HS............................. 65
Bảng 2.17. Quản lí hoạt động học môn Toán trên lớp của học sinh ............................ 67
Bảng 2.19. Quản lí hoạt động tự học môn Toán của học sinh ..................................... 68
Bảng 2.20. Quản lí sự phối hợp và các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn
Toán ........................................................................................................... 70
Bảng 2.21. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan hạn chế thực trạng quản lý
hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học
sinh ............................................................................................................. 74
Bảng 2.22. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan hạn chế thực trạng quản
lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ...................................................................................................... 76
Bảng 3.1.
Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và học sinh về dạy học môn Toán
theo định hướng phát triển năng lực HS .................................................... 96
Bảng 3.2.
Tổ chức, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
kết quả học tập môn Toán của HS theo định hướng phát triển năng lực... 97
Bảng 3.3.
1.1. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................... 7
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................. 7
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................... 8
1.2. Khái niệm cơ bản ................................................................................................. 9
1.2.1. Quản lí trường học ......................................................................................... 9
1.2.2. Hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học
sinh. ............................................................................................................. 12
1.3. Hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học
sinh ở trường THPT.......................................................................................... 14
1.3.1. Mục tiêu dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học
sinh ở trường THPT ..................................................................................... 14
1.3.2. Nội dung chương trình dạy học môn Toán theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường THPT ............................................................... 15
1.3.3. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Toán theo định hướng
phát triển năng lực học sinh ở trường THPT ............................................... 16
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh ở trường THPT ........................................................................ 19
1.4. Quản lí Hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ở trường THPT ................................................................................... 20
1.4.1. Quản lí hoạt động dạy môn Toán của giáo viên theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh ở trường THPT................................................. 20
1.4.2. Quản lí hoạt động học môn Toán của học sinh theo định hướng phát
triển năng lực ở trường THPT ...................................................................... 29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC
SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI QUẬN 8,
TP.HCM .................................................................................................... 38
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục ở các trường THPT tại quận 8, TP.HCM ....... 38
2.5. Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực các trường THPT ở quận 8,
Tp.HCM............................................................................................................ 72
2.5.1. Ưu điểm ....................................................................................................... 72
2.5.2. Hạn chế........................................................................................................ 73
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................................... 74
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC
SINH CÁC TRƢỜNG THPT Ở QUẬN 8, TP.HCM ........................... 79
3.1. Nguyên tắc xác lập biện pháp ............................................................................ 79
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện và đồng bộ ........................................... 79
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn .............................................................. 79
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi và hiệu quả .............................................. 79
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa................................................................. 79
3.2. Đề xuất biện pháp quản lí ................................................................................... 80
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và học sinh về dạy
học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực HS .............................. 80
3.2.2. Biện pháp 2. Tổ chức, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán của HS theo định hướng phát
triển năng lực HS ......................................................................................... 82
3.2.3. Biện pháp 3. Đổi mới quản lí hoạt động chuyên môn tổ Toán theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ...................................................... 85
3.2.4. Biện pháp 4. Tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn Toán
cho GV theo định hướng phát triển năng lực học sinh ................................ 87
3.2.5. Biện pháp 5. Tăng cường quản lí hoạt động học môn Toán của HS ........... 89
3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường chỉ đạo việc sử dụng thiết bị dạy học và ứng
dụng CNTT trong DH Toán và trong quản lí HDDH .................................. 92
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................................... 94
định hướng PTNL cũng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của hoạt động dạy học, phát
triển con người một cách toàn diện về phẩm chất nhân cách, trang bị kỹ năng giải
quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.
Môn Toán có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển năng lực cho học sinh
nói chung và học sinh cấp trung học phổ thông nói riêng. Các kiến thức và phương
pháp Toán học là công cụ thiết yếu giúp học sinh học tốt các môn học khác và làm
việc có hiệu quả trong mọi lĩnh vực. Trong thực tế cuộc sống, chúng ta thấy rất rõ, một
người lao động bình thường nhất cũng cần phải sử dụng các kiến thức Toán học. Hơn
2
thế nữa, học Toán còn là cách tốt nhất để học sinh phát triển năng lực trí tuệ.
Hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT tại quận 8 TP.HCM đã bắt đầu
đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, đổi mới PPDH, KTĐG theo hướng PTNL HS nhưng chưa có hiệu quả cao. Thực tế cho thấy đa số GV chỉ
dạy cho học sinh cách làm bài để đáp ứng yêu cầu của đề thi theo kiểu học gì thi nấy,
còn học sinh cũng chỉ muốn làm bài thi đạt điểm cao nên chỉ chăm chăm làm bài theo
các bài tập mẫu của GV Toán, không chủ động suy nghĩ hướng giải. Trong các tiết
học, học sinh chưa chủ động tự mình khám phá những định lí, những phương pháp
giải hay, chưa chủ động lĩnh hội tri thức; GV chưa chú trọng đến cách vận dụng kiến
thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất cho học sinh, thiếu liên hệ
nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống nên không phát huy tối đa khả năng tư duy,
sáng tạo của học sinh. Bên cạnh đó, HS cũng chưa có khả năng tự hệ thống hóa kiến
thức, không biết áp dụng kiến thức toán học đã biết để giải guyết các vấn đề của môn
Toán, của các môn học khác và trong thực tiễn cuộc sống.
Trong những năm gần đây, công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT tại quận 8, TP. HCM đã có
nhiều chuyển biến. CBQL ở các nhà trường đã chỉ đạo sâu sát hoạt động đổi mới sinh
hoạt tổ chuyên môn, đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG theo hướng dẫn của Sở GDĐT
TP.HCM, mỗi năm đổi mới một nội dung để GV Toán dễ dàng thực hiện. Tuy nhiên,
Trên cơ sở hệ thống lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn
Toán ở các trường THPT Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh có thể đề xuất biện pháp
quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
các trường THPT Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh có tính cần thiết và khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh các trường THPT;
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học
môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh các trường THPT ở Quận 8,
thành phố Hồ Chí Minh;
5.3. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát
triển năng lực học sinh các trường THPT ở Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học
4
môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT công lập
Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.
6.2. Chủ thể quản lý
Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên môn Toán ở các trường THPT
trên địa bàn nghiên cứu.
6.3. Địa bàn nghiên cứu
Khảo sát tại 5/6 trường THPT trên địa bàn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh gồm:
Trường THPT Lương Văn Can, THPT Tạ Quang Bửu, THPT Nguyễn Văn Linh,
THPT Ngô Gia Tự, THPT chuyên năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định.
6.4. Thời gian thực hiện: 2015- 2017
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
sinh ở các trường THPT.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Bảng hỏi được thiết kế với mục đích điều tra thực trạng hoạt động dạy học môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh và quản lí hoạt động dạy học môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Công cụ khảo sát gồm bộ phiếu khảo sát thực trạng dành cho nhóm đối tượng:
CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tổ Toán), GV dạy
bộ môn Toán ở các trường THPT tại quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn sâu trực tiếp một số CBQL, GV, HS
để thu thập thông tin về thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT tại quận 8, TP.HCM.
7.2.2.3. Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin về hoạt động dạy học môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT tại quận 8
TP.HCM thông qua việc quan sát giờ dạy Toán.
7.2.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Sử dụng phương pháp này nhằm tìm hiểu về những hoạt động quản lý dạy học môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT tại quận 8
TP.HCM như: Kế hoạch của nhà trường, tổ chuyên môn tổ Toán, giáo viên Toán, đề
kiểm tra, đánh giá của GV Toán, sổ điểm … tại các trường THPT đang nghiên cứu
nhằm hiểu rõ thực trạng và sẽ có cơ sở đề ra những biện pháp quản lí tốt hơn.
6
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, người nghiên
cứu sử dụng phần mềm SPSS for Windows Version 20 để xử lí số liệu thống kê như
việc học là vô cùng, liên tục và kéo dài. Sự nhận thức của con người qua việc nhận ra,
hiểu biết và ý thức đều cho thấy rằng còn người còn thiếu hiểu biết. Trong thời gian
này Giáo dục học chỉ được xem là một phần của Triết học [30].
Đến cuối thế kỷ 16, giáo dục học mới chính thức tách khỏi Triết học để trở thành
một ngành khoa học riêng biệt. Những nhà giáo dục tiêu biểu trong giai đoạn này là:
Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670), người sáng lập ra hình thức tổ chức
dạy - học lớp bài, đưa ra những yêu cầu cải tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính
tích cực, độc lập, sáng tạo của người học. Theo ông, dạy học phải làm như thế nào để
người học tự tìm tòi, suy nghĩ để tự nắm bắt lấy bản chất của sự vật và hiện tượng
[19]. Tiếp theo đó, John Dewey (1859-1925), nhà sư phạm người Mỹ, đã đề cao hoạt
động đa dạng của học sinh, đặc biệt là hoạt động thực tiễn để bổ sung vào kiến thức
của học sinh ngoài sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên. Ông đặc biệt chú ý đến
hoạt động học khi viết: “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện
giáo dục, nói không phải là dạy, nói ít hơn, chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt động của
8
học sinh”. Đây là ý tưởng khởi nguồn cho triết lý “Lấy học sinh làm trung tâm trong
giáo dục”[25].
Ngày nay, giáo dục học đã có những nghiên cứu chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội như: Tài liệu “Năng lực và các ý tưởng
học Toán và nguồn cảm hứng cho sự phát triển của giảng dạy và học tập toán học ở
Đan Mạch” của Đại học Roskilde, Đan Mạch, tháng 10 năm 2011. Hay Cohen & Hill
(1998) với tác phẩm “Chính sách dạy học và hoạt động của lớp học: Cải cách Toán
học ở California”. Hay H. Hill, B. Rowan, và D. Ball (2007) với tác phẩm "Ảnh hưởng
của kiến thức toán học của giáo viên đối với việc dạy dỗ thành quả học sinh" [3].
Các nhà QLGD Nga rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục
thông qua các biện pháp quản lí và cho rằng kết quả các hoạt động của nhà trường phụ
thuộc vào việc tổ chức và quản lí của đội ngũ GV. Nhiều tác giả như V.P. Xtrezicodin,
cách [15].
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, một nhà quản lý giáo dục đã nghiên cứu sâu và cho
xuất bản tuyển tập “Tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu” qua đó, thấy được mối liên kết
của ba mặt nói trên, tác giả Nguyễn Văn Đản có công trình nghiên cứu về “Tổ chức
họat động học”, Nguyễn Duy Cần nghiên cứu về “Tôi tự học”, Đỗ Linh - Lê Văn
nghiên cứu về “Phương pháp học tập hiệu quả”, Nguyển Văn Hấn nghiên cứu “ Làm
sao để học hiệu quả”, Quang Hồng nghiên cứu “ Bí quyết học tập hiệu quả ”…[25].
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã tập trung nghiên cứu đầy đủ các nội dung của
HĐDH, quản lí HĐDH, đặc biệt trong thời gian gần đây có nhiều tác phẩm nghiên cứu
HĐDH môn Toán và DH theo định hướng PTNL HS, nhưng quản lí HĐDH môn Toán
theo định hướng PTNL HS chưa được nghiên cứu nhiều. Đây là đề tài chuyên sâu, có
tính khả thi cao trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2. Khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí trƣờng học
1.2.1.1. Quản lí
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: Giữa con người với con
người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với XH và cả quan hệ giữa con
người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này làm nảy sinh nhu cầu về quản
lí. Khái niệm quản lí đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, điển hình như:
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí trong việc huy
động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực…)
10
trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích
của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18].
Theo tác giả Trần Hồng Quân: “Quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong tổ
chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [26].
mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2011-2020 viết: “Quản lí
giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đưa
hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu
quả nhất”[25].
Theo những khái niệm trên, quản lí giáo dục bao gồm các nhân tố cơ bản như: Chủ
thể quản lí giáo dục, đối tượng và khách thể quản lí giáo dục, mục tiêu giáo dục. Chủ
thể quản lí giáo dục và đối tượng giáo dục có sự khác nhau đối với những quy mô giáo
dục khác nhau. Mục tiêu giáo dục có sự thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử cụ thể,
được thực hiện thống nhất từ Bộ GDĐT đến đến từng trường học.
Như vậy, Quản lí giáo dục là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lí giáo dục các đối tượng quản lí giáo dục trong việc huy động, phát huy, kết
hợp, sử dụng, điều phối các nguồn lực nhằm nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ
thống giáo dục đạt được mục đích giáo dục.
1.2.1.3. Quản lí trường học
QL trường học là một bộ phận của QLGD với đầy đủ các nhân tố của QLGD, thực
hiện mục tiêu mục tiêu giáo dục với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nhà trường.
Quản lí trường học là quản lí giáo dục trong phạm vi nhà trường, bao gồm hệ thống
những tác động có hướng đích của Hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con
người (giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông
tin, …), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lí,
quy luật giáo dục, quy luật tâm lí, quy luật xã hội,…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục [20].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lí trường học là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [20].
Như vậy, quản lí trường học là sự tác động có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể
quản lí trường học (Hiệu trưởng) đến các hoạt động giáo dục trong trường học do con
người (giáo viên, nhân viên và học sinh) cùng các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông
nghiệm thành phẩm chát và năng lực cá nhân” [24].
Dạy học là quá trình dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người GV, người học
tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức-học tập của
mình nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học [24].
Như vậy, hoạt động dạy học là hoạt động tương tác, phối hợp và thống nhất giữa
hoạt động chủ đạo của GV và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động của HS nhằm thực
hiện mục tiêu dạy học. Hoạt động dạy học là một hoạt động “kép” gồm hai hoạt động:
hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. Nếu thiếu một trong hai hoạt động
hoạt động này thì hoạt động dạy học không diễn ra.
1.2.2.3. Hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Từ các khái niệm về năng lực và hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực,
chúng ta có thể hiểu: HĐDH môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh
là hoạt động tương tác, phối hợp và thống nhất giữa hoạt động chủ đạo của GV và
hoạt động tự giác, tích cực, chủ động của học sinh nhằm phát triển năng lực học tập
Toán của học sinh.
Như vậy, HĐDH môn Toán trong nhà trường THPT theo định hướng tích cực
không chỉ là cung cấp kiến thức Toán học cho học sinh đã được quy định trong
chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà phải làm cho học sinh phát triển năng
lực tư duy đặc trưng của Toán học. Thông qua tổ chức hoạt động toán học, học sinh có
thể chủ động khám phá bản chất của các khái niệm, định lí, tính chất Toán học dưới sự
hướng dẫn của GV để chuyển thành kiến thức của chính mình; từ đó tự hình thành
năng lực và phẩm chất Toán học cho bản thân.
1.2.3. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo định hƣớng phát triển năng
lực học sinh
Quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh
là hệ thống biện pháp tác động của chủ thể quản lí trường học (Ban giám hiệu, Tổ
trưởng chuyên môn, GV) đến HĐDH môn Toán nhằm mục tiêu phát triển năng lực
học tập môn Toán của học sinh. Quản lí hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng
trình đường thẳng, đường tròn, elip, mặt phẳng, mặt cầu; Thu thập và xử lý số liệu;
tính toán về tổ hợp và xác suất. Ước lượng kết quả đo đạt và tính toán; Sử dụng các